1/31
Bộ thẻ từ vựng tổng hợp các khái niệm cốt lõi về hệ quản trị cơ sở dữ liệu, mô hình dữ liệu, chuẩn hóa và ngôn ngữ SQL dựa trên câu hỏi ôn tập.
Name | Mastery | Learn | Test | Matching | Spaced | Call with Kai |
|---|
No analytics yet
Send a link to your students to track their progress
Trường khóa chính
Là một trường (Primary Key) dùng để xác định duy nhất mỗi bản ghi trong một bảng.
Hệ CSDL khách-chủ (Client-Server)
Kiến trúc gồm thành phần yêu cầu tài nguyên (máy khách) và thành phần cấp tài nguyên (máy chủ) tương tác với nhau.
Hệ CSDL cá nhân
Hệ CSDL được lưu trữ trên một máy, chỉ cho phép một người dùng tại một thời điểm và người dùng đóng vai trò quản trị.
Cơ sở dữ liệu quan hệ
Cơ sở dữ liệu được xây dựng dựa trên mô hình dữ liệu quan hệ, dùng để tạo lập, cập nhật và khai thác dữ liệu theo các bảng.
Hệ quản trị CSDL (DBMS)
Hệ thống phần mềm điều khiển các chiến lược truy nhập và tổ chức lưu trữ cơ sở dữ liệu, đảm bảo an toàn và bảo mật.
Hệ CSDL trung tâm
CSDL được cài đặt trên một máy tính trung tâm duy nhất, cho phép nhiều người sử dụng cùng lúc từ xa thông qua thiết bị đầu cuối.
SQL (Structured Query Language)
Ngôn ngữ truy vấn có cấu trúc dùng để thao tác và định nghĩa dữ liệu trong các hệ quản trị CSDL quan hệ.
An toàn dữ liệu
Việc ngăn chặn các truy nhập trái phép, sai quy định từ bên trong hoặc bên ngoài vào hệ thống.
Mô hình ngoài
Nội dung thông tin của một phần dữ liệu dưới cách nhìn riêng của từng người sử dụng.
Mô hình quan niệm
Cách nhìn dữ liệu một cách tổng quát, biểu diễn toàn bộ nội dung thông tin trong CSDL một cách duy nhất.
Mô hình trong
Mô hình biểu diễn cơ sở dữ liệu dưới dạng lưu trữ vật lý.
Ánh xạ quan niệm-trong
Ánh xạ đảm bảo cấu trúc lưu trữ của CSDL khi có sự thay đổi, bảo đảm tính độc lập của dữ liệu.
Ràng buộc giải tích
Mối quan hệ giữa các thuộc tính được biểu diễn bằng các biểu thức toán học.
Ràng buộc logic
Mối quan hệ giữa các thuộc tính được biểu diễn bằng các phụ thuộc hàm.
Mô hình CSDL phân cấp
Mô hình mà dữ liệu được biểu diễn bằng cấu trúc cây, trong đó bản ghi phụ thuộc chỉ tồn tại khi có bản ghi gốc.
Mô hình dữ liệu mạng
Mô hình thực thể quan hệ mà các thực thể liên kết tạo thành một đồ thị có hướng, không chứa liên kết nhiều-nhiều.
Thực thể (Entity)
Các đối tượng dữ liệu và mối liên kết giữa các đối tượng đó trong thế giới thực.
Hệ tiên đề Armstrong
Tập hợp các quy tắc gồm phản xạ (A→B nếu B⊆A), gia tăng (A→B⇒AC→BC) và bắc cầu (A→B,B→C⇒A→C).
Phụ thuộc hàm đầy đủ
Một phụ thuộc hàm X→Y mà mọi tập con thực sự của X đều không xác định Y.
Dị thường thông tin
Tình trạng thừa, thiếu hoặc mâu thuẫn thông tin phát sinh khi thực hiện các phép lưu trữ trên các quan hệ chưa chuẩn hóa.
Dạng chuẩn 1NF
Dạng chuẩn mà các thuộc tính chỉ chứa các giá trị nguyên tố đơn trị.
Dạng chuẩn 2NF
Dạng chuẩn đã ở 1NF và tất cả các thuộc tính không khóa đều phụ thuộc đầy đủ vào khóa chính.
Dạng chuẩn 3NF
Dạng chuẩn đã ở 2NF và không có thuộc tính không khóa nào phụ thuộc bắc cầu vào khóa chính.
Ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu (DDL)
Tập hợp các lệnh dùng để tạo, sửa và xóa cấu trúc bảng (như CREATE, ALTER, DROP).
Ngôn ngữ thao tác dữ liệu (DML)
Tập hợp các lệnh dùng để truy vấn, thêm, xóa và sửa đổi dữ liệu (như SELECT, INSERT, UPDATE, DELETE).
Phép chọn (SELECT)
Phép toán đại số quan hệ tạo một quan hệ mới gồm các bộ từ quan hệ nguồn thỏa mãn một điều kiện logic xác định.
Phép chiếu (PROJECT)
Phép toán tạo một quan hệ mới bằng cách bỏ đi một số thuộc tính (cột) từ quan hệ nguồn.
Phép kết nối (JOIN)
Phép toán tạo quan hệ mới bằng cách kết nối nhiều quan hệ dựa trên miền thuộc tính chung.
Tối ưu hóa câu hỏi
Quá trình biến đổi biểu thức đại số quan hệ sao cho chi phí thời gian và bộ nhớ thực hiện là thấp nhất.
Lệnh GRANT
Lệnh trong SQL dùng để cấp quyền truy xuất (như SELECT, READ, ALL) cho người sử dụng hoặc nhóm người dùng.
Lệnh REVOKE
Lệnh trong SQL dùng để thu hồi các đặc quyền truy nhập đã được cấp trước đó.
Toàn vẹn dữ liệu
Tính chất đảm bảo dữ liệu trong CSDL luôn chính xác và phản ánh đúng thực tế khách quan tại mọi thời điểm.