1/24
Danh sách các thuật ngữ và định nghĩa then chốt về kinh tế học vĩ mô dựa trên các đề ôn tập, bao gồm thất nghiệp, lạm phát, GDP và các chính sách điều tiết kinh tế.
Name | Mastery | Learn | Test | Matching | Spaced | Call with Kai |
|---|
No analytics yet
Send a link to your students to track their progress
Thất nghiệp chu kỳ
Chỉ những người trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động, đang tích cực tìm kiếm việc làm nhưng chưa tìm được việc.
Thất nghiệp cơ cấu
Loại thất nghiệp phát sinh khi có sự chuyển dịch cơ cấu ngành nghề trong nền kinh tế.
Lạm phát vừa phải
Mức lạm phát thường ở mức dưới 10%\/năm.
Đường Phillips (ngắn hạn)
Mô tả mối quan hệ nghịch biến giữa lạm phát và thất nghiệp: lạm phát tăng thì thất nghiệp giảm và ngược lại.
Chính sách tài khóa mở rộng
Chính sách Chính phủ thực hiện bằng cách tăng chi tiêu (G) hoặc giảm thuế (T).
Chính sách tiền tệ mở rộng
Các biện pháp của Ngân hàng Trung ương như mua trái phiếu chính phủ, giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc hoặc giảm lãi suất chiết khấu để tăng cung tiền.
GDP (Tổng sản phẩm quốc nội)
Chỉ tiêu đo lường thành tựu kinh tế tốt nhất về mặt hoạt động kinh tế diễn ra trong phạm vi một lãnh thổ quốc gia.
Sản phẩm trung gian
Hàng hóa dùng làm đầu vào để sản xuất tiếp cho các giai đoạn sau; cần loại bỏ khi tính GDP để tránh tính trùng giá trị.
Sản phẩm cuối cùng
Hàng hóa được sử dụng cho mục đích tiêu dùng cuối cùng, không dùng để sản xuất tiếp.
Đường giới hạn khả năng sản xuất (PPF)
Phản ánh các phương án sản xuất tối ưu và hợp lý trong điều kiện nguồn lực khan hiếm.
Thất nghiệp chu kỳ
Loại thất nghiệp phát sinh khi nền kinh tế suy thoái và các doanh nghiệp sa thải lao động.
Chính sách tài khóa thắt chặt
Chính sách Chính phủ thực hiện bằng cách giảm chi tiêu (G) và tăng thuế (T).
GDP danh nghĩa
Tổng giá trị thị trường của hàng hóa và dịch vụ cuối cùng tính theo giá thời giá (giá hiện hành).
Đường IS
Đường biểu thị sự cân bằng trên thị trường hàng hóa, có độ dốc âm thể hiện mối quan hệ nghịch biến giữa lãi suất và sản lượng.
Đường LM
Đường biểu thị sự cân bằng trên thị trường tiền tệ, có độ dốc dương thể hiện mối quan hệ tỷ lệ thuận giữa sản lượng và lãi suất.
Rò rỉ tiền mặt
Hiện tượng người dân giữ tiền mặt ngoài hệ thống ngân hàng, làm giảm khả năng tạo tiền của hệ thống ngân hàng.
Lạm phát chi phí đẩy
Lạm phát xảy ra do nguyên nhân chi phí đầu vào của các yếu tố sản xuất tăng đột biến.
Thất nghiệp ma sát (tạm thời)
Xảy ra khi người lao động mới bước chân vào thị trường lao động tìm việc hoặc do thiếu thông tin, sự phát triển không đều giữa các địa phương.
Lực lượng lao động
Bao gồm những người đang có việc làm và những người thất nghiệp đang tích cực tìm kiếm việc làm.
Thất nghiệp tự nguyện
Trạng thái người lao động không làm việc do không chấp nhận mức lương hiện tại trên thị trường.
GNP (Tổng sản phẩm quốc gia)
Chỉ tiêu tính toán dựa trên quyền sở hữu của công dân một nước, bằng GDP+thu nhập roˋng từ nước ngoaˋi.
M1
Khối tiền bao gồm tiền mặt ngoài lưu thông và các khoản tiền gửi thanh toán tại ngân hàng.
Chi chuyển nhượng
Các khoản chi của chính phủ không đòi hỏi hàng hóa hay dịch vụ đối ứng như trợ cấp thất nghiệp, trợ cấp hưu trí.
Tiền cơ sở (H)
Bao gồm tiền mặt ngoài lưu thông (U) và tiền dự trữ trong hệ thống ngân hàng (R).
Khuynh hướng tiêu dùng biên (MPC)
Tỷ lệ thay đổi của tiêu dùng khi thu nhập khả dụng thay đổi một đơn vị, công thức: MPC=ΔYdΔC.