Thẻ ghi nhớ Ôn tập Kinh tế học Vĩ mô

0.0(0)
Studied by 0 people
call kaiCall Kai
learnLearn
examPractice Test
spaced repetitionSpaced Repetition
heart puzzleMatch
flashcardsFlashcards
GameKnowt Play
Card Sorting

1/24

flashcard set

Earn XP

Description and Tags

Danh sách các thuật ngữ và định nghĩa then chốt về kinh tế học vĩ mô dựa trên các đề ôn tập, bao gồm thất nghiệp, lạm phát, GDP và các chính sách điều tiết kinh tế.

Last updated 5:21 AM on 5/30/26
Name
Mastery
Learn
Test
Matching
Spaced
Call with Kai

No analytics yet

Send a link to your students to track their progress

25 Terms

1
New cards

Thất nghiệp chu kỳ

Chỉ những người trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động, đang tích cực tìm kiếm việc làm nhưng chưa tìm được việc.

2
New cards

Thất nghiệp cơ cấu

Loại thất nghiệp phát sinh khi có sự chuyển dịch cơ cấu ngành nghề trong nền kinh tế.

3
New cards

Lạm phát vừa phải

Mức lạm phát thường ở mức dưới 10%10\%\/năm.

4
New cards

Đường Phillips (ngắn hạn)

Mô tả mối quan hệ nghịch biến giữa lạm phát và thất nghiệp: lạm phát tăng thì thất nghiệp giảm và ngược lại.

5
New cards

Chính sách tài khóa mở rộng

Chính sách Chính phủ thực hiện bằng cách tăng chi tiêu (GG) hoặc giảm thuế (TT).

6
New cards

Chính sách tiền tệ mở rộng

Các biện pháp của Ngân hàng Trung ương như mua trái phiếu chính phủ, giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc hoặc giảm lãi suất chiết khấu để tăng cung tiền.

7
New cards

GDP (Tổng sản phẩm quốc nội)

Chỉ tiêu đo lường thành tựu kinh tế tốt nhất về mặt hoạt động kinh tế diễn ra trong phạm vi một lãnh thổ quốc gia.

8
New cards

Sản phẩm trung gian

Hàng hóa dùng làm đầu vào để sản xuất tiếp cho các giai đoạn sau; cần loại bỏ khi tính GDP để tránh tính trùng giá trị.

9
New cards

Sản phẩm cuối cùng

Hàng hóa được sử dụng cho mục đích tiêu dùng cuối cùng, không dùng để sản xuất tiếp.

10
New cards

Đường giới hạn khả năng sản xuất (PPF)

Phản ánh các phương án sản xuất tối ưu và hợp lý trong điều kiện nguồn lực khan hiếm.

11
New cards

Thất nghiệp chu kỳ

Loại thất nghiệp phát sinh khi nền kinh tế suy thoái và các doanh nghiệp sa thải lao động.

12
New cards

Chính sách tài khóa thắt chặt

Chính sách Chính phủ thực hiện bằng cách giảm chi tiêu (GG) và tăng thuế (TT).

13
New cards

GDP danh nghĩa

Tổng giá trị thị trường của hàng hóa và dịch vụ cuối cùng tính theo giá thời giá (giá hiện hành).

14
New cards

Đường IS

Đường biểu thị sự cân bằng trên thị trường hàng hóa, có độ dốc âm thể hiện mối quan hệ nghịch biến giữa lãi suất và sản lượng.

15
New cards

Đường LM

Đường biểu thị sự cân bằng trên thị trường tiền tệ, có độ dốc dương thể hiện mối quan hệ tỷ lệ thuận giữa sản lượng và lãi suất.

16
New cards

Rò rỉ tiền mặt

Hiện tượng người dân giữ tiền mặt ngoài hệ thống ngân hàng, làm giảm khả năng tạo tiền của hệ thống ngân hàng.

17
New cards

Lạm phát chi phí đẩy

Lạm phát xảy ra do nguyên nhân chi phí đầu vào của các yếu tố sản xuất tăng đột biến.

18
New cards

Thất nghiệp ma sát (tạm thời)

Xảy ra khi người lao động mới bước chân vào thị trường lao động tìm việc hoặc do thiếu thông tin, sự phát triển không đều giữa các địa phương.

19
New cards

Lực lượng lao động

Bao gồm những người đang có việc làm và những người thất nghiệp đang tích cực tìm kiếm việc làm.

20
New cards

Thất nghiệp tự nguyện

Trạng thái người lao động không làm việc do không chấp nhận mức lương hiện tại trên thị trường.

21
New cards

GNP (Tổng sản phẩm quốc gia)

Chỉ tiêu tính toán dựa trên quyền sở hữu của công dân một nước, bằng GDP+thu nhập roˋng từ nước ngoaˋiGDP + \text{thu nhập ròng từ nước ngoài}.

22
New cards

M1

Khối tiền bao gồm tiền mặt ngoài lưu thông và các khoản tiền gửi thanh toán tại ngân hàng.

23
New cards

Chi chuyển nhượng

Các khoản chi của chính phủ không đòi hỏi hàng hóa hay dịch vụ đối ứng như trợ cấp thất nghiệp, trợ cấp hưu trí.

24
New cards

Tiền cơ sở (H)

Bao gồm tiền mặt ngoài lưu thông (UU) và tiền dự trữ trong hệ thống ngân hàng (RR).

25
New cards

Khuynh hướng tiêu dùng biên (MPC)

Tỷ lệ thay đổi của tiêu dùng khi thu nhập khả dụng thay đổi một đơn vị, công thức: MPC=ΔCΔYdMPC = \frac{\Delta C}{\Delta Yd}.