1/49
Looks like no tags are added yet.
Name | Mastery | Learn | Test | Matching | Spaced | Call with Kai |
|---|
No analytics yet
Send a link to your students to track their progress
Cho các dữ liệu sau: 1. Hội nghị lần thứ 24 của Đảng đề ra nhiệm vụ hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước. /2. Hội nghị Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước tổ chức tại Sài Gòn. /3. Quốc hội khóa VI nước Việt Nam thống nhất họp kì đầu tiên tại Hà Nội. /Sắp xếp các dữ liệu theo thứ tự thời gian thể hiện quá trình thống nhất đất nước về mặt nhà nước."
A. 2,1,3.
B. 2,3,1.
C. 1,2,3.
D. 3,1,2.
C.
Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ đi lên chủ nghĩa xã hội được thông qua tại Đại hội:
A. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV (12-1976).
B. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII (6-1991).
C. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI (12-1986).
D. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ V (3-1981).
B.
Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ IV của Đảng (12/1976) đề ra đường lối:
A. Cải tạo xã hội chủ nghĩa trong giai đoạn xây dựng đất nước.
B. Xây dựng chủ nghĩa xã hội trong phạm vi cả nước.
C. Khôi phục và bước đầu phát triển kinh tế tư bản chủ nghĩa trên cả nước.
D. Xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc, một phần ở miền Nam.
B.
Đại hội nào coi nông nghiệp là mặt trận hàng đầu?
A. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV (12-1976).
B. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII (6-1991).
C. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI (12-1986).
D. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ V (3-1981).
D.
Đại hội nào của Đảng được gọi là Đại hội "Trí tuệ- đổi mới, dân chủ - kỉ cương - đoàn kết".
A. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV (12-1976).
B. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ V (3-1981).
C. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI (12-1986).
D. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII (6-1991).
D.
Đại hội nào của Đảng khẳng định: Tư tưởng Hồ Chí Minh không chỉ là kết quả của sự vận dụng sáng tạo mà còn phát triển sáng tạo chủ nghĩa Mác - Lênin?
A. Đại hội VI.
B. Đại hội IX.
C. Đại hội VII.
D. Đại hội VIII
B.
Đâu là điểm chung trong quyết định của Quốc hội khóa VI và Quốc Hội khóa I?
A. Bầu Ban dự thảo Hiến pháp.
B. Thành lập Quân đội Quốc gia Việt Nam.
C. Thành lập chính phủ Liên Hiệp kháng chiến.
D. Lấy tên nước là Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
A.
Đâu là nhận xét đúng về chủ trương mở rộng, đa dạng hoá và đa phương hoá quan hệ đối ngoại của Đảng?
A. Là chủ trương đúng đắn, kịp thời của Đảng được đưa ra lần đầu tiên ở đại hội VI (12-1986).
B. Là chủ trương quan trọng lần đầu tiên được đưa ra tại đại hội VII (6/1991).
C. Là chủ trương phù hợp, kịp thời lần đầu tiên được đưa ra ở đại hôi Đảng lần thứ V (3-1982).
D. Là chủ trương xuyên xuốt, kịp thời lần đầu tiên được đưa ra ở đại hôi Đảng lần thứ VIII (7-1996).
A.
"Đoàn kết - Dân chủ - Kỷ cương - Sáng tạo - Phát triển" là gì của Đại hội XIII của Đảng?
A. Quan điểm chỉ đạo của Đại hội Đảng XIII.
B. Phương châm chỉ đạo của Đại hội Đảng XIII.
C. Mục tiêu chỉ đạo của Đại hội Đảng XIII.
D. Chủ đề của Đại hội Đảng lần thứ XIII.
B.
Đường lối đổi mới được thông qua lần đầu tiên tại:
A. Đại hội V (3-1981).
B. Đại hội VII (6/1991).
C. Đại hội VIII (7/1996).
D. Đại hội VI (12-1986).
D.
Hội nghị Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước được tổ chức tại Sài Gòn (11-1975) đã:
A. Nhất trí hoàn toàn các chủ trương, biện pháp thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
B. Bầu các cơ quan lãnh đạo cao nhất, Ban dự thảo Hiến pháp.
C. Thông qua chính sách đối nội, đối ngoại của nước Việt Nam thống nhất.
D. Quyết định đặt tên nước là Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
A.
Hội nghị lần thứ 24 Ban chấp hành Trung ương Đảng Lao Động Việt Nam (9/1975) đã đề ra nhiệm vụ gì?
A. Dùng bạo lực đánh đổ Mĩ - Diệm.
B. Xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.
C. Thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
D. Tiếp tục cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam.
C.
Kế hoạch nhà nước 5 năm (1976-1980) nhân dân Việt Nam là: vừa xây dựng chủ nghĩa xã hội vừa:
A. mở cửa, hội nhập với thế giới.
B. Khôi phục kinh tế.
C. Khắc phục hậu quả của chiến tranh.
D. Cải tạo quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa.
D.
Khẩu hiệu "Đoàn kết - Dân chủ - Kỉ cương - Đổi mới" lần đầu tiên xuất hiện tại:
A. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X.
B. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI.
C. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII.
D. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII.
C.
Khoán 100 đã ra đời sau bước đột phát nào của Đảng về kinh tế?
A. Bước đột phá đầu tiên về đổi mới kinh tế của Đảng (8/1979).
B. Bước đột phá thứ tư về đổi mới kinh tế của Đảng (6/1987).
C. Bước đột phá thứ hai về đổi mới kinh tế của Đảng (6/1985).
D. Bước đột phá thứ ba về đổi mới kinh tế của Đảng (8/1986).
A.
Lần đầu tiên, Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ V (3/1982) của Đảng xác định thời kì quá độ đi lên CNXH ở Việt Nam là khó khăn, phức tạp, lâu dài, phải trải qua:
A. Hai chặng đường.
B. Nhiều bước quá độ.
C. Ba chặng đường.
D. Nhiều chặng đường.
D.
Một trong những khó khăn, yếu kém của công cuộc đổi mới từ năm 1986 đến năm 1990 là:
A. Sự nghiệp văn hóa có sự cải thiện.
B. Kinh tế mất cân đối, lạm phát ở mức cao.
C. Tình trạng tham những mới khắc phục gần hết.
D. Tích lũy nội bộ nền kinh tế chưa nhiều.
B.
Một trong những quan điểm được đề ra trong Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011 - 2020?
A. Phát triển nhanh gắn liền với phát triển bền vững, phát triển bền vững là yêu cầu xuyên suốt trong Chiến lược.
B. Phát huy dân chủ, khơi dậy sức mạnh tổng hợp của toàn dân tộc, kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.
C. Tăng đầu tư của Nhà nước, đồng thời đẩy mạnh huy động các nguồn lực của xã hội để phát triển văn hoá, xã hội.
D. Hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, trọng tâm là tạo lập môi trường cạnh tranh bình đẳng và cải cách hành chính.
A.
Năm 1986, Đảng và Nhà nước Việt Nam tiến hành đổi mới đất nước nhằm:
A. Xây dựng và bảo vệ chính quyền cách mạng.
B. Giải quyết khó khăn về tài chính.
C. Khắc phục sai lầm, khuyết điểm.
D. Giải quyết nạn đói, nạn dốt.
C.
Nguyên nhân khách quan nào sau đây thúc đẩy Đảng và Nhà nước ta phải tiến hành đổi mới?
A. Khắc phục tình trạng khủng hoảng kinh tế- xã hội trong nước.
B. Do nền kinh tế Việt Nam kém phát triển, mất cân đối.
C. Do tác động của cuộc cách mạng khoa học công nghệ.
D. Do con người Việt Nam cảm thấy cần đổi mới để thay đổi cuộc sống.
C.
Nguyện vọng, tình cảm thiêng liêng của nhân dân hai miền Nam - Bắc Việt Nam sau đại thắng mùa Xuân 1975 là:
A. Công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
B. Đánh thắng hoàn toàn giặc Mĩ xâm lược.
C. Sớm được sum họp trong một đại gia đình.
D. Xây dựng thành công xã hội chủ nghĩa.
C.
Nhận định nào đúng về Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng?
A. Đại hội toàn thắng của sự nghiệp giải phóng dân tộc, thống nhất Tổ quốc, đưa cả nước tiến lên CNXH.
B. Đại hội của trí tuệ - đổi mới, dân chủ - kỷ cương - đoàn kết trách nhiệm trong mọi lĩnh vực.
C. Đại hội khởi xướng đường lối đổi mới toàn diện, đánh dấu bước phát triển mới trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội.
D. Đại hội có bước phát triển nhận thức mới, các bước đột phá tiếp tục đổi mới về kinh tế.
C.
Những thành tựu Việt Nam đạt được trong việc thực hiện kế hoạch 5 năm 1986-1990 chứng tỏ điều gì?
A. Việt Nam đã thoát khỏi tình trạng khủng hoảng kinh tế - xã hội.
B. Việt Nam đã giải quyết được sự mất cân đối của nền kinh tế.
C. Đường lối đổi mới là đúng, bước đi của công cuộc đổi mới cơ bản là phù hợp.
D. Đường lối đổi mới về cơ bản là đúng đắn, cần phải có những bước đi phù hợp.
C.
Nội dung của Ba chương trình kinh tế lớn từ năm 1986 là:
A. Hàng hóa tiêu dùng, hàng xuất khẩu và máy móc.
B. Máy móc, lương thực - thực phẩm và hàng xuất khẩu.
C. Lương thực - thực phẩm, hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu.
D. Lương thực - thực phẩm, hàng tiêu dùng và máy móc.
C.
Nội dung đổi mới về kinh tế ở Việt Nam (12-1986) và Chính sách kinh tế mới (NEP, 1921) ở nước Nga có điểm tương đồng là:
A. Xây dựng kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa, kiểm soát bằng pháp luật.
B. Xây dựng nền kinh tế nhiều thành phần có sự quản lý của nhà nước.
C. Thay chế độ trưng thu lương thực thừa bằng thuế lương thực.
D. Ưu tiên phát triển công nghiệp nặng và giao thông vận tải.
B.
Nội dung nào không nằm trong đường lối đổi mới về kinh tế của Đảng Cộng sản Việt Nam từ Đại hôi VI (12/1986).
A. Ưu tiên đầu tư phát triển công nghiệp nặng.
B. Mở rộng và phát triển quan hệ kinh tế đối ngoại.
C. Hình thành kinh tế thị trường định hướng XHCN.
D. Xây dựng nền kinh tế với cơ cấu nhiều quy mô.
A.
Nội dung nào KHÔNG nói lên ý nghĩa của việc hoàn thành thống nhất về mặt Nhà nước sau đại thắng mùa Xuân 1975?
A. Tạo điều kiện thuận lợi để cả nước đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.
B. Mở ra khả năng to lớn để bảo vệ Tổ quốc và mở rộng quan hệ quốc tế.
C. Tạo những điều kiện chính trị cơ bản để phát huy sức mạnh toàn diện của đất nước.
D. Chứng tỏ sự ủng hộ to lớn của quốc tế với công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội của ta.
D.
Nội dung nào là một trong những quyết định của kì họp thứ nhất Quốc hội khóa VI nước Việt Nam thống nhất (24/6 đến 3/7/1976)?
A. Tạo điều kiện thuận lợi để cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội.
B. Quyết định Tên nước là Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
C. Mở ra những khả năng to lớn để bảo vệ Tổ quốc.
D. Tuyên bố Nước Việt Nam dân chủ cộng hòa thành lập.
B.
Nội dung nào là một trong những quyết định của kì họp thứ nhất Quốc hội khóa VI nước Việt Nam thống nhất (24/6 - 3/7/1976)?
A. Quốc huy mang dòng chữ Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
B. Tuyên bố Nước Việt Nam dân chủ cộng hòa thành lập.
C. Tạo điều kiện thuận lợi để cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội.
D. Mở ra những khả năng to lớn để bảo vệ Tổ quốc.
A.
Phát biểu nào sau đây không đúng về đường lối đổi mới trên lĩnh vực chính trị:
A. Mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại với tất cả các quốc gia.
B. Xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
C. Thực hiện chính sách đoàn kết kết dân tộc, đoàn kết quốc tế.
D. Thực hiện chính sách đối ngoại hòa bình, hữu nghị, hợp tác.
A.
Sau khi cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước kết thúc, yếu tố nào còn tồn tại trái với nguyện vọng, tình cảm thiêng liêng của nhân dân Việt Nam?
A. Nền kinh tế phát triển không cân đối, lệ thuộc vào viện trợ của nước ngoài.
B. Mĩ không trao trả tù binh bị bắt, không hàn gắn vết thương chiến tranh.
C. Đất nước chưa thống nhất về mặt lãnh thổ, tiềm lực quốc gia còn yếu.
D. Mỗi miền đất nước vẫn tồn tại hình thức tổ chức nhà nước khác nhau.
D.
Sau ngày đất nước thống nhất 1975, các kì Đại hội Đảng sẽ được tổ chức ở đâu?
A. Hải Phòng.
B. Đà Nẵng.
C. Hà Nội.
D. Thành phố Hồ Chí Minh.
C.
Sự kiện nào đánh dấu công cuộc thống nhất đất nước về mặt nhà nước đã hoàn thành?
A. Hội nghị Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước (1975).
B. Kì họp đầu tiên Quốc hội khóa VI (1976).
C. Cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung (1976).
D. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV (1976).
B.
Sự kiện nào là quan trọng nhất trong quá trình thống nhất đất nước về mặt nhà nước sau năm 1975?
A. Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung trong cả nước.
B. Đại hội thống nhất mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
C. Quốc hội khóa VI của nước Việt Nam thống nhất họp phiên đầu tiên.
D. Hội nghị Hiệp thương của đại biểu hai miền Nam - Bắc tại Sài Gòn.
C.
Tại Đại hội lần thứ IX (4-2001), Đảng chủ trương thực hiện nhất quán và lâu dài mô hình kinh tế tổng quát của Việt Nam trong thời kì quá độ đi lên CNXH là:
A. Nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung quan lieu.
B. Nền kinh tế độc quyền do Nhà nước kiểm soát.
C. Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
D. Nền kinh tế thị trường định hướng TBCN.
C.
Tại đại hội lần thứ VI (12-1986) Đảng tổng kết một trong nhữngg bài học kinh nghiệm rút ra trong toàn bộ hoạt động của mình là Đảng cần phải quán triệt tư tưởng:
A. Cán bộ là gốc.
B. Giáo dục là gốc.
C. Lấy dân làm gốc.
D. Con người là vốn.
C.
Tên nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được thông qua tại sự kiện chính trị nào/
A. Cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung (4-1976).
B. Hội nghị lần thứ 24 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (9-1975).
C. Hội nghị Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước (11-1975).
D. Kì họp thứ nhất Quốc hội khóa VI nước Việt Nam thống nhất (7-1976).
D.
Thành tựu nổi bật về lương thực-thực phẩm trong kế hoạch Nhà nước 5 năm 1986-1990 ở Việt Nam là gì?
A. Bước đầu hình thành nền kinh tế nhiều thành phần.
B. Nhiều mặt hành có giá trị xuất khẩu lớn.
C. Hàng hóa trên thị trường dồi dào, đa dạng.
D. Đáp ứng nhu cầu trong nước, có dự trữ và xuất khẩu.
D.
Thành tựu quan trọng nhất trong bước đầu thực hiện công cuộc đổi mới (12-1986) là:
A. Từng bước đưa đất nước thoát khỏi khủng hoảng kinh tế - xã hội.
B. Kiềm chế được lạm phát về kinh tế.
C. Thực hiện được mục tiêu Ba chương trình kinh tế lớn.
D. Tập trung phát triển kinh tế đối ngoại.
A.
Tình hình thế giới và trong nước những năm 80 của thế kỉ XX đã đặt ra yêu cầu cấp bách nào đối với Việt Nam?
A. Tiến hành công cuộc đổi mới toàn diện.
B. Hoàn thành công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
C. Hoàn thành tập thể hóa nông nghiệp.
D. Tập trung phát triển công nghiệp nặng.
A.
Tinh thần gì được phát huy qua hai cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội năm 1946 và 1976?
A. Yêu nước chống ngoại xâm.
B. Tinh thần đoàn kết quốc tế vô sản.
C. Đoàn kết với Lào và Campuchia.
D. Tinh thần đại đoàn kết dân tộc.
D.
Trong 15 năm (1986-2000) thực hiện đường lối đổi mới, những thành tựu về kinh tế- xã hội mà người Việt Nam đạt được có ý nghĩa như thế nào?
A. Đưa Việt Nam tham gia nhanh chóng vào xu thế trật tự đa cực.
B. Củng cố vững chắc độc lập dân tộc và chế độ xã hội chủ nghĩa.
C. Định hướng con đường phát triển cho các quốc gia trên thế giới.
D. Góp phần chấm dứt mưu đồ chống phá của các thế lực thù địch.
B.
Trong đường lối đổi mới đất nước (12-1986), Đảng Cộng sản Việt Nam xác định trọng tâm của công cuộc đổi mới là:
A. Tư tưởng.
B. Văn hóa.
C. Chính trị.
D. Kinh tế.
D.
Trong mục tiêu tổng quát, Nghị quyết Đại hội lần thứ XII đã thống nhất cần: Đẩy mạnh toàn diện, đồng bộ công cuộc đổi mới; phát triển kinh tế nhanh, bền vững, phấn đấu sớm đưa nước ta...
A. Trở thành nước hiện đại nhất châu Á.
B. Cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại.
C. Trở thành nước công nghiệp đứng đầu châu Á.
D. Trở thành một nước công nghiệp hiện đại.
B.
Từ sau năm 1975 tới nay, sự kiện nào đã đánh dấu bước ngoặt mới cho sự phát triển của lịch sử dân tộc Việt Nam?
A. Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
B. Đường lối đổi mới của Đảng năm 1986.
C. Xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
D, Xây dựng và phát triển đất nước.
B.
Văn kiện Đại hội XIII định hướng bảo vệ Tổ quốc giai đoạn 2021-2030 như thế nào?
A. Kiên quyết, kiên trì bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền vùng trời, vùng biển của Tổ quốc.
B. Kiên quyết, kiên trì bảo vệ vững chắc độc lập, tự do của Tổ quốc.
C. Kiên quyết, kiên trì bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc.
D. Kiên quyết, kiên trì bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền biển đảo của Tổ quốc.
C.
Về công tác xây dựng Đảng nhiệm kỳ 2021 - 2026, Nghị quyết Đại hội XIII của Đảng xác định có bao nhiêu nhiệm vụ trọng tâm và giải pháp đột phá?
A. 4 nhiệm vụ trọng tâm và 4 giải pháp đột phá.
B. 4 nhiệm vụ trọng tâm và 3 giải pháp đột phá.
C. 3 nhiệm vụ trọng tâm và 3 giải pháp đột phá.
D. 3 nhiệm vụ trọng tâm và 4 giải pháp đột phá.
C.
Việc hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước ở Việt Nam (1976) đã:
A. Tạo điều kiện tiếp tục hoàn thành cuộc cách mạng giải phóng dân tộc.
B. Thể hiện mong muốn được gia nhập tổ chức ASEAN của Việt Nam.
C. Tạo khả năng to lớn để mở rộng quan hệ với các nước trên thế giới.
D. Đánh dấu việc hoàn thành thống nhất các tổ chức chính trị - xã hội.
C.
"Việt Nam là bạn, đối tác tin cậy của các nước trong cộng đồng quốc tế, tham gia tích cực vào tiến trình hợp tác quốc tế và khu vực" là chủ trương của đại hôi X trên lĩnh vực nào?
A. Văn hóa.
B. Chính trị.
C. Đối ngoại.
D. Kinh tế.
C.
Vì sao nói đổi mới đất nước là một tất yếu khách quan.
A. Đổi mới là yêu cầu cấp bách thường xuyên của cách mạng Việt Nam.
B. Tình hình thế giới có nhiều chuyển biến lớn từ Liên Xô.
C. Tác động của cuộc cách mạng khoa học công nghệ trên thế giới.
D. Đất nước ta lâm vào cuộc khủng hoảng kinh tế xã hội trầm trọng.
D.