N2 - Unit 4 - A0403 - ngữ pháp

0.0(0)
Studied by 0 people
call kaiCall Kai
learnLearn
examPractice Test
spaced repetitionSpaced Repetition
heart puzzleMatch
flashcardsFlashcards
GameKnowt Play
Card Sorting

1/46

encourage image

There's no tags or description

Looks like no tags are added yet.

Last updated 2:49 PM on 4/29/26
Name
Mastery
Learn
Test
Matching
Spaced
Call with Kai

No analytics yet

Send a link to your students to track their progress

47 Terms

1
New cards

〜をはじめとして

N + をはじめ

N + をはじめとして

N1 + をはじめとする + N2

tiêu biểu như là A / lấy A làm tiêu biểu / bắt đầu từ A / trước tiên là A / trước hết là A / A và các … khác

N + をはじめ → lấy N làm tiêu biểu, rồi còn những thứ khác nữa

N + をはじめとして → lấy N làm điểm khởi đầu

N1 + をはじめとする + N2 → nhóm N2 mà trong đó N1 là tiêu biểu / đại diện

→ Aví dụ tiêu biểu / đại diện

nêu lên những cái tương tự còn lại

Hay dùng trong văn viết, thuyết minh, báo chí, bài phát biểu (hơi trang trọng)

Cơ chế nghĩa:

A là điểm bắt đầu / đại diện

Từ A → mở rộng ra nhiều đối tượng khác cùng loại → Vế sau BẮT BUỘC phải thể hiện “không chỉ có một” → vế sau thường đi với từ thể hiện số nhiều, tập hợp như [みんな・いろいろ・たくさん・たれも・など・まで]

Ví dụ sai logic: 日本をはじめとして、中国が人気だ。→ lấy Nhật làm khởi đầu, Trung Quốc được yêu thích.

→ Nghe rất kỳ, vì: “lấy Nhật làm khởi đầu” mà kết luận lại chỉ nói một nước Trung Quốc → Không có mở rộng, nên vỡ cấu trúc

→ Vì vậy, vế sau PHẢI có dấu hiệu “nhiều / lan rộng

vd: 日本 を はじめ、アジアの国々(くにぐに)が参加した。→ lấy Nhật làm điểm đại diện, các quốc gia châu Á đã tham gia. → Dịch tự nhiên: Nhật Bản cùng nhiều quốc gia châu Á khác đã tham gia.

  • 日本(にほん): ví dụ tiêu biểu

  • をはじめ: lấy Nhật làm điểm đại diện

  • アジアの国々(くにぐに): tập hợp nhiều nước

日本 を はじめとして、中国や韓国(かんこく)など で 人気がある。→ Bắt đầu từ Nhật Bản (mở rộng phạm vi từ Nhật), rồi đến Trung Quốc, Hàn Quốc và nhiều nước khác, (thứ này) rất được ưa chuộng. → Dịch tự nhiên: Không chỉ ở Nhật Bản mà còn ở Trung Quốc, Hàn Quốc và nhiều nước khác, (thứ này) rất được ưa chuộng.

  • 日本: điểm xuất phát

  • をはじめとして: mở rộng phạm vi từ Nhật

  • 中国(ちゅうごく)や韓国(かんこく)など: các nước khác, danh sách mở

  • で人気がある: được ưa chuộng

先生 を はじめとする 関係者 が集まった。→ Những người liên quan, mà tiêu biểu là thầy giáo, đã tụ họp. → Dịch tự nhiên: Các bên liên quan, đứng đầu là thầy giáo, đã tập trung đông đủ.

  • 先生(せんせい): người tiêu biểu

  • をはじめとする: “đứng đầu là / lấy làm đại diện”

  • 関係者(かんけいしゃ): những người liên quan (tập hợp)

2
New cards

〜からして

N + からして

ngay cả, ngay từ N … đã/ xét riêng từ N thôi cũng thấy… / Chỉ cần nhìn N cũng… / xét từ góc độ N / xét về mặt… thì…

N + からして

cách nói nêu lên 1 ví dụ cực đoan hay 1 ví dụ tiêu biểu “lấy N làm căn cứ để đánh giá” chỉ cần nhìn / xét riêng một chi tiết A thôi, đã có thể đánh giá hoặc suy ra B vế sau sẽ mang ý nghĩa tiêu cực

A là một dấu hiệu ban đầu là 1 ví dụ nhỏ

chưa cần xem toàn bộ

nhưng A đã đủ mạnh để đưa ra nhận xét → toàn thể cũng đều như vậy

thường dùng cho sự đánh giá tiêu cưc, cũng có thể nói [~にしてからが]

Sắc thái nghĩa

Mang tính chủ quan

Thường là đánh giá tiêu cực / nghi ngờ

Hay dùng trong nhận xét, phê bình

📌 Không phải kết luận khoa học, mà là cảm nhận của người nói.

“Ngay cả N” không nên dùng

📌 “ngay cả” ≈ さえ / まで
→ mang nghĩa ngoài dự đoán / nhấn mạnh mức độ,
không phải bản chất của からして

“Xét từ góc độ N” → chỉ dùng khi ngữ cảnh là đánh giá, không phải so sánh lập trường

📌 Vì:

“xét từ góc độ” trong tiếng Việt dễ làm người nghe hiểu sang quan điểm / lập trường

trong khi からしてdấu hiệu cụ thể, không phải “quan điểm”

vd: 彼は 態度 からして 失礼だ。→ Ngay từ thái độ của anh ta đã thấy là vô lễ rồi.

この商品は 値段 からして 安っぽい。→ Xét riêng từ giá tiền thôi cũng thấy sản phẩm này trông rẻ tiền.

彼女は 話し方 からして 優しい。→ Chỉ cần nghe cách nói thôi cũng thấy cô ấy là người dịu dàng.

服装 からして、場にふさわしくない。→ Xét từ trang phục thì không phù hợp với hoàn cảnh.

3
New cards

〜にわたって / 〜にわたり

N + 〜にわたって / 〜にわたり

N1 + 〜にわたって / 〜にわたり / 〜にわたる + N2

N + 〜にわたって / 〜にわたり

N1 + 〜にわたって / 〜にわたり / 〜にわたる + N2

suốt…/ kéo dài trong…

trên khắp / trải rộng khắp…/ trải dài….

〜にわたって đi sau từ chỉ khoảng thời gian, không gian để nhấn mạnh số nhiều của thời gian, không gian đó, rằng ‘suốt trong khoảng thời gian đó, toàn bộ không gian đó thì..” → một sự việc / trạng thái kéo dài và bao trùm trên một phạm vi RỘNG

N chỉ khoảng thời gian, không gian, số lần, số lượng

N にわたって → nối + vị ngữ → dùng khi câu hoàn chỉnh

N にわたり giống にわたって (trang trọng hơn), được sử dụng nhiều trong văn viết

N1 にわたる / にわたった / 〜にわたって / 〜にわたり + N2 → nối hai danh từ, bố nghĩa cho danh từ đằng sau → làm định ngữ bổ nghĩa cho N2

vd:

10年 にわたって 研究を続けている。(thời gian) → Tôi đã tiếp tục nghiên cứu suốt 10 năm.

全国 にわたり、大雨が降った。(không gian) → Trên khắp cả nước đã có mưa lớn.

多方面 にわたって 影響が出た。(lĩnh vực) → Ảnh hưởng đã lan ra trên nhiều lĩnh vực.

10年 にわたる 努力 → (N1 + にわたる + N2) (thời gian) → Nỗ lực kéo dài suốt 10 năm.

全国 にわたる 調査 → (N1 + にわたる + N2) (không gian) → Cuộc điều tra trải rộng trên toàn quốc.

4
New cards

〜を通じて・〜を通して

N + を通じて/ を通して

N1 + を通じて/ を通して + N2

thông qua, bằng…. / trong suốt, trải qua….

〜を通じて (をつうじて)/ 〜を通して(をとおして)

N + を通じて/ を通して

N1 + を通じて/ を通して + N2 → thông qua / bằng 1 cái gì đó để truyền thông tin

Nghĩa 1: thông qua…/ bằng…. / nhờ (có tính trung gian)

〜を通じて một hành động / kết quả được thực hiện thông qua một kênh, phương tiện, hoặc trải nghiệm trung gian → không sử dụng cho phương tiện giao thông

Phương tiện giao thông = công cụ trực tiếp vật lý dùng trực tiếp để di chuyển. → phương tiện trực tiếp → dùng で → を通じて/ を通して không diễn tả “dùng trực tiếp”

chú ý 〜を通じて (をつうじて)/ 〜を通して(をとおして) không nhấn “cách làm chi tiết”, mà nhấn: con đường / quá trình / môi trường trung gian dẫn đến kết quảVì vậy: không nói “làm như thế nào” mà nói “nhờ cái gì / thông qua cái gì”

vd: 発音 練習 を通じて 日本語を勉強する。 / 発音練習 を通して 日本語を勉強する。→ Học tiếng Nhật thông qua việc luyện phát âm.

発音練習 (luyện phát âm) là phương pháp cụ thể, trực tiếp

を通じて vốn dùng cho quá trình / kênh trung gian mang tính bao quát, nên nghe gượng → Người Nhật sẽ ưu tiên dùng で / によって hơn.

vd: 経験 を通じて 日本語を学んだ。→ Tôi đã học tiếng Nhật thông qua những trải nghiệm (kinh nghiệm).

経験 = quá trình tích lũy lâu dài, gián tiếp → Phù hợp hoàn hảo với を通じて

発音練習 によって、日本語が上達した。→ Nhờ việc luyện phát âm, khả năng tiếng Nhật đã tiến bộ.

によって nhấn mạnh nguyên nhân – kết quả

発音練習phương pháp rõ ràng, nên dùng によって là chuẩn nhất

vd: N + を通じて / を通して : 友人 を通じて、その会社を知った。→ Tôi biết đến công ty đó thông qua một người bạn.

先生 を通して 連絡しました。→ Tôi đã liên lạc thông qua thầy/cô.

N1 + を通じて / を通して+ N2: 研修 を通じて 得た知識 → Kiến thức có được thông qua khóa đào tạo.

研修 を通して スキル が向上した。→ Kỹ năng đã được nâng cao thông qua quá trình đào tạo.

Nghĩa 2: trong suốt… / trải qua…

〜を通じて / 〜を通して đi với từ chỉ khoảng thời gian được sử dụng để diễn tả ý “suốt khoảng thời gian đó, suốt kỳ hạn đó, có 1 hành vi xảy ra liên tục”

vế phía sau là 1 trạng thái liên tục tiếp diễn

vd: 一年 を 通じて、日本語を勉強した。→ Tôi học tiếng Nhật suốt cả năm.

一年 を 通して 忙しいです。→ Tôi bận rộn suốt cả năm.

→ Lưu ý: 〜を通じて (をつうじて)/ 〜を通して(をとおして) có cách sử dụng hầu như giống nhau nhưng 〜を通じて được sử dụng để kết quả hình thành thông qua 1 yếu tố trung gian, phương tiện, biện pháp nào đó trong khi 〜を通して thiên về miêu tả “lấy cái gì đó làm trung gian” để làm, đạt được 1 việc gì đó

5
New cards

〜限り

Vる / Vない / Vている / V thể khả năng +かぎり

N / A + である +かぎり

Nの/Vる / Vた / Vている +かぎりでは

Nの/Vる / Vた / Vている+かぎりにおいて(は) (trang trọng)

V thể khả năng / できる+かぎり

力の+かぎり

〜限り (かぎり)

Vる / Vない / Vている / V thể khả năng +かぎり

N / A + である +かぎり

→ Nghĩa 1: Chừng nào còn… thì…

vd: 生きて いる かぎり、夢を追い続けたい。→ Chừng nào còn sống, tôi vẫn muốn theo đuổi ước mơ.

責任者 である かぎり、最後までやる。→ Chừng nào còn là người chịu trách nhiệm, tôi sẽ làm đến cùng.

Nの/Vる / Vた / Vている +かぎりでは

Nの/Vる / Vた / Vている+かぎりにおいて(は) (trang trọng)

→ Nghĩa 2: Xét trong phạm vi / theo như tôi… thì

vd: 私の 知る かぎりでは、問題はありません。→ Theo những gì tôi biết thì không có vấn đề.

現在の法律のかぎりにおいては、違法ではない。→ Trong phạm vi luật hiện hành thì không trái pháp luật.

V thể khả năng / できる+かぎり

力の+かぎり

→ Nghĩa 3: Hết mức / tối đa

vd: できるかぎり努力する。→ Cố gắng hết mức có thể.

6
New cards

だけ

Vる / V thể khả năng / Vたい / Aい / Aな + だけ + V2(て)

làm…. hết mức có thể/ chừng nào hay chừng đó/ cho thoả thích/ tuỳ thích/ muốn bao nhiêu thì bấy nhiêu….

Vる / V thể khả năng / Vたい / Aい / Aな + だけ + V2(て)

V1 だけ V2 là cách nói diễn tả ý nghĩa làm trong chừng mực có thể làm được/ làm đến mức có thể [できるだけ] (hết sức có thể}

vd: 知っている だけ 話します→ Tôi sẽ nói trong phạm vi những gì tôi biết.

できる だけ 準備します→ Tôi sẽ chuẩn bị trong khả năng có thể.

thường đi với thể khả năng và không đi với V thể hiện thời gian ngắn, khoảnh khắc → gặp だけ đứng giữa 1 động từ được lặp lại 2 lần ở trước và sau

Vたい だけ được sử dụng đẻ biểu thị ý làm đến mức độ thoả mãn lòng: cho thoả thích, tuỳ ý, tùy thích, …

vd: 行きたいだけ 行って ください→ Bạn cứ đi bao nhiêu tùy thích (bao nhiêu bạn muốn).

7
New cards

~だけは

N~だけは

Vる + だけは + Vた (hoặc Vている)

〜だけはある

N~だけは

1: Ít nhất thì cũng... / Chỉ riêng... thì phải...

だけは nhấn mạnh vào việc "trong số nhiều đối tượng, tôi chọn riêng đối tượng này để thực hiện nghĩa vụ/ý chí"

→ Câu sau thường là thể mệnh lệnh, nhờ vả thể hiện nguyện vọng (〜てください, 〜なさい) hoặc thể hiện ý chí, nghĩa vụ (〜なければならない / 〜ないといけない → phải làm gì đó)

vd: ほかの 科目 は ダメ でも, 数学 だけは 満点 を 取りたい。 Dù các môn khác có kém đi nữa, thì ít nhất môn Toán tôi cũng muốn lấy điểm tối đa. → Ưu tiên môn Toán trong số tất cả các môn.

どんなに 忙しく ても, 朝 ごはん だけは しっかり 食べてください。 Dù bận rộn đến mấy, thì ít nhất bữa sáng cũng hãy ăn uống đầy đủ nhé. → Nhấn mạnh bữa sáng là ưu tiên tối thiểu để giữ sức khỏe.

約束 だけは 守らなければならない。 Dù chuyện gì xảy ra, thì ít nhất lời hứa cũng phải giữ lấy. Nhấn mạnh việc giữ lời hứa là giới hạn đạo đức tối thiểu.

2: Đã làm hết mức/hết những gì có thể...

→ Lặp lại cùng một động từ theo dạng: Vる + だけは + Vた (hoặc Vている).

vd: 合格する かどうか わからない が, やる だけは やった。 → Không biết có đỗ hay không, nhưng những gì có thể làm thì tôi đã làm hết rồi.

ダメ もとで, 頼む だけは 頼んでみた。 → Biết là có thể không được nhưng tôi cũng đã thử nhờ vả hết mức xem sao.

3: Đúng là... có khác / Xứng đáng với...

→ Dùng để khen ngợi hoặc khẳng định một kết quả, tính chất hoàn toàn tương xứng với giá trị, nỗ lực hoặc vị thế của đối tượng đó.

→ Thường kết thúc bằng cụm 〜だけはある

→ đi với N chỉ vị trí/kinh nghiệm, hoặc A / V chỉ sự nỗ lực/giá trị cao.

vd: この 映画 は 面白い。評判 が いい だけはある。 → Bộ phim này hay thật. Đúng là xứng đáng với những lời khen ngợi.

彼 は 10年 も 日本 に 住んでいる だけはあって, 日本語 が ペラペラ だ。 → Anh ấy đã sống ở Nhật 10 năm có khác, tiếng Nhật nói trôi chảy thật.

8
New cards

にかけて

N + にかけて

N1 から N2 にかけて

にかけて vs にわたって

N + にかけて từ khoảng A đến khoảng B (không rõ ranh giới),
trong một phạm vi thời gian hoặc không gian mang tính ước lượng → khoảng / vùng / tầm không phải toàn bộ, không nhấn kéo dài liên tục.

vd: 来週 にかけて 雨が降るでしょう
Từ nay đến tuần sau (trong khoảng đó) có lẽ sẽ có mưa.

夜にかけて寒くなりますTừ chiều tối trở đi trời sẽ lạnh dần.

関東地方にかけて 雪が降った→ Tuyết đã rơi ở khu vực Kanto. → Trải rộng trong một khu vực → khắp / trên vùng… (mang tính ước lượng)

N1 から N2 にかけて → từ N1 đến N2, trong khoảng từ N1 đến N2

vd: 夜 からにかけて 雨が降るでしょう。→ Từ đêm đến sáng có lẽ sẽ mưa.

にかけて vs にわたって

にかけて Trọng tâm: khoảng, tầm, Mức độ: ước lượng, Cảm giác: dự báo, mô tả, đi với 「から」 >< にわたって Trọng tâm: toàn bộ phạm vi, Mức độ: bao trùm, rõ, Cảm giác: báo cáo, kết quả không đi với 「から」

9
New cards

多言語

たげんご (Danh từ) Đa ngôn ngữ

10
New cards

一段

いちだん (Danh từ)

Một bậc / một cấp / một tầng

11
New cards

人目

人目につく

人目が気になる

人目を避ける

>< 視線

視線をそらす

視線を浴びる

視線を感じる

ひとめ (Danh từ)

(1) Ánh nhìn của người khác

vd: 人目を気にする。→ Quan tâm đến ánh nhìn của người khác.

(2) Sự chú ý của người xung quanh

人目につく → Gây chú ý, đập vào mắt mọi người.

人目が気になる → Để ý/lo lắng xem người ta nhìn mình thế nào.

人目を避ける(ひとめをさける)→ Tránh sự chú ý của mọi người (tránh nơi đông người).

>< 視線(しせん) ánh nhìn, ánh mắt, cái nhìn hoặc tầm mắt

→ Hướng mà mắt đang nhìn vào một vật thể nào đó.

vd: 二人 の 視線 が 合った。→ Ánh mắt của hai người đã chạm nhau.

視線をそらす(しせんをそらす): Lảng tránh ánh nhìn của một người cụ thể.

視線を浴びる(しせんをあびる): Thu hút ánh nhìn (nhấn mạnh vào hành động nhìn).

視線を感じる(しせんをかんじる): Cảm thấy có ai đó đang nhìn mình.

>< 人目 → dùng khi bạn quan tâm đến việc người khác nghĩ gì về mình hoặc muốn tránh sự chú ý của đám đông.

12
New cards

四季

春夏秋冬

季節

しき Bốn mùa (xuân – hạ – thu – đông)

春夏秋冬(しゅんかしゅうとう): bốn mùa (trang trọng)

季節 (きせつ)từng mùa riêng lẻ

13
New cards

梅の花

梅(うめ) Cây mơ / cây mai Nhật

梅の花(うめ の はな)Hoa mơ, hoa mai

14
New cards

phân biệt N を はじめとして với Vて + はじめて

N をはじめとして

Lấy A làm đại diện

Từ A lan ra nhiều đối tượng khác

KHÔNG liên quan thời gian

KHÔNG có nghĩa “lần đầu”

Vて + はじめて

Sau khi làm A → mới lần đầu / mới nhận ra B

Có ý: lần đầu tiên, chỉ sau khi … thì mới …

15
New cards

phân biệt 〜を通じて (をつうじて)/ 〜を通して(をとおして)

〜を通じて (をつうじて)/ 〜を通して(をとおして)

N + を通じて/ を通して

N1 + を通じて/ を通して + N2

Cả 〜を通じて〜を通して đều có nghĩa: thông qua / nhờ / bằng con đường / xuyên suốt

① Mức độ trang trọng: 〜を通して(をとおして) trung tính – hội thoại (Giao tiếp thường ngày) >< 〜を通じて (をつうじて)trang trọng – văn viết (Tin tức, báo cáo, văn bản)

② Cảm giác ngôn ngữ: 〜を通して(をとおして)tự nhiên, mềm >< 〜を通じて (をつうじて)cứng, lý tính

〜を通じて:nhấn vào quá trình / cơ chế hình thành kết quả

→ 〜を通じて dùng khi người nói nhìn kết quả được tạo ra thông qua/ nhờ N, N mang tính trừu tượng / hệ thống / quá trình

N trừu tượng / hệ thống / chính thức: 経験(kinh nghiệm)研修(đào tạo)制度(chế độ)活動(hoạt động)生涯(suốt đời)

vd: 経験 を通じて 成長した。→ Trưởng thành thông qua trải nghiệm.

〜を通して:nhấn vào lấy N làm trung gian để làm / đạt một việc

〜を通して thiên về cách nhìn N như một “cầu nối”, tức là lấy N làm trung gian để thực hiện một hành động cụ thể (hành động được thực hiện qua N). → N thường cụ thể, dễ hình dung

N cụ thể / đời thường / con người 人(友人、先生), インターネット, イベント, 一年

vd: 友人 を通して 彼を紹介してもらった→ Tôi được giới thiệu anh ấy thông qua một người bạn.

ví dụ:

経験 を通して 学んだ。→ Tôi đã học được (điều gì đó) thông qua trải nghiệm. → mềm, đời thường

経験 を通じて 学んだ。→ Tôi đã học được (điều gì đó) thông qua trải nghiệm. → trang trọng, sách vở hơn

先生 を通して 連絡しました。→ Tôi đã liên lạc thông qua thầy/cô. → Hội thoại thường ngày, Thầy/cô là người trung gian

担当者 を通じて ご連絡いたしました。→ Tôi đã liên hệ thông qua người phụ trách. → Rất lịch sự, văn viết / email công việc, 通じて làm câu trang trọng hơn

一年 を通して 忙しい。→ Tôi bận rộn suốt cả năm. → Dùng を通じて ở đây không sai, nhưng: người Nhật gần như luôn nói を通して

本プロジェクトは 研修 を通じて 人材を育成する。→ Dự án này đào tạo (bồi dưỡng) nhân lực thông qua các khóa đào tạo. → Dùng を通して ở đây → nghe thiếu trang trọng

16
New cards

phân biệt N + 〜にわたって với N + を通じて/ を通して

N + 〜にわたって / 〜にわたり

N1 + 〜にわたって / 〜にわたり / 〜にわたる + N2

→ suốt…/ kéo dài trong…

trên khắp / trải rộng khắp…/ trải dài….

N + を通じて/ を通して

N1 + を通じて/ を通して + N2

Nghĩa 1: thông qua…/ bằng…. / nhờ (có tính trung gian)

Nghĩa 2: trong suốt… / trải qua…

N + 〜にわたって Nhấn mạnh PHẠM VI kéo dài (thời gian / không gian / lĩnh vực) → N là phạm vi mà sự việc trải rộng ra (Không có ý “trung gian”, không có “cầu nối”.)

~にわたって KHÔNG dùng cho nghĩa “thông qua”

N + を通じて/を通して Nhấn mạnh TRUNG GIAN / CON ĐƯỜNG / QUÁ TRÌNH → N là cái được dùng làm cầu nối để đạt kết quả → Không nhấn phạm vi, mà nhấn qua N mà làm / mà hình thành.

vd:

10年間 に わたって 働いた→ nhấn mạnh thời gian dài 10 năm → Sắc thái: khách quan, mô tả quy mô

10年間 を 通して 学んだ→ nhấn mạnh quá trình 10 năm (có trải nghiệm, tích lũy) (tận 10 năm thì có 1 hành động nào đó) → Sắc thái: mang tính trải nghiệm

Không đổi にわたって → を通して

vd: 全国 を通して 雨が降った。→ Trời mưa thông qua toàn quốc.

全国 (toàn quốc) là phạm vi không gian, không phải trung gian

を通して mang nghĩa “đi qua / thông qua để đạt kết quả”
→ Câu này khiến người Nhật cảm giác như mưa “dùng toàn quốc làm phương tiện” phi logic

Cách đúng:
全国にわたって 雨が降った→ Trời mưa trên khắp cả nước.

Không đổi を通して → にわたって

vd: 先生 にわたって 連絡しました。→ Tôi đã liên lạc trải rộng qua thầy/cô.

先生con người (trung gian), không phải phạm vi

にわたって chỉ dùng cho thời gian / địa điểm / lĩnh vực kéo dài

Cách đúng:
先生 を通して 連絡しました→ Tôi đã liên lạc thông qua thầy/cô.

17
New cards

桃太郎

ももたろう Momotarō nhân vật chính trong truyện dân gian Nhật Bản, sinh ra từ quả đào

18
New cards

昔話

物語

伝説

童話

神話

民話

むかしばなし Truyện dân gian truyền miệng

物語(ものがたり): câu chuyện, truyện kể (khái niệm rộng, có thể là tiểu thuyết, truyện viết)

伝説(でんせつ): truyền thuyết, huyền thoại (người nổi tiếng)

童話(どうわ): truyện thiếu nhi

神話(しんわ): thần thoại

民話(みんわ)Truyện dân gian được truyền miệng trong dân gian từ lâu đời

19
New cards

し Thành phố (đơn vị hành chính)

町(まち): thị trấn / khu phố

村(むら): làng

区(く): quận

> > (quy mô giảm dần)

dùng được cho khu phố, thì không

20
New cards

取り上げる

とりあげる (Tha động từ)

1: Cầm lên, nhấc lên, lấy lên

vd: 荷物 を 取り上げる。にもつ を とりあげる。→ Lấy hành lý lên.

2: đề cập, đưa tin về vấn đề nào đó (báo chí, truyền hình)

vd: ニュースで 取り上げる。にゅーす で とりあげる。→ Đưa tin trên TV.

ニュースでその問題 を 取り上げた。→ Bản tin đã đề cập đến vấn đề đó.

3: tịch thu, thu giữ, lấy đi khỏi người khác

vd: 携帯 を 取り上げる。けいたい を とりあげる。Tịch thu điện thoại.

4: đỡ đẻ

vd: 赤ちゃん を 取り上げる。あかちゃん を とりあげる。→ Đỡ đẻ em bé.

5: Công nhận / chấp nhận (đơn, khiếu nại)

vd: 要求 を 取り上げる。→ Chấp nhận yêu cầu.

6: Khen ngợi / đánh giá cao

vd: 彼の努力 が 取り上げられた。→ Nỗ lực của anh ấy được ghi nhận.

21
New cards

母語

ぼご tiếng mẹ đẻ

22
New cards

世間

せけん xã hội, dư luận

23
New cards

どうも

Trạng từ

① Cảm ơn (rút gọn của どうもありがとうございます)

② Hình như / có vẻ như (không chắc chắn)

vd: どうも雨が降りそうだ Hình như sắp mưa.

③ Dù thế nào cũng / sao cũng thấy… (cảm giác không ổn)

vd: どうも気分が悪い。→ Sao cứ thấy không khỏe.

④ Rất / cực kỳ (văn nói, nhẹ)

vd: どうもすみませんThật sự xin lỗi.

24
New cards

光る目

ひかる め (Cụm danh từ)

(1) Đôi mắt sáng lên

(2) Thường dùng ẩn dụ: háo hức, tham vọng, tò mò, quyết tâm

25
New cards

何となく

なんとなく (Trạng từ)

(1) Không rõ lý do

vd: 何となく日本語が好きです Chẳng hiểu sao tôi thích tiếng Nhật.

(2) Mơ hồ, đại khái, theo cảm giác

26
New cards

正反対

せいはんたい (Danh từ)

(1) Hoàn toàn ngược lại

vd: 人の意見は正反対だ。→ Ý kiến của hai người hoàn toàn trái ngược.

(2) Đối lập 100%

27
New cards

さすが

Trạng từ

① Đúng là… (đúng như mong đợi)

vd: さすが先生ですねĐúng là thầy giáo có khác.

② Quả nhiên / cuối cùng thì

vd: さすがに疲れた Cuối cùng thì cũng mệt rồi.

>< やはり: quả nhiên (trung tính hơn) >< さすが: có cảm xúc, thường là khen / thán phục

28
New cards

苦手

Nが苦手だ

にがて (Danh từ)

Nが苦手だ

→ Không giỏi, không thích, yếu về mặt nào đó

29
New cards

本質

ほんしつ (Danh từ) Bản chất, cốt lõi, phần quan trọng nhất của sự vật

vd: 問題の本質を理解する→ Hiểu được bản chất của vấn đề.

>< 核心(かくしん): Cốt lõi, trọng tâm, phần quan trọng nhất của vấn đề → Nhấn mạnh vào điểm mấu chốt, quan trọng nhất của một vấn đề phức tạp.

vd: 核心を突いている → trúng bản chất vấn đề

30
New cards

重要

じゅうよう (な-tính từ) Quan trọng, trọng yếu

>< 必要(ひつよう): cần thiết >< 大切(たいせつ): quan trọng (tình cảm, cá nhân) >< 重要: quan trọng về mặt chức năng / vai trò

31
New cards

マイナス

Minus

(1) Âm, số âm (toán học)

(2) Tiêu cực, bất lợi

(3) Điểm trừ

>< プラス (plus): tích cực >< 不利(ふり): bất lợi

32
New cards

評価 / 評価する

>< 批評 / 批評する

評価が高い

評価が低い

評価を高める

評価が高まる

評価する (ひょうかする) (tha động từ) đánh giá, nhận xét (giá trị, năng lực, thành tích), Định giá (giá trị kinh tế)

→ xem xét và quyết định mức độ tốt xấu, giá trị.

vd: 先生は学生の能力 を 評価する。→ Giáo viên đánh giá năng lực của học sinh.

不動産 適正 に 評価する。→ Định giá bất động sản một cách hợp lý.

上司 は 彼の努力 正当に 評価した。→ Cấp trên đã đánh giá đúng đắn nỗ lực của anh ấy.

評価(ひょうか)(danh từ) sự đánh giá

vd: 評価 が 高い。→ Được đánh giá cao.

>< 批評(ひひょう): phê bình học thuật, nghệ thuật (thường tiêu cực) thiên về chỉ ra điểm chưa tốt

評価が高い(ひょうか が たかい)Được đánh giá cao

1: Được xã hội hoặc công chúng công nhận

vd: このレストランは 評価が高い。→ Nhà hàng này được đánh giá cao.

2: Có uy tín, được tin tưởng

vd: 彼は社内で 評価が高い。→ Anh ấy được đánh giá cao trong công ty.

評価が低い(ひょうか が ひくい)Bị đánh giá thấp

vd: 彼の努力は正当に 評価が低い。→ Nỗ lực của anh ấy bị đánh giá thấp.

新製品の 評価が低い。→ Sản phẩm mới bị đánh giá thấp.

評価を高める(ひょうか を たかめる)(tha động từ) Nâng cao sự đánh giá, nâng cao uy tín

vd: ブランドの 評価を高める。→ Nâng cao giá trị thương hiệu.

評価が高まる(ひょうか が たかまる)Sự đánh giá tăng lên (một cách tự nhiên)

vd: 海外での 評価が高まっている。→ Sự đánh giá ở nước ngoài đang tăng lên.

技術力への 評価が高まった。→ Sự đánh giá về năng lực kỹ thuật đã tăng.

33
New cards

連休

れんきゅう Kỳ nghỉ dài ngày do nhiều ngày nghỉ liên tiếp

34
New cards

高速道路

こうそくどうろ Đường cao tốc

35
New cards

ジャンル

分野

Genre Thể loại, lĩnh vực (phim, nhạc, sách, nghệ thuật…)

分野(ぶんや): lĩnh vực (trang trọng hơn, dùng cho học thuật, chuyên môn)

36
New cards

回数

頻度

かいすう Số lần (lặp lại bao nhiêu lần)

頻度(ひんど): tần suất

37
New cards

語につく

ご に つく Gắn vào từ, đi kèm với từ

38
New cards

訪れる

訪れ

訪れる(おとずれる)(tha động từ) đến thăm, viếng thăm

→ Đi đến một nơi hoặc một người nào đó để thăm.

→ Sắc thái: hơi văn viết, trang trọng hơn 訪ねる (たずねる)

vd: 彼は京都 を 訪れた。→ Anh ấy đến thăm Kyoto.

私は先生 の 家 を 訪れた。→ Tôi đến thăm nhà thầy.

訪れる(おとずれる)(tự động từ)

1: đến, xảy đến (thời điểm / tình huống)

Một thời điểm, sự kiện hoặc trạng thái đến.

→ Chủ ngữ thường là: 春, チャンス, 危機, 静けさ, 眠り

vd: 春 が 訪れた。→ Mùa xuân đã đến.

チャンス が 訪れる。→ Cơ hội đến.

静かな夜 が 訪れた。→ Một đêm yên tĩnh đã đến.

2: một cảm xúc / trạng thái xuất hiện

→ Một trạng thái tâm lý hoặc hiện tượng xuất hiện.

vd: 眠りが訪れる。→ Cơn buồn ngủ đến.

平和が訪れる。→ Hòa bình đến.

訪れ(おとずれ)(danh từ) sự đến, sự xuất hiện

→ Dùng cho mùa, cơ hội, sự thay đổi.
vd: 新しい時代 の 訪れ。→ Sự đến của thời đại mới.

39
New cards

在職

在任

ざいしょく(Danh từ) Đang tại chức, đang làm việc tại một cơ quan / vị trí

>< 在任(ざいにん): đang giữ chức (chức vụ cao) >< 在職: đang làm việc (trung tính)

40
New cards

継続する

>< 連続する

>< 連続する >< 継続する >< 持続する

けいぞくする (Tha động từ) Tiếp tục duy trì (một hành động, trạng thái)

→ Nhấn mạnh sự duy trì có chủ ý.

vd: 治療 を 継続する。→ Tiếp tục điều trị.

交渉 を 継続して いる。→ Đang tiếp tục đàm phán.

= 続ける(つづける): dùng hằng ngày, thân mật hơn (tha động từ), 続く(つづく): tiếp diễn (tự động từ)

>< 連続する (れんぞくする) → xảy ra liên tiếp (nhiều lần), diễn ra liên tục. >< 継続する → tiếp tục duy trì một việc đang làm → thiên về sự duy trì chủ ý.

>< 連続する(れんぞくする)Xảy ra liền nhau, nối tiếp nhau, không có khoảng cách.→ Nhấn mạnh: tính liền kề / không có khoảng trống → Dùng cho: số lần, ngày tháng, chiến thắng, sự kiện, Không nhấn mạnh "thời gian dài", mà nhấn mạnh "không bị ngắt quãng giữa các lần"

>< 継続する(けいぞくする)Tiếp tục một hành động / hoạt động đang diễn ra. → Nhấn mạnh: tiếp tục làm cái gì đó → Thường liên quan đến: công việc, dự án, nghiên cứu, học tập, luyện tập, Thường có ý chí, chủ động của con người

>< 持続する(じぞくする)Một trạng thái / hiện tượng kéo dài theo thời gian, không bị chấm dứt. → Nhấn mạnh: độ dài thời gian + tính duy trì → Thường dùng cho: hiện tượng tự nhiên, tình trạng sức khỏe, kinh tế, hiệu lực → Mang sắc thái hơi học thuật, trang trọng → Có thể xảy ra tự nhiên (không cần ý chí con người)

So sánh bằng cùng một tình huống Giả sử nói về "mưa":

が 持続する → Cơn mưa kéo dài (liên tục không dứt).

が 継続する → Việc mưa tiếp tục xảy ra (cách nói này ít tự nhiên hơn, thiên về báo cáo).

三日 連続 で雨が降る → Mưa 3 ngày liên tiếp (nhấn mạnh 3 ngày nối tiếp nhau).

41
New cards

深める / 深まる

ふかめる (Tha động từ) Làm sâu thêm, đào sâu (hiểu biết, mối quan hệ, suy nghĩ…)

vd: 理解 を 深める。Đào sâu sự hiểu biết.

深まる: tự nhiên trở nên sâu hơn

42
New cards

いよいよ

phó từ

(1) Cuối cùng thì / rốt cuộc thì cũng đến lúc / sắp đến giai đoạn quan trọng (sau một quá trình chờ đợi)

→ Diễn tả một sự việc đã chuẩn bị hoặc chờ đợi từ lâu và bây giờ sắp bắt đầu.

→ Thường dùng khi sự kiện quan trọng sắp xảy ra.

vd: いよいよ 試験の日が来た Cuối cùng thì ngày thi cũng đến.

(2) càng lúc càng / đến mức cuối cùng

→ Diễn tả mức độ tiến triển đến giai đoạn cao nhất hoặc quyết định.

vd: 病気 が いよいよ 悪くなった。→ Bệnh càng lúc càng nặng.

いよいよ 寒くなってきた。→ Trời càng lúc càng lạnh.

>< ついに: cuối cùng thì (kết quả rõ ràng) >< とうとう: rốt cuộc (thường kết quả không mong muốn) >< ようやくSau rất nhiều khó khăn, mất thời gian, cuối cùng cũng đạt được

43
New cards

動詞

名詞

形容詞

副詞

形容動詞

どうし Động từ (chỉ hành động, trạng thái)

名詞(めいし): danh từ

形容詞(けいようし): tính từ い

副詞(ふくし): trạng từ

形容動詞(けいようどうし): tính từ đuôi な

44
New cards

ダンボール

Thùng carton / bìa cứng

45
New cards

すっきりする

Tính từ - i

(1) Gọn gàng, ngăn nắp

vd: 部屋がすっきりした。→ Căn phòng trở nên gọn gàng.

(2) Thoải mái, nhẹ nhõm (về cảm giác)

vd: 話してすっきりした。→ Nói ra xong thấy nhẹ nhõm.

46
New cards

形式

形式的な

けいしき (Danh từ)

1: Hình thức hoặc cách biểu hiện bên ngoài
vd: 会議 は この 形式 で 行う。→ Cuộc họp được tiến hành theo hình thức này.

2: Khuôn mẫu, kiểu mẫu, khuôn khổ hoặc kiểu quy định sẵn
vd: 決まった 形式 が ある。→ Có khuôn mẫu đã định.

3: Nghi thức mang tính thủ tục
vd: 形式 だけ の 会議 だった。→ Chỉ là cuộc họp mang tính hình thức.

形式的な(けいしきてきな)(tính từ đuôi な) Mang tính hình thức, chỉ làm theo thủ tục mà không có nội dung thực chất
vd: 形式的な 挨拶をする。→ Chào hỏi mang tính hình thức.

47
New cards

瞬間

Vた瞬間(に)

その瞬間

瞬間的

即座に

短時間

瞬間(しゅんかん)(Danh từ)

1: Khoảnh khắc, thời điểm cực kỳ ngắn

→ Chỉ một khoảng thời gian rất ngắn, gần như chớp mắt.

vd: その 瞬間、電気が消えた。→ Ngay khoảnh khắc đó, điện tắt.

2: Thời điểm quyết định, giây phút quan trọng

→ Dùng để nhấn mạnh thời khắc có ý nghĩa đặc biệt.

vd: 優勝 が 決まった 瞬間、涙が出た。→ Khoảnh khắc chức vô địch được quyết định, tôi đã bật khóc.

Vた瞬間(に)ngay khoảnh khắc vừa… thì…

vd:ドアを 開けた 瞬間、猫が飛び出した。→ Ngay khoảnh khắc mở cửa, con mèo lao ra.

その瞬間 → “ngay lúc đó”

vd: その 瞬間、全員が静まり返った。→ Ngay lúc đó, tất cả im phăng phắc.

瞬間的 (しゅんかんてき) (な-tính từ) Mang tính tức thời, xảy ra trong khoảnh khắc rất ngắn

即座に(そくざに): ngay lập tức

短時間(たんじかん): thời gian ngắn nhưng vẫn có độ dài >< 瞬間的: nhấn mạnh cực kỳ ngắn