1/82
Looks like no tags are added yet.
Name | Mastery | Learn | Test | Matching | Spaced | Call with Kai |
|---|
No analytics yet
Send a link to your students to track their progress
Mục đích của nghiên cứu kinh tế chính trị giúp sinh viên nắm được các chính sách kinh tế
Sai
Mục đích nghiên cứu là nhằm phát hiện ra các quy luật chi phối các quan hệ kinh tế .
Quy luật kinh tế và chính sách kinh tế là cách diễn đạt khác nhau của một phạm trù
Sai
Vì quy luật kinh tế tồn tại khách quan, không phụ thuộc vào ý chí của con người Chính sách kinh tế là sản phẩm chủ quan của con người được hình thành trên cơ sở vận dụng các quy luật kinh tế.
Phương pháp trừu tượng hóa khoa học là phương pháp đặc thù trong nghiên cứu kinh tế chính trị
Đúng
Phù hợp với đối tượng nghiên cứu ktct
Tiền tệ là một loại hàng hóa đặc biệt.
Đúng
Vì tiền tệ là vật ngang giá chung phổ biến cho các loại hàng hóa khác
Trong tái sản xuất giản đơn, khối lượng giá trị thặng dư thu được ở chu kỳ sản xuất trước được chia thành hai phần sử dụng vào hai mục đích khách nhau: tiêu dùng và tích lũy
Sai
Giá trị thặng dư được tiêu dùng hết cho nhu cầu sinh hoạt
Hội nhập kinh tế mang tính chủ quan xuất phát từ mong muốn của con người.
Sai
Vì hội nhập kinh tế là quá trình tất yếu khách
Xuất khẩu tư bản là đưa hàng hóa ra nước ngoài để bán.
Sai
- Xuất khẩu hàng hóa là mang hàng hóa ra nước ngoài để thực hiện giá trị và giá trị thặng dư.
- Xuất khẩu tư bản là mang tư bản đầu tư ở nước ngoài để sản xuất giá trị thặng dư tại nước.
Ngày nay việc phân chia thế giới giữa các đại cường quốc đã kết thúc.
Sai
vẫn tiếp tục dưới hình thức biên giới cứng và mềm
Hàng hóa là sản phẩm của lao động, thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người
Sai
Là sản phẩm của lao động, thỏa mãn nhu cầu của con người và đi vào tiêu dùng thông qua trao đổi
Năng suất lao động sản xuất ra hàng hóa tăng làm cho lượng giá trị của một hàng hóa giảm.
Đúng
Khi năng suất lao động tăng, thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra mọt đơn vị hàng hóa giảm, dẫn đến lượng giá trị của một hàng hóa giảm
Cạnh tranh giữa các ngành hình thành lợi nhuận bình quân
Đúng
Canh tranh giữa các ngành bằng biện pháp di chuyển tư bản đưa tỉ suất lợi nhuận về mức bình quân
Độc quyền là kết quả phát triển của tự do cạnh tranh
Đúng
Tự do cạnh tranh đẻ ra quy luật sản xuất và độc quyền
Xuất khẩu tư bản và xuất khẩu hàng hóa là một
Sai
- Xuất khẩu hàng hóa là mang hàng hóa ra nước ngoài để thực hiện giá trị và giá trị thặng dư.
- Xuất khẩu tư bản là mang tư bản đầu tư ở nước ngoài để sản xuất giá trị thặng dư tại nước .
Giá cả độc quyền là có chênh lệch rất lớn so với giá trị hàng hóa
Đúng
Chênh khi tổ chức độc quyền bán ra và thấp hơn khi mua vào
Lượng giá trị hàng hóa là lượng lao động hao phí để sản xuất ra hàng hóa trong điều kiện xấu nhất.
Sai
Là lượng hao phí để sản xuất hàng hóa trong điều kiện bình thường, điều kiện trung bình của xã hội
Hàng hóa tri thức là những hàng hóa có tỷ lệ giá trị do vật chất, do sức lao động cơ bắp của con người chuyển hóa vào lớn.
Sai
Vì hàng hóa có tỉ lệ giá trị do tri thức tạo ra lớn
Quan hệ cung cầu quyết định giá cả hàng hoá.
Sai
Giá trị quyết định giá cả , cung cầu quyết định ảnh hưởng
Tiền giấy là hàng hóa đặc biệt, đóng vai trò tiền tệ.
Sai
Tiền giấy là tiền ký hiệu không có giá trị thực
Thực chất của xuất khẩu tư bản là mở rộng quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa ra nước ngoài
Đúng
Xuất khẩu tư bản là thiết lập quan hệ giữa tư bản của các nước xuất khẩu tư bản với công nhân ở các nước nhập khẩu tư bản
Việc phân chia thị trường thế giới giữa các liên minh độc quyền là một tất yếu khách quan.
Đúng
Để mở rộng thị trường khai thác nguyên liệu, tiêu thụ sản phẩm, tối đa hóa lợi nhuận độc quyền, tránh đụng độ lợi ích giữa các tổ chức độc quyền
Giá trị hàng hóa do lao động của người sản xuất trực tiếp tạo ra
Sai
Giá trị hàng hóa là một thuộc tính của hàng hóa, là lao động hao phí của người lao động kết tinh trong hàng hóa
Giữa thế kỷ XX, tất yếu nhà nước phải can thiệp vào kinh tế
Đúng
Lực lượng sản xuất phát triển mang tính chất xã hội hóa cao, cần có quan hệ sản xuất có tính chất xã hội tương ứng
Cường độ lao động tăng, lượng giá trị của một đơn vị hàng hóa giảm
Sai
Lượng giá trị không đổi
Khi tăng cường độ lao động nhà sản xuất và người tiêu dùng đều không có ích lợi gì.
Sai
Khối lượng hàng hóa tăng, nhà sản xuất có thể giảm giá cả hàng hóa nâng cao sức cạnh tranh doanh nghiệp, người tiêu dùng với ngân sách ít hơn có thể mua được khối lượng hàng hóa nhiều hơn
Khi tăng năng suất lao động, sức cạnh tranh của doanh nghiệp tăng và người tiêu dùng cũng được hưởng lợi.
Đúng
Tăng năng suất lao động, giá trị hàng hóa giảm, giá cả giảm
Trong cùng một đơn vị thời gian, lao động phức tạp tạo ra ít giá trị hơn so với lao động giản đơn.
Sai
Nhiều hơn
Kinh tế thị trường là mô hình kinh tế sản xuất để dùng là chính, thừa thì bán
Sai
Kinh tế thị trường là mô hình kinh tế mà mọi hoạt động kinh tế đều được diễn ra trên thị trường thông qua trao đổi mua bán
Kinh tế thị trường tự do là kinh tế thị trường hoạt động dưới sự điều tiết của nhà nước.
Sai
của quy luật thị trường, cơ chế thị trường
Tuần hoàn của tư bản là sự vận động của tư bản trải qua hai giai đoạn, tồn tại dưới hai hình thái, thực hiện hai chức năng rồi trở về giai đoạn ban đầu với một số lượng lớn hơn.
Sai
2 giai đoạn => 3 giai đoạn
Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là kinh tế thị trường có sự điều tiết của nhà nước tư sản vì mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận cho giai cấp tư sản.
Sai
nhà nước XHCN vì mục tiêu dân giàu nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh
Phát hành thật nhiều tiền giấy kích thích tăng trưởng kinh tế.
phải dựa trên quy luật lưu thông tiền tệ
Tiền tệ có 5 chức năng.
Đúng
- Thước đo giá trị
- Phương tiện lưu thông
- Tiền tệ thế giới
- Phương tiện thanh toán
- Phương tiện cất trữ
Khi thực hiện chức năng phương tiện cất trữ nên dùng tiền giấy.
Sai
Nên dùng tiền đủ giá trị, tiền vàng
Bất kỳ đồng tiền quốc gia dân tộc nào đều có thể thực hiện được chức năng tiền tệ thế giới.
Sai
Chỉ có tiền vàng, ngoại tệ mạnh mới thực hiện được
Nội dung cơ bản của cách mạng công nghiệp lần thứ nhất là việc sử dụng năng lượng điện và động cơ điện trong sản xuất.
Sai
Lần 1 là phát hiện phát minh động cơ hơi nước
Cách mang công nghiệp lần thứ ba là sự xuất hiện của internet kết nối vạn vật trí tuệ nhân tạo, big data, công nghệ in 3D
Sai
Xuất hiện internet, máy tính
Tích lũy tư bản quá trình tư bản hóa giá trị thặng dư.
Đúng
Đây là quá trình biến giá trị thặng dư thành tư bản bẩn bất biến phụ thêm và tư bản khả biến phụ thêm
Lượng giá trị hàng hóa nông phẩm hình thành ở điều kiện sản xuất thuận lợi nhất, với trình độ lao động cao nhất, trang thiết bị hiện đại nhất và cường độ lao động cao nhất.
Sai
Lượng giá trị hàng hóa nông phẩm là lượng hao phí để sản xuất ra hàng hóa nông phẩm trong điều kiện sản xuất sớm nhất
Tỷ suất giá trị thặng dư tăng thì quy mô tích lũy tăng.
Đúng
Tỷ suất giá trị thặng dư tăng làm cho khối lượng giá trị thặng dư tăng nên quy mô tích lũy tăng
Kinh tế thị trường là giai đoạn thấp của kinh tế hàng hóa, sản xuất vừa để tự tiêu dùng vừa để bán ra thị trường.
Sai
Thấp => Cao
Lợi ích kinh tế là lợi ích tinh thần mà con người thu được khi thực hiện các hoạt động kinh tế.
Sai
Tinh thần => Vật chất
Từ nửa sau thế kỷ XX, nhà nước can thiệp vào nền kinh tế thị trường là yêu cầu khách quan.
Đúng
Do sự phát triển của lực lượng sản xuất
Nền kinh tế thị trường hiện đại có 4 nhóm chủ thể chính tham gia thị trường.
Đúng
- Người sản xuất
- Người trung gian
- Người tiêu dùng
- Nhà nước
Lợi nhuận độc quyền lớn hơn lợi nhuận bình quân.
Đúng
Lợi nhuận độc quyền = lợi nhuận bình quân + bình quân do độc quyền chi phối đem lại
Trong chủ nghĩa tư bản độc quyền, quy luật giá trị thặng dư biểu hiện thành quy luật lợi nhuận bình quân.
Sai
Bình quân => Độc quyền
Độc quyền chỉ đưa lại các tác động tiêu cực.
Sai
Có cả tác động tích cực như tập trung vốn, phát triển khoa học, kỹ thuật
Tổ chức độc quyền là đơn vị kinh tế nhỏ.
Sai
nhỏ => lớn
Tổ chức độc quyền là sự liên minh giữa những nhà tư bản lớn
Lợi nhuận với giá trị thặng dư là hai vấn đề riêng biệt.
Sai
Lợi nhuận là hình thái biểu hiện bên ngoài của giá trị thặng dư
Hàng hóa có hai thuộc tính là giá trị sử dụng và giá trị trao đổi.
Sai
giá trị trao đổi => giá trị
Giá trị hàng hóa là do giá trị sử dụng của hàng hóa đó quyết định.
Sai
Giá trị hàng hóa do lao động xã hội cần thiết của người sản xuất kết tinh trong hàng hóa quyết định.
Giá trị sử dụng của hàng hóa quyết định giá trị trao đổi.
Sai
Giá trị hàng hóa là cơ sở của giá trị trao đổi
Lợi nhuận thương nghiệp hình thành do mua rẻ bán đắt.
Sai
Do một phần giá trị thặng dư do công nhân sản xuất tạo ra
Phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam là phù hợp với quy luật khách quan.
Đúng
Do VN vẫn tồn tại điều kiện của nền kinh tế hàng hóa
Đặc trưng về quan hệ sở hữu trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam là nền nền kinh tế có nhiều hình thức sở hữu, trong đó sở hữu tư nhân đóng vai trò chủ đạo trong nền kinh tế quốc dân.
Sai
sở hữu tư nhân => sở hữu nhà nước
Địa tô TBCN biểu hiện quan hệ bóc lột của tư bản đối với lao động làm thuê.
Sai
Địa tô biểu hiện quan hệ giữa 3 giai cấp: địa chủ, tư bản với giai cấp làm thuê
Lợi tức nằm ngoài lợi nhuận bình quân
Sai
Lợi tức là một phần của lợi nhuận bình quân.
Khi bạn trong vai trò là chủ thể sản xuất, cung ứng một dịch vụ, bạn chỉ cần có trách nhiệm với lợi nhuận của bạn.
Sai
Cần phải có cả trách nhiệm với người tiêu dùng, với xã hội
Khi bạn là người tiêu dùng, bạn chỉ cần tối đa hóa lợi ích tiêu dùng của bản thân.
Cần có trách nhiệm với người tiêu dùng, xã hội
Quy luật giá trị là quy luật kinh tế cơ bản của kinh tế hàng hóa.
Đúng
vì nó cùng tồn tại phát triển với sản xuất hàng hóa và là cơ sở cho nền KT hàng hóa
Quy luật giá trị yêu cầu sản xuất và trao đổi hàng hóa phải dựa trên hao phí lao động cá biệt để sản xuất ra hàng hóa.
Sai
Hao phí lao động cá biệt => Hao phí lao động xã hội cần thiết
Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa không còn hình thức phân phối theo vốn và giá cả hàng hóa sức lao động
Sai
Còn hình thức phân phối theo vốn và giá cả hàng hóa sức lao động vì còn tồn tại khu vực sở hữu và thành phần kinh tế tư nhân
Vàng là loại hàng hóa đã đóng vai trò tiền tệ
Đúng
Vàng có giá trị và giá trị sử dụng đặc biệt
Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, nhà nước tham gia vào quản lý kinh tế nhằm mục tiêu tối đa hóa lợi ích cho các tổ chức độc quyền
Sai
Nhằm ổn định kinh tế vĩ mô, phát triển kinh tế hướng tới mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh
Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tồn tại nhiều hình thức thu nhập, trong đó thu nhập theo vốn và nguồn lực đóng góp đóng vai trò chủ đạo trong hệ thống phân phối.
Sai
Thu nhập theo vốn => Thu nhập theo lao động
Công thức chung của tư bản là H-T-H.
Sai
T-H-T
Sức lao động luôn là hàng hóa trong mọi thời đại kinh tế.
Sai
Sức lao động là hàng hóa khi có đủ 2 điều kiện, người lao động được tự do về thân thể và người lao động không có đủ tư liệu sản xuất
Hai điều kiện để sức lao động trở thành hàng hóa là: Người lao động tự do về thân thể và người lao động có đủ các tư liệu sản xuất cần thiết để tự kết hợp với sức lao động của mình, tạo ra hàng hóa để bán.
Sai
có đủ => không đủ
Sức lao động là hàng hóa đặc biệt.
Đúng
Vì nó có giá trị và giá trị sử dụng đặc biệt ( giá trị sử dụng là quá trình tiêu dùng, không chỉ tạo ra giá trị ngang bằng giá trị của bản thân nó mà còn tạo ra giá trị lớn hơn nó)
Lợi ích kinh tế là lợi ích tinh thần mà con người thu được khi thực hiện các hoạt động kinh tế
Sai
Tinh thần => Vật chất
Quan hệ lợi ích giữa chủ tư bản và lao động làm thuê trong nền kinh tế thị trường là mối quan hệ thống nhất.
Sai
quan hệ thống nhất => quan hệ biện chứng
Quan hệ giữa lợi ích cá nhân và lợi ích xã hội là mối quan hệ biện chứng.
Đúng
Lợi ích cá nhân và lợi ích xã hội có quan hệ vừa thống nhất, vừa mâu thuẫn với nhau
Tích lũy tư bản làm tăng quá trình tích tụ tư bản không tăng quá trình tập trung tư bản
Sai
Tăng cả 2
Kinh tế chính trị có các chức năng: nhận thức, chức năng tư tưởng, chức năng phương pháp luận.
Sai
4 chức năng
- Nhận thức
- Thực tiễn
- Thực tiễn
- Phương pháp luận
Sản xuất là quá trình tương tác giữa tự nhiên với tự nhiên để tạo ra sản phẩm
Sai
Giữa con người với tự nhiên
Sản xuất hàng hóa là kiểu tổ chức kinh tế mà ở đó những người sản xuất tạo ra sản phẩm để thỏa mãn nhu cầu của chính họ và nội bộ đơn vị kinh tế của họ.
Sai
Nhằm mục đích trao đổi, mua bán
Sản xuất hàng hóa ra đời với hai điều kiện: phân công lao động xã hội và sự tách biệt tương đối về kinh tế giữa các chủ thể sản xuất
Đúng
Phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối ngày nay không còn được sử dụng nữa.
Sai
Phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối là kéo dài thời gian lao động, tăng cường độ lao động và ngày nay vẫn sử dụng lồng ghép với phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tương đối
Việt Nam tiến hành công nghiệp hóa để xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho chủ nghĩa tư bản.
Sai
chủ nghĩa tư bản => chủ nghĩa xã hội
Giá trị thặng dư là giá trị do số vốn đầu tư ban đầu của tư bản sinh ra.
Sai
Giá trị thặng dư có nguồn gốc do công nhân làm thuê tạo ra
Chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa nhỏ hơn giá trị hàng hoá.
Đúng
Giá trị sản xuất tư bản k=c+v
Giá trị hàng hóa = c+v+m
Đối tượng nghiên cứu của kinh tế chính trị Mác - Lênin là các quan hệ sản xuất và trao đổi trong mối quan hệ biện chứng với quan hệ sản xuất và kiến trúc thượng tầng.
Sai
Với lực lượng sản xuất và kiến trúc thượng tầng.
Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tồn tại nhiều hình thức thu nhập, trong đó thu nhập theo vốn và nguồn lực đóng góp đóng vai trò chủ đạo trong hệ thống phân phối.
Sai
Thu nhập theo lao động giữ vai trò chủ đạo
Đang học (82)
Bạn đã bắt đầu học những thuật ngữ này. Tiếp tục phát huy nhé!