Send a link to your students to track their progress
50 Terms
1
New cards
Network Layer
Tầng thứ 3 trong mô hình mạng, chịu trách nhiệm định vị toàn cầu và định tuyến (chọn đường đi) cho gói tin xuyên qua nhiều mạng khác nhau.
2
New cards
IP Address
Địa chỉ logic của một thiết bị trong mạng, dài 32-bit (IPv4) hoặc 128-bit (IPv6), đóng vai trò như địa chỉ nhà để định vị toàn cầu.
3
New cards
Network ID
Phần định danh phân đoạn mạng trong địa chỉ IP (giống như tên Đường/Phường), các máy trong cùng mạng LAN phải có chung mã này.
4
New cards
Host ID
Phần định danh chính xác thiết bị trong phân đoạn mạng đó (giống như Số nhà), không được phép trùng nhau giữa các máy trong cùng một mạng.
5
New cards
Classful Addressing
Hệ thống phân lớp địa chỉ IP thời kỳ đầu, chia không gian IP thành các lớp cố định A, B, C, D, E dựa vào giá trị của octet đầu tiên.
6
New cards
Class A
Lớp địa chỉ mạng siêu lớn (từ 0-127 ở octet đầu), dành 1 octet cho Network ID và 3 octet cho Host ID, chứa được tối đa 16.7 triệu máy.
7
New cards
Class B
Lớp địa chỉ mạng tầm trung (từ 128-191 ở octet đầu), dành 2 octet cho Network ID và 2 octet cho Host ID, chứa được tối đa 65.536 máy.
8
New cards
Class C
Lớp địa chỉ mạng nhỏ/gia đình (từ 192-223 ở octet đầu), dành 3 octet cho Network ID và 1 octet cho Host ID, chứa được tối đa 256 máy.
9
New cards
Class D
Dải địa chỉ IP từ 224-239, không cấp cho máy cụ thể nào mà dùng riêng cho phương thức truyền tin nhóm Multicast ở Tầng 3.
10
New cards
Class E
Dải địa chỉ IP từ 240-255, được giữ lại phục vụ riêng cho mục đích nghiên cứu, thử nghiệm và không dùng trên mạng Internet thực tế.
11
New cards
CIDR
Công nghệ định tuyến không phân lớp, thay thế hệ thống cũ để chia nhỏ hoặc gộp các khối IP linh hoạt theo nhu cầu thực tế, tránh lãng phí IP.
12
New cards
Dynamic IP
Địa chỉ IP động, được cấp tự động cho các thiết bị người dùng (Client) qua giao thức DHCP và có thể thay đổi sau mỗi lần kết nối lại mạng.
13
New cards
Static IP
Địa chỉ IP tĩnh, được cấu hình thủ công bằng tay và cố định mãi mãi, chuyên dùng cho Server hoặc thiết bị mạng để các máy khác luôn tìm thấy.
14
New cards
IPv4
Phiên bản IP 32-bit gồm 4 nhóm số thập phân (0-255) cách nhau bởi dấu chấm, tạo ra tối đa 4.3 tỷ địa chỉ và hiện tại đã cạn kiệt.
15
New cards
IPv6
Phiên bản IP 128-bit gồm 8 nhóm số Hex cách nhau bằng dấu hai chấm, tạo ra 340 nghìn tỷ tỷ tỷ tỷ địa chỉ nhằm thay thế hoàn toàn cho IPv4.
16
New cards
IP Datagram
Kiện hàng hoàn chỉnh ở Tầng 3, gồm phần Header chứa các thông tin vận hành (IP nguồn/đích, TTL...) và phần Payload chứa dữ liệu Tầng 4.
17
New cards
Encapsulation
Quá trình đóng gói dữ liệu dạng búp bê Nga: Gói Tầng 4 nằm trong Payload của Tầng 3, rồi toàn bộ Tầng 3 lại nằm trong Payload của Tầng 2.
18
New cards
QoS / Service Type
Trường thông tin 8-bit trong IP Header giúp đánh dấu độ ưu tiên của gói tin để Router xử lý cho đi trước khi mạng bị nghẽn.
19
New cards
Fragmentation
Quá trình băm nhỏ một IP Datagram lớn thành nhiều mảnh nhỏ khi đi qua đoạn đường hẹp và được ghép lại ở máy nhận nhờ các trường ID, Flags, Offset.
20
New cards
TTL (Time to Live)
Vòng đời của gói tin tính bằng số lần đi qua Router. Cứ qua 1 Router sẽ bị trừ đi 1, khi về 0 gói tin bị hủy để chống vòng lặp vô tận (Endless Loop).
21
New cards
Header Checksum
Số kiểm lỗi riêng cho phần Header của Tầng 3, liên tục phải tính toán lại ở mỗi con Router dọc đường vì số TTL liên tục thay đổi.
22
New cards
ARP
Giao thức phân giải địa chỉ, dùng để tìm địa chỉ MAC phần cứng của một thiết bị khi biết địa chỉ IP của nó.
23
New cards
ARP Table
Sổ tay lưu trữ cục bộ trên thiết bị (bộ nhớ cache), chứa danh sách ánh xạ các cặp địa chỉ IP và địa chỉ MAC tương ứng để tái sử dụng.
24
New cards
ARP Request
Tin nhắn quảng bá (Broadcast toàn mạng LAN với MAC đích toàn chữ F) gửi đi để hỏi xem thiết bị nào đang sở hữu một địa chỉ IP cụ thể.
25
New cards
ARP Response
Tin nhắn phản hồi đích danh (Unicast) từ thiết bị có IP trùng khớp, gửi trả lại địa chỉ MAC của nó cho máy vừa hỏi.
26
New cards
Version Field
Ô 4-bit đầu tiên trong IP Header, dùng để khai báo phiên bản Internet Protocol đang sử dụng (như IPv4 hoặc IPv6).
27
New cards
Header Length Field
Ô 4-bit khai báo tổng độ dài của IP Header, đối với IPv4 thì giá trị này tối thiểu và hầu như luôn luôn là 20 bytes.
28
New cards
Service Type Field
Ô 8-bit dùng cho công nghệ QoS (Quality of Service), giúp Router nhận biết gói tin nào quan trọng hơn để ưu tiên xử lý trước.
29
New cards
Total Length Field
Ô 16-bit dùng để chỉ định tổng độ dài của toàn bộ IP Datagram (bao gồm cả phần Header và phần Payload dữ liệu).
30
New cards
Identification Field
Ô 16-bit chứa số định danh dùng để gom nhóm các mảnh dữ liệu bị băm nhỏ (phân mảnh) thuộc cùng một gói tin gốc.
31
New cards
Flags Field
Ô 3-bit dùng để báo hiệu xem gói tin có được phép băm nhỏ (fragment) không, hoặc báo hiệu đây đã là mảnh dữ liệu cuối cùng chưa.
32
New cards
Fragmentation Offset
Ô 13-bit chứa giá trị giúp máy nhận biết được thứ tự chính xác của các mảnh vụn để xếp chúng lại thành gói tin gốc.
33
New cards
Protocol Field
Ô 8-bit chứa dữ liệu dán nhãn thông báo cho biết gói tin ở Tầng Giao Vận (Tầng 4) bên trong đang dùng giao thức nào, phổ biến nhất là TCP hoặc UDP.
34
New cards
Source IP Field
Ô 32-bit chứa địa chỉ IP của thiết bị gửi gói tin (Người gửi).
35
New cards
Destination IP Field
Ô 32-bit chứa địa chỉ IP của thiết bị nhận gói tin cuối cùng (Người nhận).
36
New cards
IP Options Field
Ô tùy chọn có độ dài co giãn, không bắt buộc, chủ yếu dùng cho các mục đích kiểm tra (testing) đặc biệt của hệ thống mạng.
37
New cards
Padding Field
Vùng đệm chứa một chuỗi các số 0 được chèn vào cuối Header để đảm bảo kích thước tổng của Header luôn đạt đúng chuẩn quy định khi có xài IP Options.
38
New cards
Subnet / Subnetwork
Mạng con, là một phân đoạn mạng nhỏ được cắt ra từ một khối mạng lớn hơn ban đầu.
39
New cards
Core Internet Router
Router lõi Internet, những con Router xương sống chỉ nhìn vào Network ID để định tuyến gói tin giữa các mạng lớn trên toàn cầu.
40
New cards
Gateway Router
Router cửa ngõ, đóng vai trò làm lối ra và vào duy nhất (Ingress/Egress path) của một mạng hoặc một mạng con cụ thể.
41
New cards
Demarcation Point
Điểm phân định, thuật ngữ dùng để chỉ ranh giới nơi một mạng/hệ thống này kết thúc và một mạng/hệ thống khác bắt đầu.
42
New cards
Subnet ID
Định danh mạng con, là phần bit được các kỹ sư "mượn" từ vùng Host ID gốc để phục vụ cho việc chia nhỏ mạng.
43
New cards
Subnet Mask
Mặt nạ mạng con, là dãy số 32-bit gồm một chuỗi số 1 đứng trước và chuỗi số 0 đứng sau, dùng làm thước đo vạch rõ ranh giới giữa vùng Mạng và vùng Host của địa chỉ IP.
44
New cards
Slash Notation / CIDR Notation
Ký hiệu xẹt (ví dụ /24, /27), là cách viết tắt của Subnet Mask bằng cách đếm tổng số lượng bit 1 có trong mặt nạ đó.
45
New cards
The Minus 2 Approach
Quy tắc trừ 2 khi tính số lượng thiết bị, luôn luôn phải trừ đi địa chỉ mạng con (toàn bit 0) và địa chỉ quảng bá (toàn bit 1).
46
New cards
Subnet Address
Địa chỉ mạng con, Host id = 0, dùng để làm đại diện cho cả cái mạng con đó và không cấp cho máy tính.
47
New cards
Subnet Broadcast Address
Địa chỉ quảng bá mạng con, Host id = 255, dùng khi một máy muốn gửi tin nhắn đến tất cả các máy khác trong cùng mạng con.
48
New cards
Network Prefix
Mã vùng mạng trong hệ thống CIDR, được tạo ra bằng cách gộp chung phần Network ID và Subnet ID cũ lại thành một khối duy nhất nằm trước nhát dao của Subnet Mask.
49
New cards
Supernetting
Kỹ thuật gộp mạng, cho phép gom nhiều khối mạng nhỏ nằm sát vách nhau thành một khối mạng lớn liên tục (ví dụ gộp hai mạng /24 thành một mạng /23) để giảm tải cho bảng định tuyến của Router.