1/38
Looks like no tags are added yet.
Name | Mastery | Learn | Test | Matching | Spaced | Call with Kai |
|---|
No analytics yet
Send a link to your students to track their progress
Đại thể của phù
sưng to, trọng lượng tăng, màu nhạt,mềm, cắt ngang có dịch
vi thể của phù
dịch tương đối thuần nhất, đôi khi có hạt, ưa toan nếu chứa nhiều protein
tế bào sưng to nguyên sinh chất sáng hơn bình thường do chứa nhiều hốc nước nhỏ nhân phình to sáng ứa nước
ở mô dịch phù làm phân tán sợi liên kết và tế bào
các loại dịch phù
2 loại
dịch thấm không do viêm
dịch tiết do viêm
đặc điểm dịch tiết
có nhiều protein
để lâu bị đông
có BCDN và lympho
Rivalta (+)
đặc điểm dịch thấm
nghèo protein, để lâu không đông, ít tế bào, Rivalta (-)
thí nghiệm rivalta là gì
phân tích dịch chọc dò đánh giá hàm lượng protein
cơ chế gây phù không do viêm
tăng áp lực thủy tĩnh
giảm áp lực thẩm thấu keo
giữ Na, H2O
tắc mạch bạch huyết (giun chỉ bạch huyết, khối u, xơ hóa)
tăng áp lực thủy tĩnh
cục bộ (huyết khối tĩnh mạch chi dưới do cản trở tuần hoàn về tim → ứ máu → giãn tĩnh mạch tăng áp lực thủy tĩnh đẩy dịch vào mô kẽ gây phù, tăng áp tĩnh mạch cửa trong xơ gan gây cổ trướng) và toàn bộ(suy tim phải gây phù toàn thân và suy tim trái phù phổi )
giảm áp lực thẩm thấu keo
suy dinh dưỡng thiếu pr albumin, xơ gan (tế bào gan tổng hợp albumin mất chức năng), thận hư(đào thải albumin qua nước tiểu)
giữ Na, H2O
suy thận (Na không được lọc → tăng nước → tăng áp lực thủy tĩnh → phù)
tắc mạch bạch huyết
(giun chỉ bạch huyết, khối u, xơ hóa): tắt mạch → dịch không vào được khoảng kẽ → phù: phù chân voi
các dạng phù
phù tim
phù thận
phù gan
phù khu trú
xung huyết
ứ máu quá mức trong cơ thể
sung huyết động (do máu đưa đến qua mức ở mao mao do giãn đông mạch)
sung huyết tĩnh
sung huyết động nguyên nhân
kích thích thần kinh giao cảm tăng tuần hòa trong hệ ĐM, tăng co bóp tim đẩy máu lên DM
viêm cấp tế bào gì nhiều
bạch cầu đa nhân
đại thể sung huyết
đỏ sưng nhiệt độ tăng do tăng chuyển hóa, mạch giãn chứa hồng cầu
sung huyết tĩnh
ứ máu trong tĩnh mạch mao mạch tiểu tĩnh mạch
nguyên nhân sung huyết tĩnh
máu từ tĩnh mạch về tim bị cản trở (do huyết khối,u, suy trương lực van tĩnh mạch, suy tim phải gây phù)
vì sao sung huyết tĩnh gây thiếu oxy kéo dài
tim không bơm máu lên phổi để trao đổi oxy → máu động mạch thiếu oxy gây hoại tử
sung huyết tĩnh phổi do
suy tim trái
xuất hiện tế bào suy tim (đại thực bào thực bào hồng cầu trong phế nang) hoặc do hẹp van 2 lá
sung huyết tĩnh gan do
suy tim phải → ứ máu tm chủ dưới → TM gan
xuất huyết
xuất huyết
xuất huyết nội (chấm máu,máu bầm,bướu máu, xuất huyết dưới màng cứng)
xuất huyết ngoại (chảy máu mũi, ho ra máu,..)
huyết khối
hình thành trong ĐM,TM,MM, buồng tim, luôn luôn dính vào thành mạch
nguyên nhân
tổn thương nội mô (yếu tố quyết định) -→ tạo điều kiện tiểu cầu bám dính
rối loạn huyết động học: máu chạy chậm
tăng tính đông máu: tăng yếu tố tạo đông trong ung thư
hình thái huyết khối
đặc trưng đường Zahn
vạch nhạt: tiểu cầu
vạch đậm: sợi tơ huyết
loại huyết khối
huyết khối thành: buồng tim, ĐM lớn
huyết khối lấp: ĐM nhỏ
tiến triển huyết khối
tiêu biến do sợi fibrin teo dần
huyết khối phát triển tiểu cầu bám dính
bong ra gây huyết tắc
xơ hóa xâm nhập sợi cơ
nhuyễn hóa do các enzyme tiểu cầu tiết ra → tạo điều kiện vi khuẩn xâm nhập
huyết khối tim phải bong ra gây huyết tắc phổi
do lên ĐM phổi gây động mạch phổi
huyết khối tim trái
huyết khối TM
huyết tắc
dị vật gây lấp tắc mạch máu do huyết khối (99%)
huyết tắc DM phổi
từ TM chi dưới → tim phải → phổi gây huyết tắc
vi thể huyết tắc
đường Zahn
huyết tắc ĐM
xuất phát từ tim trái bơm máu lên ĐM hay gặp chi dưới, thận, lách ,ruột
nhồi máu
hậu quả huyết tắc, hoại tử mô vùng cơ quan do thiếu máu cục bộ giảm tưới máu
nhồi máu trắng
tạng đặc: tim thận não lách
một DM nuôi cơ quan bị tắt
hình nêm
ổ hoại tử ít hồng cầu
hoại tử lỏng ở não
trắng xám, hơi vàng
nhồi máu đỏ
tạng xốp: phổi, gan, lách
hình nêm
đỏ tím
ổ hoại tử có nhiều hồng cầu
sốc
suy tuần hoàn cấp tính giảm tưới máu mô
cơ chế sốc
giảm thể tích tuần hoàn: giảm cung lượng tim
vi thể phù xuất huyết huyết khối