1/30
Looks like no tags are added yet.
Name | Mastery | Learn | Test | Matching | Spaced | Call with Kai | Chat |
|---|
I → AM
He / She / It → IS
You / We / They → ARE
S + AM / IS / ARE + NOT + ...
Ex: She isn't tired
AM / IS / ARE + S + ...?
Ex: Are you tired?
I / You / We / They → HAVE
He / She / It → HAS
Ex: They have a car. / She has a car.
Dùng HAVE
❌ She doesn't has a car.
✅ She doesn't have a car.
Do / Does + S + HAVE + ...?
Ex: Does she have a car? |
⚠ Không dùng: Does she has...?
I / You / We / They → DO
He / She / It → DOES
Dùng động từ nguyên mẫu
❌ Does she likes coffee?
✅ Does she like coffee?
Vì DOES là trợ động từ đã mang -s/es, nên động từ chính không thêm -s/es
I / You / We / They + don't + V
He / She / It + doesn't + V
Ex: He doesn't like coffee.
1. Động từ chính có nghĩa là “làm” → Ex: I do my homework.
2. Trợ động từ: dùng để tạo câu hỏi và phủ định với động từ thường.
Dùng với danh từ số ít hoặc danh từ không đếm được
Ex: There is one cat.
There is a lot of water.
Dùng với danh từ số nhiều
Ex: There are two cats.
“a lot of water” dùng THERE IS hay THERE ARE?
Water là danh từ không đếm được nên dùng There is.
→ There is a lot of water on the table.
“There ___ one cat on the chair” dùng THERE IS hay THERE ARE?
One cat là số ít nên dùng There is.
THIS = gần + số ít
Ex: This book is interesting.
THAT = xa + số ít
Ex: That house is beautiful.
THESE = gần + số nhiều
Ex: These books are mine.
THOSE = xa + số nhiều
Ex: Those shoes are expensive.
Dùng động từ nguyên mẫu
✅ She can swim.
❌ She can swims.
❌ She can to swim.
CAN dùng để nói về khả năng.
Trong câu hỏi, Can dùng để hỏi về sự cho phép và yêu cầu
Ex: I can swim.
Can I sit here?
Can you help me?
S + CAN'T + V nguyên mẫu
Ex: I can't swim.
CAN + S + V nguyên mẫu?
Ex: Can you swim?
What → gì / cái gì
Who → ai
Where → ở đâu
When → khi nào
Why → tại sao
WH + AM / IS / ARE + S?
Ex: Where are you? → Bạn ở đâu?
WH + DO / DOES + S + V nguyên mẫu?
Ex: Where does she work?
⚠ Sau does → V nguyên mẫu.
WHY = tại sao → Dùng để hỏi lý do
Ex: Why are you tired?
Thường trả lời bằng Because + lý do → Because I did a lot of exercise yesterday
How old = hỏi tuổi
How many + danh từ đếm được
How much + danh từ không đếm được . How much cũng dùng để hỏi giá tiền
Ex: How many books? / How much water? / How much is this bag?
How often → hỏi tần suất
How long → hỏi thời lượng
Ex: How often do you exercise? → Twice a week.
How long do you exercise? → For one hour.
How far = hỏi khoảng cách
Ex: How far is your house from here?