1/199
Looks like no tags are added yet.
Name | Mastery | Learn | Test | Matching | Spaced | Call with Kai |
|---|
No analytics yet
Send a link to your students to track their progress
Triết học Mác ra đời vào những năm nào của thế kỷ XIX
A. 30s
B. 40s
C. 50s
D. 20s
B
"Mọi sự vật, hiện tượng chỉ là phức hợp những cảm giác của con người, của chủ thể nhận thức" là quan điểm thể hiện lập trường triết học nào?
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Việc giải quyết vấn đề nào sẽ là tiêu chuẩn để xác định lập trường thế giới quan của các triết gia và học thuyết của họ
Vấn đề cơ bản của Triết học
Tại sao CN Mác nói chung, triết học Mác nói riêng ra đời là tất yếu khách quan
A. Do có những tiền đề khách quan quy định
B. Do có những điều kiện, tiền đề khách quan và chủ quan chín muồi quy định
C. Do có những tiền đề chủ quan quy định
D. Do có những tiền đề khoa học quy định
B
Quan niệm đầy đủ, đúng đắn về triết học
A. hệ thống tri thức về kinh tế và chính trị
B. Hệ thống tri thức lý luận chung nhất về thế giới và vị trí, vai trò của con người trong thế giới ấy
C. Nghệ thuật tranh luận
D. Khoa học của mọi khoa học
B
Nguồn gốc của sự ra đời triết học
A. Nhận thức
B. Nhận thức và tự nhiên
C. Xã hội
D. Nhận thức và xã hội
D
Đối tượng nghiên cứu của Triết học Mác - Lenin là
A. Những quy luật kt
B. Những quy luật xh
C.Những quy luật chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy.
D. Những quy luật ct - xh
C
Hình thức cơ bản của phép biện chứng trong lịch sử là:
A. PBC mộc mạc chất phác cổ đại
B. PBC duy tâm cổ điển Đức
C. PBC duy vật
D. Cả A, B, C
D
3 HT cơ bản của CN duy vật trong ls là
A. CNDV mộc mạc, chất phác cổ đại; CN duy kinh tế; CNDV tầm thường
B. CNDV mộc mạc, chất phác cổ đại; CNDV siêu hình cận đại; CNDV biện chứng
C. CNDV mộc mạc, chất phác cổ đại; CNDV tầm thường; CNDV biện chứng
D. CN duy kinh tế; CNDV siêu hình; CNDV biện chứng.
B
Chọn đáp án đúng nhất:
A. TH MLN là sự thống nhất của thế giới quan duy tâm và nhân sinh quan khoa học.
B. TH MLN là sự thống nhất của thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng.
C. TH MLN là sự thống nhất của thế giới quan duy vật và KHTN
D. TH MLN là sự thống nhất của triết học và các khoa học cụ thể
B
Mặt thứ nhất của vấn đề cơ bản của triết học là
A. Con người có khả năng nhận thức được thế giới hay không
B. Giữa vật chất và ý thức, cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào quyết định cái nào
C. Ý thức quyết định vật chất
D. Vật chất và ý thức cùng song song tồn tại
B
Mặt thứ hai của vấn đề cơ bản của triết học là
A. Con người có khả năng nhận thức được thế giới hay không
B. Bản chất của thế giới là vật chất hay ý thức.
C. ý thức quyết định vật chất
D. Vật chất và ý thức cùng song song tồn tại
A
Chủ nghĩa duy tâm có những hình thức cơ bản nào
A. CNDT khách quan và CNDT chủ quan
D. CN duy thực và Cn duy danh
c. CN duy thực và phiếm thần luận
d. CN duy danh và phiếm thần luận
A. CNDT khách quan và CNDT chủ quan
hãy sắp xếp thế giới quan theo trình độ phát triển:
a. Thế giới quan tôn giáo - Thế giới quan triết học - Thế giới quan huyền thoại.
b, Thế giới quan huyền thoại. - Thế giới quan tôn giáo - Thế giới quan triết học
c, Thế giới quan tôn giáo - Thế giới quan huyền thoại. - Thế giới quan triết học
d, Thế giới quan triết học- Thế giới quan tôn giáo - Thế giới quan huyền thoại.
b
"... là toàn bộ những quan niệm cảu con ng về tg, về bản thân con ng, về cs và vị trí của con người trong thế giới đó"
a, pp luận
b, PP
c, Nhân sinh quan
d, Thế giới quan
d
"Không thể tắm 2 lần trên cùng 1 dòng sông"
a, Talet
b, Đemocrit
c, Heraclit
d, Xocrat
c
yếu tố nào là cơ sở trực tiếp cho sự hình thành tg quan
a, cảm giác
b, tri giac
c, tri thức
d, vô thức
c
vật chất là 1 phạm trù triết học dùng để chỉ ... đc đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác"
a, vật thể
b, thực tại khách quan
c, giới tự nhiên
d, thực tại chủ quan
b
theo qđ CNDVBC, nguồn gốc tự nhiên của ý thức bao gồm nguồn gốc nào
a, bộ não người
b, bộ não người và tg khách quan tác động đến bộ não
c, lao động
d, lao động và ngôn ngữ
b
Sai lầm chung của các nhà TH DV trước C.mác trong quan niệm về vật chất
a, đồng nhất vật chất với ý thức
b, đồng nhất vật chất với những dạng tồn tại cụ thể của vật chất
c, cho rằng vật chất tồn tại khách quan
d, cho rằng vật chất do Chúa sinh ra
b
Thuộc tính cơ bản, phổ biến nhất của mọi dạng vật chất
a, có khối lượng
b, có cấu trúc nguyên tử
c, tồn tại khách quan
d, lệ thuộc vào cảm giác
c
Căn cứ sự phân chia các hình thức vận động của Ph. Ăngghen, vận động của các phân tử, điện tử, các hạt cơ bản thuộc về hình thức vận động nào:
a, vận động cơ học
b, vận động vật lý
c, vận động hóa học
d, vận động sinh học
b
theo quan điểm triết học ML, thời gian là
a, thuộc tính do Chúa đem lại cho sự vật
b, cái gắn với vật chất vận động và có 3 chiều
c, hình thức tồn tại của vật chất xét về độ dài diễn biến
d, cái do cảm giác của con người đem lại
c
"tính thống nhất vật chất của thế giới là cơ sở của sự thống nhất biện chứng giữa con người, xã hội và tự nhiên" thể hiện lập trường triết học nào?
a, CNDV siêu hình
b, CNDV biện chứng
C, CNDV tầm thường
d, CNDV khách quan
b
Quan điểm của CNDVBC về mqh giữa vật chất và ý thức
a, ý thức quyết định vật chất
b, ý thức do vật chất quyết định nhưng có tính độc lập tương đối và tác động trở lại vật chất thông qua hoạt động thực tiễn của con người
c, khi ý thức thay đổi thì vật chất tất yếu cùng thay đổi theo
d, tự bản thân ý thức cũng có thể làm thay đổi vật chất
b
Quan điểm DVBC về sự đối lập giữa vật chất và ý thức
a, sự đối lập giữa vật chất và ý thức là tương đối
b, sự đối lập giữa vật chất và ý thức là tuyệt đối
c, sự đối lập giữa vật chất và ý thức vừa có tính tương đối, vừa có tính tuyệt đối
d, giữa vc và ý thức k có sự đối lập
c
Đặc trưng của bênh chủ quan duy ý chí
a, coi trọng vật chất là cái quyết định tất cả
b, tôn trọng quy luật khách quan
c, tuyệt đối hóa vai trog của ý thức, của nhân tố chủ quan
d, tuyệt đối hóa kinh nghiệm thực tiễn
c
quan điểm triết học nào cho rằng việc quán triệt nguyên tắc khách quan đòi hỏi phải tránh bệnh chủ quan duy ý chí
a, QĐ của CNDV siêu hình
b, QĐ của CNDV biện chứng
c, QĐ của CNDT chủ quan
d, QĐ của CNDT khách quan
b
vì sao phải phát huy tính năng động sáng tạo của ý thức con người
a, vì vc có trc, ý thức có sau
b, vì vật chất qđ ý thức
c, vì ý thức có sự tác động trở lại đối với vc
d, vì ý thức do vc sinh ra
c
thành tựu lớn nhất trong quan niệm về vật chất ở TH Hy Lạp cổ đại là
a, thuyết ý niệm
b, thuyết địa tâm
c, thuyết vạn vật hấp dẫn
d, thuyết nguyên tử
d
hạn chế lớn nhất của cn duy vật cận đại là
a, tính chất duy tâm
b, tính chất ko triệt để
c, tính chất siêu hình
d, tính trực quan, mộc mạc, chất phác
c
thực chất cuộc khủng hoảng trong vật lý học CTK XIX - ĐTK XX là do:
a, mâu thuẫn giữa quan điểm duy tâm và duy vật về vật chất
b, sự suy tàn của vật lý học
c, mâu thuẫn giữa triết học duy vật và vật lý học
d, mâu thuẫn giữa quan niệm siêu hình về vật chất với những thành tựu mới trong khoa học tự nhiên
d
leenin đã định nghĩa vật chất bằng cách
a, quy vật chất về 1 phạm trù rộng hơn
b, đối lập vật chất với ý thức
c, đồng nhất vật chất với các dạng cụ thể của vật chất
d, cả a, b, c
b
định nghĩa vật chất của lenin đã
a, góp phần giải quyết cuộc khủng hoảng vật lý học CTK XIX - DTK XX và định hướng cho khoa học phát triẻn
b, bác bỏ CNDT, CNDV siêu hình và thuyết k thể biết
c, giúp xác định vật chất trong lv xh
d. cả a,b,c
d
không gian theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng là
a, hình thức tồn tại của vật chất xét về mặt độ dài diễn biến
b, khoảng trống rỗng chứa vật thể
c, hình thức tồn tại của vật chất xét về mặt quảng tính
d, a b c
c
chủ nghĩa duy vật biện chứng cho rằng, thế giới thống nhất ở
a, tính tồn tại
b, tính tinh thần
c, tính vật chất
d, tính vận động của nó
c
quan niệm đồng nhất vật chất với 1 dạng cụ thể của nó thể hiện lập trường triết học nào
a, DVBC
b, DT khách quan
c, DV siêu hình
d, DT chủ quan
c
chỉ ra qđ CNDVBC về đứng im
a, là 1 trg hợp đặc biệt của vận động, là vận động trong cân bằng
b, là bất động tuyệt đối
c, là phương thức tồn tại của vật chất
d, là sai lầm của nhận thức
a
khi nhận thức và hành động theo cái tất yếu, cta đạt tới điều gì
a, tự do
b, dân chủ
c, bình đẳng
d, bác ái
a
bộ phận nào đóng vai trò là hạt nhân và là phương thức tồn tại của ý thức
a, tri thức
b, tự ý thức
c, vô thức
d, tình cảm
a
nguồn gốc xã hội của ý thức là
a, do phân công lđxh
b, lao động
c, ngôn ngữ
d, b và c
d
sự tác động trở lại của ý thức đối với vật chất
a, phải thông qua con ng
b, phải thông qua cclđ
c, phải thông qua hđ thực tiễn của con ng
d, phải thông qua hđ tinh thần của con ng
c
qđ không phải là qđ của triết học Mác Lênin
a, thế giới tâm linh luôn song hành với thế giới vật chất
b, tg vật chất vô hạn, vô tận, k sinh ra, k mất đi
c, chỉ có 1 thế giới duy nhất là thế giới vc
d, các bộ phận của thế giới vc đều có liên hệ với nhau
a
theo CN ML, yto nào k phải là nguồn gốc của ý thức
a, bộ óc con ng hđ bình thg
b, thế giới khách quan
c, sự chỉ dẫn của thánh thần
d, ngôn ngữ
c
qđ nào về đứng yên k phải của cn Mác lênin
a, đứng yên là trạng thái vận động trong cân bằng
b, đứng yên là tách khỏi mọi mqh
c, đứng yên chỉ xảy ra với 1 hình thức vận động
d, đứng yên chỉ xảy ra trong 1 qh
b
phát minh trong KHTN nửa ĐTK XIX vạch ra sự thống nhất giữa thế giới đv và tv
a, thuyết tiến hóa
b, học thuyết tế bảo
c, định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng
d, thuyết tương đối
b
ng đc CM coi là thủy tổ của phép BCDV
a, democrit
b, heraclit
c, heghen
d, kant
b
... là khoa học về mqh liên hệ phổ biến và sự phát triển của tự nhiên, xã hội và tư duy
a, lý luận nhận thức
b, phạm trù
c, quy luật
d, phép biện chứng duy vật
d
Theo Ăng-ghen, phép biện chứng đã trải qua mấy hình thức cơ bản
a, 2
b, 3
c, 4
d, 5
b
quan niệm đúng nhất về pp biện chứng?
a, xem xét sự vật, hiện tượng 1 cách tách biệt, cô lập, k liên hệ với nhau
b, chỉ nhìn thấy sự tồn tại của sự vật mà k thấy sự tiêu vong giữa chúng
c, nhìn thấy sự tồn tại của sự vật và những mlh bề ngoài của chúng
d, xem xét sự vật, hiện tượng trong mlh tác động qua lại, trong sự vận động, phát sinh, phát triển và tiêu vong của chúng
d
Nguyên lý cơ bản của phép biện chứng duy vật là nguyên lý nào?
a. Nguyên lý về sự tồn tại và ý thức xh
b. Nguyên lý về sự vận động và đứng im của các sự vật.
c, Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến và về sự phát triển.
d. Nguyên lý về tính liên tục và tính gián đoạn của thế giới vật chất
c
quan điểm của CNDVBC về cơ sở của mlh phổ biến giữa các sự vật hiện tượng
a, sự đồng nhất của tư duy và tồn tại
b, tính thống nhất vật chất của thế giới
c, tính thống nhất của tư duy
d, tính tồn tại của các sự vật hiện tượng
b
theo quan điểm DVBC, MLH phổ biến có những tính chất cơ bản nào
a, tính khách quan và chủ quan
b, tính đặc thù và bất biến
c, tính khách quan, tính phổ biến, tính đa dạng pp
d, tính kế thừa và lặp lại
c
LĐ "phát triển là quá trình vận động tiến lên theo đường xoáy ốc" thuộc lập trường triết học nào
a, duy vật siêu hình
b, duy tâm khách quan
c, duy vật biện chứng
d, duy tâm chủ quan
b
Quan điểm phát triển đòi hỏi phải xem xét sự vật như thế nào?
a. Xem xét trong trạng thái đang tồn tại của sự vật.
b. Xem xét sự vật trong trạng thái cô lập
c. Xem xét sự vật trong trạng thái đứng im
d. Xem xét trong trạng thái đang tồn tại của sự vật và phải vạch ra xu hướng biến đổi của sự vật
d
nguồn gốc của sự phát trienr theo quan điểm duy vật biện chứng
a, do lực lượng siêu nhien
b, do ý thức con ng
c, nguồn gốc sự phát triển nằm ngay trong bản thân sự vật, do mâu thuẫn bên trong của sự vật quy đinh
d, do " cái hích ban đầu"
c
theo qđ DVBC, sự phát triển có những tính chất cơ bản nào
a, tính liên tục và gián đoan
b, tính đặc thù và bất biến
c, tính khách quan, phổ biến, đa dạng pp và tính kế thừa
d, tính tương đối tuyệt đối
c
quy luật phủ định của phủ định chỉ ra
a, khuynh hướng của sự phát triẻn
b, nguồn gốc của sự phát triẻn
c, cách thức của sự phát triẻn
d, a b c
a
59. Trong số các nội dung sau, nội dung nào là biểu hiện của thuật ngụy biện khi xem xét các sự vật, hiện tượng:
A. Khái quát những tri thức phong phú về nhiều mặt, nhiều mối liên hệ để rút ra tri thức về bản chất của sự vật.
B. Kết hợp một cách vô nguyên tắc những cái hết sức khác nhau thành một hình anh không đúng về sự vật. C. Tuy để ý đến những mặt, những mối liên hệ khác nhau của sự vật, nhưng lại đưa cái không có bàn thành cái cơ bản, cái không bản chất thành cãi bản chất.
D. Chỉ dựa vào một số mặt, một số mối liên hệ nào đó của sự vật để đưa ra kết luận về sự vật khi chưa có đầy đủ thông tin về nó.
c
60. Theo quan điểm triết học Mác- Lênin, điều nào dưới đây không đúng với quan điểm toàn diện:
A. Khi nhận thức các sự vật, hiện tượng phải xem xét tất cả các mặt, các mối liên hệ trong sự tác động qua lại vốn có.
B. Phải giữ nguyên các mối liên hệ của mỗi sự vật, không được thay đổi vai trò, vị trí của chúng trong mọi trường hợp.
C. Phải biết phân biệt từng mối liên hệ.
D. Phải lưu ý tới sự chuyển hóa lẫn nhau giữa các mlh ở những điều kiện xác định
b
Trong số những phạm trù dưới đây, phạm trù nào không phải là phạm trù của phép bcdv
a, chất
b, lượng
c, vận tốc
d, vận động
c
61. Theo quan điểm triết học Mác- Lênin, điều nào dưới đây không đúng với quan điểm về sự phát triển:
A. Yếu tố quyết định sự phát triển là môi trường khách quan, bên ngoài.
B. Sự phát triển là kết quả của quá trình thay đổi dần dần về lượng dẫn đến thay đổi về chất và ngược lại. su C. Sự phát triển có thể bao gồm những bước lùi tạm thời.
D. Sự phát triển dẫn đến sự vật dường như quay về điểm khởi đầu nhưng trên cơ sở cao hơn
a
63. Trong những quan điểm sau, quan điểm nào không phải là quan điểm của triết học Mác - Lênin về phạm trù: A. Phạm trù được hình thành trong quá trình hoạt động nhận thức và thực tiễn.
B. Phạm trù là những bậc thang của quá trình nhận thức.
C. Phạm trù là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan.
D. Phạm trù có sẵn trong bản thân con người một cách bẩm sinh
d
64. Trong Bút ký triết học, V.I.Lênin nhận xét rằng dù người ta bắt đầu bằng bắt cứ mệnh đề đơn giản nào, chẳng hạn, bắt đầu bằng những mệnh để đơn giản nhất, quen thuộc nhất như "Ivan là một người", "Giutsoca" là con chớ"...thì ngay ở đó người ta đã thấy có phép biện chứng rồi. Hãy cho biết, nhận xét trên của VILênin nói về mối liên hệ giữa 2 phạm trù nào dưới đây:
A. Bản chất và hiện tượng
B. Nội dung và hình thức
C. Cái riêng và cái chung
D. Tất nhiên và ngẫu nhiên
c
65. Trong những quan điểm dưới đây về mối quan hệ giữa cái riêng và cái chung, quan điểm nào là của triết học Mác - Lênin:
A. Cái chung tồn tại độc lập, không phụ thuộc vào cái riêng và sinh ra cái riêng.
B. Cái riêng chỉ tồn tại trong một thời gian nhất định, còn cái chung tồn tại vĩnh
viễn.
C. Chỉ có cái riêng tồn tại thực sự, còn cái chung chỉ là những tên gọi do lý trí
đặt ra, không phản ánh một cái gì có trong hiện thực.
D. Cái riêng chỉ tồn tại trong mối quan hệ với cái chung, không có cái riêng tổn
tại độc lập tuyệt đối tách rời cái chung.
d
theo quan điểm triết học mác lê nin, cái mới xuất hiện dưới dạng nào dưới đay
a, cái chung
b, cái riêng
c, cái đơn chất
d, cái phổ biến
c
67. Trong những nội dung dưới đây, nội dung nào thể hiện quan điểm triết học Mác - Lênin về mối quan hệ giữa nguyên nhân và kết quả:
A. Một nguyên nhân có thể sinh ra một hoặc nhiều kết quả.
B. Mối quan hệ giữa nguyên nhân và kết quả lệ thuộc vào ý muốn chủ quan của con người.
C. Khái niệm nguyên nhân và kết quả chỉ là những ký hiệu mà con người dùng để ghi những cảm giác của mình.
D. Trong sự vận động của thế giới vật chất, có nguyên nhân đầu tiên và kết quả cuối cùng.
a
68. Nội dung sau thể hiện tính chất gì của mối liên hệ nhân - quả: "tất cả mọi hiện tượng trong tự nhiên và trong xã hội đều được gây ra bởi những nguyên nhân nhất định, không có hiện tượng nào là không có nguyên nhân".
A. Tính khách quan
B. Tính phổ biến
C. Tính tất yếu
D. Tính đa dạng, phong phú.
b
69. Những nguyên nhân mà sự có mặt của chúng chỉ quyết định những đặc điểm nhất thời, không ổn định, cá biệt của hiện tượng được gọi là nguyên nhân gì?
A. Nguyên nhân khách quan
B. Nguyên nhân bên trong
C. Nguyên nhân chủ yếu
D. Nguyên nhân thứ yếu
d
70. Cái do những nguyên nhân cơ bản, bên trong của kết cấu vật chất quyết định và trong những điều kiện nhất định phải xảy ra đúng như thế chứ không thể khác được gọi là gì:
A. Bản chất
B. Kết quả
C. Tất nhiên
D. Đơn nhất
c
71. Dựa trên quan điểm của triết học Mác - Lênin về cái chung và cái tất nhiên, hãy cho biết trong số 4 ý kiến sau, ý kiến nào đúng.
A. Phạm trù cái chung và phạm trù tất nhiên hoàn toàn đồng nhất với nhau. B. Phạm trù cái chung rộng hơn phạm trù tất nhiên
C. Phạm trù cái chung hẹp hơn phạm trù tất nhiên
D. Phạm trù cái chung hoàn toàn khác biệt phạm trù tất nhiên.
b
72. Trong một cuộc tranh luận, khi bàn về nguyên nhân của cái ngẫu nhiên, 4 nhóm sinh viên đã đưa ra 4 ý kiến khác nhau. Hãy cho biết, trong 4 ý kiến dưới đây, ý kiến nào đúng?
A. Ngẫu nhiên là cái do những nguyên nhân cơ bản, bên trong của kết cấu vật chất quyết định.
B. Ngẫu nhiên là cái do những nguyên nhân bên ngoài, do sự ngẫu hợp của nhiều hoàn cảnh bên ngoài quyết định.
C. Ngẫu nhiên là cái vừa do những nguyên nhân bên trong, vừa do nguyên nhân bên ngoài quyết định.
D. Tất cả các phương án trả lời trên (A, B, C) đều sai
b
73. Trong số các quan điểm sau, quan điểm nào là quan điểm của triết học Mác - Lênin về cái tất nhiên và ngẫu nhiên:
A. Phủ nhận tính khách quan của cái tất nhiên và ngẫu nhiên
B. Thừa nhận tính khách quan của cái tất nhiên nhưng không thừa nhận tính khách của cái ngẫu nhiên quan
C. Thừa nhận tính khách quan của cái ngẫu nhiên nhưng không thừa nhận tính khách quan của cái tất nhiên
D. Cả cái tất nhiên và cái ngẫu nhiên đều có tính khách quan
d
74. Trong một buổi thảo luận, khi bàn về vai trò của cái tất nhiên và ngẫu nhiên đối với sự vận động phát triển của sự vật, 4 nhóm sinh viên đã đưa ra 4 ý kiến như sau. Hãy cho biết ý kiến nào đúng?
A. Cái ngẫu nhiên quyết định sự tồn tại, phát triển của sự vật
B. Cái tất nhiên quyết định sự tồn tại, phát triển của sự vật
C. Cả cái tất nhiên và cái ngẫu nhiên đều quyết định sự tồn tại, phát triển của sự vật
D. Cả cái tất nhiên và ngẫu nhiên đều không quyết định sự tồn tại, phát triển của sự vật.
b
Tổng hợp tất cả những mặt, những yếu tố, những quá tình tạo nên sự vật đucợ triết học ML gọi là
a, chất
b, bản chất
c, nội dung
d, lượng
c
76. Trong số những ý kiến sau về bản chất và quy luật, cách diễn đạt nào đúng với quan điểm của triết học Mác - Lênin:
A. Bản chất và quy luật là những phạm trù cùng bậc, nhưng chúng không hoàn toàn đồng nhất với nhau. B. Bản chất và quy luật là những phạm trù cùng bậc và chúng hoàn toàn đồng nhất với nhau.
C. Bản chất và quy luật là những phạm trù không cùng bậc và cũng không đồng nhất với nhau.
D. Tất cả các ý kiến trên đều sai.
a
77 "Tổng hợp tất cả những mặt, những mối liên hệ tất nhiên tương đối ổn định ở bên trong sự vật, quy định sự vận động và phát triển của sự vật" được gọi là gi
A. Nội dung
B. Quy luật
C. Bản chất
D. Tất nhiên
c
78. "Trong xã hội có giai cấp, bất kỳ nhà nước nào cũng là bộ máy trấn áp của giai cấp này đối với giai cấp khác. Điều đó thể hiện ở chỗ, bất kỳ nhà nước nào cũng có quân đội, cảnh sát, tòa án, nhà tù,...". Hãy cho biết, nội dung này là một trong những biểu hiện trên thực tế của mối quan hệ giữa 2 phạm trù nào dưới đây:
a. tất nhiên - ngẫu nhiên
b, nguyên nhân - kết quả
c, bản chất - hiện tượng
d, nội dung - hình thức
c
79, Dựa trên quan điểm của triết học Mác - Lênin về cặp phạm trù bản chất và hiện tượng, hãy cho biết, trong những nội dung dưới đây, nội dung nào đúng.
A. Hiện tượng biến đổi nhanh hơn so với bản chất.
B. Hiện tượng biến đổi chậm hơn so với bản chất.
C. Hiện tượng không phụ thuộc vào bản chất.
D. Tất cả cả các nội dung trên đều sai.
a
80. Dựa trên mối quan hệ biện chứng giữa khả năng và hiện thực, triết học Mác - Lênin đã rút ra ý nghĩa phương pháp luận nào dưới đây:
A. Trong hoạt động thực tiễn, cần căn cứ trước hết vào khả năng.
B. Trong hoạt động thực tiễn, cần căn cứ trước hết vào hiện thực, đồng thời phải tỉnh đến các khả năng.
C. Trong hoạt động thực tiễn, cần căn cử trước hết vào hiện thực, không cần tính đến các khả năng.
D. Trong hoạt động thực tiễn, chỉ cần căn cứ vào khả năng, không cần căn cứ vào hiện thực.
b
81. VILênin cho rằng: "Người mácxít chỉ có thể sử dụng, để làm căn cứ cho chính sách của mình, những sự thật được chứng minh rõ rệt và không thể chối cãi được". Bạn hãy cho biết, trong câu trích này, V.LLênin nhấn mạnh các chính sách phải dựa vào cái gì:
a, cái chung
b, hiện thực
c, tất nhiên
d, bản chất
b
82. Phép biện chứng duy vật nghiên cứu những quy luật phổ biến tác động trong các lĩnh vực nào dưới đây:
A. Lĩnh vực tự nhiên
B. Lĩnh vực xã hội
C. Lĩnh vực tư duy của con người
D. Tất cả các lĩnh vực trên
d
83. Loại quy luật "nói lên mối liên hệ nỗi tại của những khái niệm, phạm trù, những phán đoán nhờ đó trong tư tưởng của con người hình thành tri thức nào đó về sự vật" là loại quy luật nào trong số các quy luật dưới đây:
A. Quy luật tự nhiên
B. Quy luật xã hội
C. Quy luật của tư duy
D. Quy luật riêng
c
84. Trong những quan niệm sau, quan niệm nào là quan niệm của triết học Mác - Lênin về thuộc tính:
A. Thuộc tính là những tính chất của sự vật, là cái vốn có của sự vật.
B. Thuộc tính là những tính chất không phải là tính chất vốn có của sự vật,
C. Mỗi sự vật chỉ có duy nhất một thuộc tỉnh.
D. Thuộc tính là biểu hiện của những chất bị che giấu.
a
Điểm giới hạn mà tại đó sự thay đổi về lượng sẽ làm thay đổi chất của sự vật được gọi là gì
a, bước nhảy đột biến
b, bước nhảy dần dần
c, bước quá độ
d, điểm nút
d
86. Mâu thuẫn biện chứng là:
A. Sự không nhất quán trong tư duy
B. Sự thống nhất của các mặt đối lập bên trong các sự vật, hiện tượng hoặc giữa các sự vật hiện, tượng.
C. Sự bù trừ lẫn nhau của các mặt đối lập
D. Sự thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập trong các sự vật hiện tượng hoặc giữa các sự vật, hiện tượng với nhau.
d
87. Khi chúng ta nhúng một thanh sắt đã nung đỏ vào chậu nước lạnh thì nhiệt độ của nước ở trong chậu tăng lên. Song sự tăng nhiệt độ của nước ở trong chậu, đến lượt mình, lại kìm hãm tốc độ tỏa nhiệt của sắt. Hãy cho biết, tình huống trên thể hiện nội dung nào dưới đây:
A. Nguyên nhân sinh ra kết quả nhưng sau khi xuất hiện, kết quả ảnh hưởng trở lại đối với nguyên nhân.
B. Bản chất sinh ra hiện tượng nhưng sau khi xuất hiện, hiện tượng ảnh hưởng trở lại đối với bản chất.
C. Nội dung sinh ra hình thức nhưng sau khi xuất hiện, hình thức ảnh hưởng trở lại đối với nội dung.
D. Hiện thực sinh ra khả năng nhưng sau khi xuất hiện, khả năng ảnh hưởng trở lại đối với hiện thực.
a
88. Ph.Ăngghen viết: "việc Napôlêông chính là nhà độc tài quân sự mà nền cộng hòa Pháp hết sức cần đến là một việc hoàn toàn ngẫu nhiên. Đã có nhiều bằng chứng chứng tỏ rằng, nếu không có Napôlêông thì sẽ có một người khác thế chỗ ông ta, vì mỗi khi cần đến một người như thế trong lịch sử thì người đó sẽ xuất hiện". Đoạn trích trên thể hiện quan điểm của triết học Mác - Lênin về nội dung nào dưới đây:
A. Cái tất nhiên và cái ngẫu nhiên có thể chuyển hóa cho nhau
B. Cái tất nhiên và cái ngẫu nhiên hoàn toàn tách rời nhau.
C. Cái tất nhiên và cái ngẫu nhiên loại trừ lẫn nhau.
D. Cái tất nhiên bao giờ cũng vạch đường đi cho mình thông qua vô số cái ngẫu nhiên, còn cái ngẫu nhiên là hình thức biểu hi
d
89. Khi ta nhúng một nửa cái thước vào chậu nước, nhìn vào ta thấy cái thước bị gấp khúc, trong khi đó sự thực cái thước vẫn thẳng. Tình huống trên thể hiện quan điểm triết học Mác - Lênin về nội dung nào dưới day:
A. Hiện tượng thay đổi nhanh hơn bản chất.
B. Bản chất thay đổi thì hiện tượng cũng thay đổi theo.
C. Hiện tượng phản ánh sai lệch bản chất.
D. Bản chất sâu sắc hơn hiện tượng.
c
90, Bản chất bóc lột giá trị thặng dư của giai cấp tư sản được biểu hiện qua nhiều hiện tượng khác nhau, chẳng hạn như: nhà tư bản ngày càng giàu có; công nhân có thu nhập thấp và cuộc sống ngày càng khó khăn; nhiều phong trào đấu tranh của giai cấp công nhân diễn ra; bất bình đẳng xã hội tăng lên; Tình huống trên cho phép chúng ta rút ra kết luận nào dưới đây:
A. Hiện tượng sâu sắc hơn bản chất B. Hiện tượng phong phú hơn bản chất
C. Hiện tượng quan trọng hơn bản chất
D. Bản chất là bất biển
b
91. Khi ta gieo một đồng tiền kim loại hoàn toàn đối xứng xuống đất thì khả năng xuất hiện một trong 2 mặt của đồng tiền là khả năng gì:
A. Khả năng chủ yếu
B. Khả năng thứ yếu
C. Khả năng tất nhiên
D. Khả năng ngẫu nhiên
c
92. Trong lịch sử triết học, do tuyệt đối hóa tính tiệm tiến, tính dần dần của sự thay đổi về lượng nên các nhà triết học siêu hình đã phủ nhận sự tồn tại của cái
gi:
A. Bước nhảy
B. Lượng
C. Vận động
D. Chất bị che giấu
a
93. Quy luật nào đóng vai trò hạt nhân của phép biện chứng duy vật?.
A. Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập
B. Quy luật chuyển hóa từ những sự thay đổi về lượng thành những sự thay đổi về chất và ngược lại
C. Quy luật phủ định của phủ định
a
94. Quan niệm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về sự phát triển:
A. Là sự vận động trong cân bằng
B. Là quá trình vận động từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn của tự nhiên, xã hội và tư duy.
C. Là sự tăng lên một cách đơn thuần về lượng của các sự vật, hiện tượng mà không có thay đổi về chất
D. Là quá trình tiến lên liên tục, không có những bước quanh co phức tạp
b
95. Mỗi sự vật có bao nhiêu chất?
A. Một chất
B. Hai chất
C. Ba chất
D. Vô vàn chất
d
96. Quan niệm nào sau đây về "độ" là quan niệm đúng:
A. Là điểm giới hạn mà ở đó sự thay đổi về lượng sẽ làm thay đổi chất của sự vật.
B. Là quá trình chuyển hóa về chất do những thay đổi về lượng xước đó gây nên
C. Là sự thống nhất giữa chất và lượng, là khoảng giới hạn mà ở đó sự thay đổi về lượng chưa làm thay đổi căn bản về chất của sự vật
D. Là khoảng giới hạn mà ở đó sự thay đổi về lượng đủ để làm thay đổi căn bản
về chất của sự vật
c
97. "Quy luật chuyển hóa từ những sự thay đổi về lượng thành những sự thay đổi về chất và ngược lại" chỉ ra điều gì:
A. Khuynh hướng của sự vận động, phát triển
B. Nguồn gốc, động lực của sự vận động, phát triển.
C. Cách thức của sự vận động, phát triển.
D. CẢ A, B và C
c
98. Theo quan điểm triết học Mác - Lênin, mâu thuẫn được tạo thành từ những nhân tố nào dưới đây
A. Khối lượng
B. Điểm nút
C. Mặt đối lập
D. Độ
c
99. Khái niệm "lượng" trong triết học Mác-Lênin được hiểu như thế nào?
A. Là tổng hợp các thuộc tính của sự vật
B. Là cấu trúc của sự vật.
C. Là một thuộc tỉnh của sự vật.
D. Là tính quy định khách quan, vốn có của sự vật biểu thị số lượng, quy mô, trình độ, tốc độ của sự vận động và phát triển của sự vật.
d
100. Khái niệm "chất" trong triết học Mác-Lênin được hiểu là:
A. Bản chất của sự vật
B. Chất liệu tạo nên sự vật
C. Tính quy định khách quan vốn có của sự vật và hiện tượng, là sự thống nhất hữu cơ của các thuộc tính làm cho nó là nó và phân biệt nó với những cái khác.
D. Tính quy định khách quan vốn có của sự vật, hiện tượng về các phương diện số lượng các yếu tố cấu thành, quy mô, tốc độ, nhịp điệu của quá trình vận động
c