1/69
Name | Mastery | Learn | Test | Matching | Spaced | Call with Kai |
|---|
No analytics yet
Send a link to your students to track their progress
Cấp độ tổ chức sống là gì
Là cách mà các sinh vật được tổ chức và xây dựng, từ mức độ cơ bản nhất đến mức độ phức tạp hơn.
Các cấp độ tổ chức sống từ thấp đến cao là gì?
Nguyên tử
Phân tử
Bào quan
Tế bào
Mô
Cơ quan
Hệ cơ quan
Cơ thể
Quần thể
Quần xã - Hệ sinh thái
Sinh quyển
Các cấp độ tổ chức sống cơ bản bao gồm những gì?
Tế bào
Cơ thể
Quần thể
Quần xã - Hệ sinh thái
Các nguyên tắc trong cấp độ tổ chức sống là?
Nguyên tắc thứ bậc
Nguyên tắc liên tục tiến hoá
Nguyên tắc thứ bậc trong tổ chức sống là gì?
Tổ chức sống cấp dưới sẽ làm cơ sở hình thành nên tổ chức sống cấp trên.
Tổ chức sống cấp cao hơn vừa có những đặc điểm của tổ chức sống thấp hơn, vừa mang những đặc tính nổi trội mà tổ chức sống cấp dưới không có được.
(VD: Quần thể là một cấp độ tổ chức gồm nhiều cá thể cùng loài, có tất cả các đặc tính của loài, nhưng lại có cấu trúc ổn định về số lượng, phân bố trong không gian và mối quan hệ giữa các cá thể mà ở cấp độ cơ thể không có được)
Thế giới sống có tính liên tục hóa là gì?
Là quá trình tiến hóa của sinh giới liên quan đến sự biến đổi của các cấp độ tổ chức sống, để thích nghi với môi trường sống.
Nhờ khả năng tiến hóa, thế giới sống trên hành tinh của chúng ta đã tồn tại và tiếp diễn qua hàng tỷ năm, tạo ra sự đa dạng và đồng thời cũng có nhiều đặc điểm chung.
Mối quan hệ giữa các cấp độ tổ chức sống là gì?
Trong sự hình thành thế giới sống, các cấp độ tổ chức sống có mối quan hệ chặt chẽ với nhau.
Các cấp độ tổ chức nhỏ hơn là nền tảng để hình thành cấp độ tổ chức lớn hơn.
Các cấp độ tổ chức hoạt động thống nhất với nhau để duy trì các hoạt động sống.
Kể tên những người nêu ra 5 giới sinh vật thường gặp hiện tại
Whitaker và Margilus
Kể tên 5 giới sinh vật theo thuyết Whitaker và Margilus
Giới khởi sinh
Giới nguyên sinh
Nấm
Thực Vật
Động Vật
Giới Khởi sinh (Monera)
Cấu tạo chủ yếu: Tế bào nhân sơ.
Thường được gọi là Prokaryote hoặc Eukaryote.
Ví dụ: Vi khuẩn, vi khuẩn cổ.
Giới Nguyên sinh (Protista)
Cấu tạo tế bào nhân thực.
Cơ thể đơn bào hoặc đa bào đơn giản.
Phần lớn là đơn bào, một số có diệp lục.
Ví dụ: Tảo, nấm nhầy, động vật nguyên sinh.
Giới Nấm (Fungi)
Đặc điểm chung: Nhân thực, cơ thể đơn bào hoặc đa bào, cấu trúc dạng sợi, chứa kitin.
Ví dụ: Nấm men, nấm sợi, nấm đảm, địa y.
Giới Thực vật (Plantae)
Đa bào, nhân thực.
Có khả năng quang hợp, sống tự dưỡng.
Tế bào được cấu tạo bằng xenlulôzơ.
Ví dụ: Rêu, quyết, hạt trần, hạt kín.
Giới Động vật (Animalia):
Đa bào, nhân thực.
Dị dưỡng, di chuyển, phản ứng nhanh.
Cơ thể có cấu trúc phức tạp, chuyên hóa cao.
Tế bào nhân sơ và đơn bào khác nhau gì?
Sự có mặt của nhân thực và cấu trúc tế bào phức tạp hơn ở đơn bào.
6 lớp động vật cơ bản là gì?
Không xương sống: Ví dụ: Giun.
Bò sát (Máu lạnh): Ví dụ: Rắn, kỳ nhông, rùa.
Lưỡng cư (Máu lạnh): Sống ở cả môi trường cạn và nước. Ví dụ: Ếch.
Động vật có vú (Máu nóng): Đẻ con.
Cá: Đẻ trứng.
Chim: Đẻ trứng.
7 đặc điểm quan trọng của sinh vật sống
Cảm ứng: Khả năng phản ứng với môi trường xung quanh.
Sinh sản: Sự tái sản xuất để tạo thế hệ mới.
Sinh trưởng: Sự tăng trưởng và phát triển của cơ thể.
Cử động: Khả năng di chuyển hoặc thay đổi vị trí.
Bài tiết: Quá trình loại bỏ sản phẩm thải và chất độc hại.
Dinh dưỡng: Sự tiêu thụ và hấp thụ thức ăn.
Hô hấp: Quá trình cung cấp oxi và loại bỏ CO2.
Các nguyên tố trong cơ thể sinh vật được chia thành những nhóm nào?
2 nhóm: Nguyên tố đại lượng và nguyên tố vi lượng. Đại lượng chiếm tỉ trọng lớn trong cơ thể, còn vi lượng chiếm tỉ trọng nhỏ hơn <0.01%.
Sự tương tác giữa nguyên tố đa lượng và vi lượng tạo nên các hợp chất: vô cơ (nước, muối khoáng) và hợp chất hữu cơ (lipit, cacbohidrat, prôtêin và axit nuclêic)
Nguyên tố đại lượng (Hàm lượng >0.01% khối lượng chất Là thành phần cấu tạo tế bào.
Là thành phần cấu tạo tế bào.
Điều tiết quá trình trao đổi chất.
Bao gồm C, H, O, N, Ca, S, Mg...
Nguyên tố vi lượng
Là thành phần cấu tạo enzim và hoocmon.
Điều tiết quá trình trao đổi chất.
Bao gồm Cu, Fe, Mn, Co, Zn...
Xuất hiện ít ở thực vật
Là những nguyên tố có trong tự nhiên
Cấu trúc hoá học của nước là gì?
Phân tử nước: 1 nguyên tử oxi + 2 nguyên tử hiđro bằng liên kết hydrogen
Phân tử nước có tính chất phân cực (nên có tính chất đặc biệt)
Tính chất của nước là gì?
Hình thành liên kết hiđro (H) giữa các phân tử nước và các phân tử chất tan khác.
(dẫn điện, tạo sức căng bề mặt, dung môi...).
Vai trò của nước trong cơ thể sinh vật
Cấu tạo tế bào.
Dung môi hòa tan nhiều chất cần thiết.
Môi trường của các phản ứng sinh hóa.
Tham gia vào quá trình chuyển hóa vật chất để duy trì sự sống.
Phục vụ phản ứng hoá học trong tế bào sinh vật - do nước là dung môi quan trọng hoà tan cho đa số các chất
Vai trò của phân tử nước với thực vật
(vai trò nâng đỡ): cung cấp nước cho cellulose - thành tế bào: nâng đỡ, tạo ra sự cứng cáp cho cây
vận chuyển các chất (khoáng trong mạch gỗ,..)
nước đóng vai trò quan trọng trong quá trình quang hợp
nước thu nhiệt cho cây, để làm mát cây và sinh vật
Thành phần hoá học của tế bào
25 nguyên tố quan trọng cho sự sống: C, H, O, N, S, P, K, Ca, Mg, Fe, Mn, Cu, Zn, Mo, B, Cl, Na, Si, Co...
C, H, O, N chiếm 96% trọng lượng tế bào, các nguyên tố còn lại chiếm tỉ lệ nhỏ.
Nguyên tố C:
Quan trọng nhất để tạo sự đa dạng của vật chất hữu cơ.
Quan trọng do có cấu hình điện tử vòng ngoài với 4 điện tử (cùng lúc tạo nên 4 liên kết cộng hóa trị với nguyên tử khác).
Robert Hooke phát hiện ra gì?
Năm 1665, Robert Hooke quan sát mô bần của vỏ cây sồi qua kính hiển vi và phát hiện rằng chúng được cấu tạo từ các ô hay khoang nhỏ gọi là "cella."
Antonie van Leeuwenhoek phát hiện ra gì?
Năm 1674, Antonie van Leeuwenhoek trở thành người đầu tiên mô tả các tế bào sống khi ông quan sát các nguyên sinh vật bơi trong giọt nước ao.
Ai là người nêu ra học thuyết tế bào?
Matthias Schleiden và Theodor Schwann, vào năm 1838 và 1839, đã cho thấy sự tương đồng về cấu trúc của tế bào thực vật và tế bào động vật.
Học thuyết tế bào gồm những nội dung gì?
Tất cả sinh vật được cấu tạo từ một hoặc nhiều tế bào.
Tế bào là đơn vị nhỏ nhất, cấu trúc và chức năng cơ bản của mọi cơ thể sinh vật.
Tế bào chỉ được sinh ra thông qua quá trình phân chia tế bào đã có sẵn.
Ý nghĩa và bối cảnh của học thuyết tế bào là gì?
Lúc đó thời kỳ tăm tối. Học thuyết tế bào đã thay đổi nhận thức của khoa học về cấu trúc của sinh vật và đã định hướng cho nghiên cứu về chức năng và cấu trúc của tế bào và cơ thể.
Phối hợp hoạt động tế bào
Đối với cơ thể đa bào, các hoạt động sống được phối hợp thông qua hoạt động của nhiều loại tế bào khác nhau, tạo thành các cấp độ tổ chức cao hơn như mô hay cơ quan, hệ cơ quan.
Tế bào nhân sơ
Tế bào nhân sơ có kích thước nhỏ, từ 0.5 đến 10 micromet. Tỉ lệ S/V (diện tích bề mặt/thể tích) lớn giúp tế bào trao đổi chất với môi trường nhanh chóng và sinh trưởng, sinh sản nhanh. Không có màng nhân hoàn chỉnh
Hình dạng của tế bào nhân sơ
Tế bào nhân sơ có nhiều hình dạng khác nhau, phổ biến nhất là hình cầu, hình que và hình xoắn.
Cấu tạo chung tế bào nhân sơ
Tế bào nhân sơ bao gồm màng tế bào, tế bào chất và vùng nhân. Màng tế bào quy định hình dạng và bảo vệ tế bào. Tế bào chất là nơi diễn ra các phản ứng hóa học quan trọng. Vùng nhân chứa DNA và quy định các đặc điểm của tế bào.
4 - Trên màng nhân có các ... giúp các chất đi ra và đi vào nhân.
lỗ nhân
2. Bộ máy Golgi có cấu tạo
gồm hệ thống túi màng dẹp xếp chồng lên nhau (nhưng tách biệt nhau) theo hình vòng cung.
6. Trong cơ thể người, tế bào có lưới nội chất hạt / trơn phát triển mạnh nhất là tế bào:
bạch cầu / gan
8. Các tế bào sau trong cơ thể người, tế bào có nhiều lysosome nhất là tế bào:
bạch cầu
Sự khác biệt chủ yếu giữa không bào và túi tiết là:
không bào di chuyển tương đối chậm còn túi tiết di chuyển nhanh.
10. Các loại màng ở các cấu trúc khác nhau của một tế bào nhân chuẩn khác nhau ở chỗ
mỗi loại màng có những phân tử protein đặc trưng.
Trung thể là
Nằm cạnh nhân tế bào
Mỗi trung thể gồm hai trung tử xếp thẳng góc với nhau và chất quang trung tử.
Mỗi trung tử là một ống hình trụ dài và rỗng, cấu tạo từ bộ ba vi ống xếp thành vòng. Nơi lắp ráp và tổ chức của các vi ống

Vai trò: trong quá trình phân bào, trung thể hình thành nên thoi phân bào
Ở tế bào thực vật, không có trung thể.
6. Các protein được vận chuyển từ nơi tổng hợp tới màng sinh chất nhờ:
các thành phần của bộ xương trong tế bào.
9. Nhiều tế bào động vật được ghép nối với nhau một cách chặt chẽ nhờ:
chất nền ngoại bào
10. Tế bào thực vật không có trung tử nhưng vẫn tạo thành thoi vô sắc để các nhiễm sắc thể phân li về các cực của tế bào là nhờ:
vi ống
nhân con
ở trong nhân và tổng hợp RNA
6 - Nồng độ của chất tan ảnh hưởng đến quá trình vận chuyển ... qua màng tế bào.
nước
7 - Vi khuẩn có ... được cấu tạo từ bó sợi protein giúp tế bào di chuyển.
roi
13 - Ngoài DNA ở vùng nhân, một số loại vi khuẩn có ..., là các phân tử DNA nhỏ dạng vòng, mạch kép và chứa nhiều gene kháng thuốc kháng sinh.
plasmid
16 - Bộ phận giúp định hướng quá trình phân chia của vi khuẩn là ...
mesosome
thành tế bào gram dương = đây , thành tế bào gram âm = mỏng
phép thử nhuộm gram
PTBV là sự kết hợp hài hoà giữa các ... (3, có 2 tiếng) phụ thuộc lẫn nhau: hệ tự nhiên, hệ xã hội và hệ kinh tế.
hệ thống
SH giúp tạo ra những giống ... (5, có 4 tiếng) có năng suất và chất lượng cao; các sản phẩm, chế phẩm SH có giá trị.
cây trồng, vật nuôi
Các khu vực trên trái đất có cùng một điều kiện về khí hậu được gọi là ... (12)
khu sinh học
Mọi cấp độ tổ chức sống đều có cơ chế ... (16) đảm bảo duy trì và điều hòa sự cân bằng động trong hệ thống, giúp tổ chức sống tồn tại và phát triển.
tự điều
Các sinh vật ... (17) theo nhiều hướng khác nhau tạo nên sự đa dạng và phong phú của các loài sinh vật.
tiến
Khi liệt kê: rừng mưa, sa mạc, hoang mạc, đồng rêu, thảo nguyên, rừng lá rộng ôn đới là ta đang nói về cấp độ ... (20).
khu sinh
5. Các nguyên tố vi lượng thường cần một lượng rất nhỏ đối với thực vật vì:
chức năng chính của chúng là điều tiết quá trình trao đổi chất.
6. Carbon là nguyên tố hóa học đặc biệt quan trọng trong việc tạo nên sự đa dạng của các đại phân tử hữu cơ vì carbon:
có cấu hình điện tử vòng ngoài với 4 điện tử (cùng lúc tạo nên 4 liên kết cộng hóa trị với nguyên tử khác).
4. Oestrogen là hormone sinh dục có bản chất lipid. Loại lipid cấu tạo nên hornone này là
steroid
7. Cholesterol ở màng sinh chất có vai trò:
làm cho cấu trúc màng ổn định và vững chắc hơn (ở tế bào nhân sơ ko có)
8. Đặc điểm chung của dầu, mỡ, phospholipid, steroid là
chúng đều là nguồn dự trữ năng lượng ngắn hạn cho tế
Trong cơ thể sống, các chất có đặc tính chung kị nước bao gồm
sắc tố, vitamin, steroid, phospholipid, mỡ.
glucose = benedict
iodine = tinh bot
biuret = protein (lien ket peptide)
lipid = con / nhu tuong
3. Mỗi nucleotide (đơn vị cấu tạo acid nucleic) cấu tạo gồm:
đường pentose, nhóm phosphate và base nitric.
Cấu trúc không gian của phân tử DNA có đường kính không đổi do:
một base nitric có kích thước lớn liên kết bổ sung với một base nitric có kích thước bé.
6. Tính đa dạng và đặc thù của DNA được quy định bởi:
số lượng, thành phần và trật tự sắp xếp các nucleotide