1/33
Looks like no tags are added yet.
Name | Mastery | Learn | Test | Matching | Spaced | Call with Kai |
|---|
No analytics yet
Send a link to your students to track their progress
Vi nấm
vsv thuộc giới nấm, cấu tạo nhân thực
Là sinh vật dị dưỡng lấy dinh dưỡng từ mt xq nhờ enz thủy phân
Thường là hô hấp hiếu khí
Vi nấm học tổng quát
Nghiên cứu về hình dạng, sinh học, sinh hóa, cội nguồn và phân loại vi nấm
Vi nấm học công nghệ
Chú ý đến việc sử dụng vi nấm trong công nghiệp sx kháng sinh và trong công nghiệp TP
Vi nấm học nông nghiệp
chuyên về các vi nấm gây bệnh cho cây trồng
Vách tb
là một cấu trúc lk chéo bền vững của các thành phần chính là polysaccharide, protein, lipid
Cấu tạo chính của thành phần pollysaccharide
glucans, chitin, mannans, galactans
Màng nguyên sinh chất
Tương tự màng nguyên sinh chất of tb động vật trừ thành phần sterol cs cấu tạo chính là ergosterol
Năng lượng cung cấp cho vi nấm
Nhờ quá trình oxh đường, rượu, protein, lipid và polysaccharide
Vi nấm phát triển ở nhiệt độ gần 0 độ
Cladosporium herbarum
Vi nấm phát triển ở nhiệt độ 50-60 độ
Aspergillus fumogatus
Giới hạn pH phát triển
3,8 - 5,6
Vi nấm
Là những tb nhỏ, hình tròn, bầu dục, hay hơi dài, nảy búp, or khi cs búp kéo dài và dính với nhau → sợi nấm giả
Nấm men
là vi nấm có hình tròn or hình bầu dục và cs hình thức phát triển = cách phân chia tb đơn lẻ bằng cách nảy búp
Giống cs hình thái là bào tử đốt
Geotrichum và Trichosporon
Nấm men cs hình thức sinh sản là bào tử chồi
Candida và Cryptococcus
Nấm sợi gây bệnh phổ biến ở người
Là nhóm nấm da : Trichophyton, Microsporum, Epidermophyton, nấm Aspergillus
Nấm lưỡng hình
có 2 đặc điểm hình thể khác nhau liên quan đến cách thức phát triển hoại sinh or ký sinh:
Vi nấm có hình thái man khi sống ký sinh trong vật chủ
Hình thái sợi khi sống hoại sinh ngoài mt
Ở nhiệt độ 25-27oC thì nấm lưỡng hình cs hình thái
Hình thái sợi
Ở nhiệt độ 37oC nấm lưỡng hình có hình thái
hình thái men
Một số nấm lưỡng hình quan trọng
Histoplasma capsulatum, Penicillium marneffei, Sporothrix schenckii
Thể tơ nấm
khi những sợi nấm giả, tb hạt men, or sợi tơ nấm thật đan kết chằng chịt vs nhau thành một mạng cơ: đó là thể tơ nấm
Hình ảnh thể tơ nấm cs trên mt nuôi cấy tự nhiên or nhân tạo → khúm nấm
Sinh sản hữu tính
Nấm túi
Nấm tiếp hợp
Nấm đảm
Nấm túi
Nấm men: do sự phối hợp of 2 tb hạt men để thành lập túi và các bào tử túi. VD: nấm men bia Saccharomyces cerrevisiae
Nấm sợi: đưa đến thành lập thể quả, túi và bào tử túi VD: Sordaria sp
Nấm tiếp hợp
Thành lập bào tử tiếp hợp, VD: Zygorhynchus, Mucor, Rhizopus..
Nấm đảm
Đầu tiên là thành lập tb đảm; nhân và tbc đi theo các ống nhỏ phình to ra thành bào tử đảm
VD: trường hợp nấm rơm Volvariella volvacea
Sinh sản vô tính
Nấm men, nấm sợi
Nấm men
Sinh sản = cách nảy búp từ tb mẹ: khi búp lớn xấp xỉ tb mẹ thì cả 2 tách ra
VD: Candida, Cryptococcus, Saccharomyces
Sinh sản = cách phân chia 2 tb: Schizosaccharomyces
Nấm men sinh bào tử bao dày
Candida albicans
Nấm sợi
Sinh bào tử từ sợi nấm
Sinh bào tử kiểu bào tử trần từ bào đài, tiểu bào đài
Sinh bào tử kiểu bào tử kín trong nang bào tử kín
Sinh bào tử từ sợi nấm:
Bào tử đốt, bào tử bao dày VD: nấm da Dermatophytes
Bào tử chồi
Bào tử đính: nhỏ, lớn ( phổ biến nhất )
Sinh bào tử kiểu bào tử trần từ bào đài, tiểu bào đài
Bào đài, tiểu bào đài là một nhánh của sợi tơ nấm nhô lên không khí đặc biệt giữ chức vụ sinh bào tử
VD: Aspergillus, Penicillium
Sinh bào tử kiểu bào tử kín trong nang bào tử kín
Mucor, Rhizopus
Candida albicans có khả năng tiết enz
enz ly giải gồm: SAP, PLB → tiêu hủy tổ chức mô vật chủ bằng cách ly giải các tp khác nhau
A. fumigatus
Khả năng tiết ra enz proteases, phospholipases