1/20
Looks like no tags are added yet.
Name | Mastery | Learn | Test | Matching | Spaced | Call with Kai |
|---|
No analytics yet
Send a link to your students to track their progress
các loại giác quan
Giác quan chung:giác quan thân thể và giác quan nội tạng(đau, áp lực)
Giác quan thân thể:đau, sờ, nhiệt, cảm giác bản thể
Giác quan đặc biệt:Thính giác, thị giác, khứu giác, vị giác, thăng bằng(cũng nhờ tai)
Cảm giác sờ
Thuộc cảm giác thân thể
Do các thụ thể:thể Meissner, thể Paccini, thể Ruffini, thể merkel
Các kích thích sờ: áp lực làm do méo đi, tác động đến lông

Cảm giác nhiệt
Một loại cảm giác thân thể
Số lượng thụ thể lạnh lớn hơn số thụ thể nóng
Khi nhiệt độ dưới 15 hoặc trên 45 sẽ có thêm cảm giác đau
Cảm giác bản thể(cảm giác sâu)
Một loại cảm giác thân thể
Thụ thể nằm ở các đầu khớp
Giúp ta định vị cơ thể, tư thế bản thân trong không gian
Cảm giác đau
Một loại cảm giác chung
Đau rất đa dạng và đau lòng cũng tính.Nó được xếp vào dạng kinh nghiệm, cảm giác khó chịu liên quan đến tổn thương mô
→ngăn chặn kịp thời trước khi tổn thương mô không thể hồi phục
Các loại sợi thần kinh dẫn truyền
A-Alpha-có myelin dày-truyền rất nhanh-cảm giác bản thể-khả năng định vị tốt
A-beta-có myelin-truyền nhanh-cảm giác chạm-định vị tốt
A-delta-có myelin mỏng-truyền trung bình-cảm giác đau nhói-định vị ổn
C-ko myelin-truyền rất chậm-cảm giác đau lan tỏa-định vị rất mơ hồ
Cấu trúc võng mạc và cấu tạo của tế bào thị giác
Các tế bào thị giác sẽ nằm ở sát lớp biểu mô sắc tố,phía trước là lớp các tế bào phụ trợ
Riêng tế bào thị giác chia làm 3 phần:
-Đoạn ngoài:gồm đĩa sắc tố(các phiến dạng đĩa) nằm sát biểu mô sắc tố
-Đoạn trong:gồm các bào quan và nhân
-Đoạn tận cùng synapse
Ánh sáng sẽ phải đi xuyên qua nhiều lớp để đến đĩa sắc tố, các lớp này ít cản quang nên ảnh hưởng ít

Sự khúc xạ ánh sáng
Là sự lệch đi của hướng tia sáng so với ban đầu do tỉ trọng các môi trường khác nhau
Ở mắt người thì độ khúc xạ lúc nghỉ ngơi là 59 diop
Độ khúc xạ này phụ thuộc:
Bản chất thấu kính
Đặc tính của tia tới.Ở người khi thấu kính cách vật>6m ta xem như chùm tia tới song song
Sự điều tiết mắt
Nhờ thể thủy tinh(thấu kính) có cấu tạo sợi protein trong suốt và bao chun có giãn →phồng(khi nhìn gần), dẹt(khi nhìn xa).
Khi nhìn gần thì tăng đc tối đa 12 Diop.→quá giới hạn điều tiết thì ảnh mờ
Ở người lớn tuổi→sợi protein và bao chun thoái hóa→Lão thị(từ 40-45 tuổi)
Khái quát âm thanh
Âm thanh là sự dồn ép hoặc giãn nỡ của các sóng di chuyển trong không khí hoặc nước…
Nó đặc trưng bởi tần số, pha, biên độ
Vận tốc âm thanh trong không khí khoảng 335m/s

Các giới hạn về thính giác ở người
Tần số nghe được từ 20-20000Hz
Âm thanh cường độ trên 100 dB có thể gây tổn thương cơ quan thính giác ngoại biên
Trên 120dB có thể gây đau

Cơ chế nghe
Âm thanh rung màng nhĩ→rung xương con→xương bàn đạp rung cửa sổ bầu dục→truyền xung vào tầng tiền đình rồi tầng nhĩ→rung lông của cơ quan corti→chuyển thành xung thần kinh

Phản xạ nhĩ
Khi có tiếng động lớn→cơ căng màng nhĩ, cơ bàn đạp co(2 cơ này có hướng co ngược nhau)
→làm hệ xương con ép cứng vào nhau và xương bàn đạp nằm ngoài tiền đình
→hệ xương bất hoạt→cường độ âm thanh giảm 20-30dB→bảo vệ cơ quan corti
Khi âm thanh quá nhanh→không kịp bảo vệ
Sự dẫn truyền qua xương
Ốc tai nằm trong xương thái dương→rung sọ có thể rung dịch ốc tai
→phần nhạy cảm nhất là xương chủm
Tiếng động quá lớn cũng gây ra chuyện này được

Giác quan thăng bằng
Nhờ các ống bán khuyên, xoan nang và cầu nang của tiền đình
Các vị căn bản
Có 5 vụ:
Ngọt:do chất hữu cơ
Mặn do muối đã bị ion hóa(chủ yếu là cation)
Chua là do acid
Đắng là do nitrogen với alkaloid
urami:thức ăn chứa L-Glutamate

Cấu tạo nụ vị giác
Nụ vị giác có lỗ vị giác do tế bào vị giác và tế bào nâng đỡ tạo thành.
Các tế bào được đổi mới thường xuyên
Tế bào vị giác có phần đỉnh biệt hóa tạo các lông vị giác hướng vào lòng lỗ vị giác

Sự kích thích vị giác
Mức độ kích thích tùy thuộc vào chất kích thích.Đắng là ít nhạy cảm nhất→do các chất độc thường chứa nitrogen với alkaloid→nhận diện chất độc
Nồng độ chất phải thay đổi khoảng 30% thì ta mới cảm nhận dc sự thay đổi cường độ
Cấu tạo cơ quan khứu giác
Niêm mạc khứu giác bám lên trên cùng xoang mũi, các sợi trục xuyên qua màng đáy đi qua các lỗ sàng của mãnh sàng để đến hành khứu(thuộc hệ viền của vỏ đại não)
Sợi trục của Tb khứu giác sẽ truyền tín hiệu cho cầu khứu(sợi nhánh của Tb mũ của hành khứu)
Cầu khứu là nơi phân biệt mùi

Cấu tạo niêm mạc khứu giác
Gồm một lớp Tb khứu giác và các Tb nâng đỡ bám trên một màng đáy.
Tb khứu giác là neuron có đuôi gai(sợi nhánh) ngắn, tận cùng tạo lông và gậy khứu giác
Sợi trục xuyên qua lớp màng đáy
Đặc điểm của lớp niêm mạc khứu giác
Các TB khứu giác tồn tại 1-2 tháng và được thay thế bởi màng đáy.
Niêm mạc được phủ bởi nhầy
Khi hít mạnh thì tăng lượng khí đi lên ngách mũi trên tiếp xúc với niêm mạc khứu giác→ngửi rõ