Bài 11-Giác quan

0.0(0)
Studied by 7 people
call kaiCall Kai
learnLearn
examPractice Test
spaced repetitionSpaced Repetition
heart puzzleMatch
flashcardsFlashcards
GameKnowt Play
Card Sorting

1/20

encourage image

There's no tags or description

Looks like no tags are added yet.

Last updated 1:01 PM on 4/9/26
Name
Mastery
Learn
Test
Matching
Spaced
Call with Kai

No analytics yet

Send a link to your students to track their progress

21 Terms

1
New cards

các loại giác quan

Giác quan chung:giác quan thân thể và giác quan nội tạng(đau, áp lực)

  • Giác quan thân thể:đau, sờ, nhiệt, cảm giác bản thể

Giác quan đặc biệt:Thính giác, thị giác, khứu giác, vị giác, thăng bằng(cũng nhờ tai)

2
New cards

Cảm giác sờ

Thuộc cảm giác thân thể

Do các thụ thể:thể Meissner, thể Paccini, thể Ruffini, thể merkel

Các kích thích sờ: áp lực làm do méo đi, tác động đến lông

<p>Thuộc cảm giác thân thể</p><p>Do các thụ thể:thể Meissner, thể Paccini, thể Ruffini, thể merkel</p><p>Các kích thích sờ: áp lực làm do méo đi, tác động đến lông</p>
3
New cards

Cảm giác nhiệt

Một loại cảm giác thân thể

Số lượng thụ thể lạnh lớn hơn số thụ thể nóng

Khi nhiệt độ dưới 15 hoặc trên 45 sẽ có thêm cảm giác đau

4
New cards

Cảm giác bản thể(cảm giác sâu)

Một loại cảm giác thân thể

Thụ thể nằm ở các đầu khớp

Giúp ta định vị cơ thể, tư thế bản thân trong không gian

5
New cards

Cảm giác đau

Một loại cảm giác chung

Đau rất đa dạng và đau lòng cũng tính.Nó được xếp vào dạng kinh nghiệm, cảm giác khó chịu liên quan đến tổn thương mô

→ngăn chặn kịp thời trước khi tổn thương mô không thể hồi phục

6
New cards

Các loại sợi thần kinh dẫn truyền

A-Alpha-có myelin dày-truyền rất nhanh-cảm giác bản thể-khả năng định vị tốt

A-beta-có myelin-truyền nhanh-cảm giác chạm-định vị tốt

A-delta-có myelin mỏng-truyền trung bình-cảm giác đau nhói-định vị ổn

C-ko myelin-truyền rất chậm-cảm giác đau lan tỏa-định vị rất mơ hồ

7
New cards

Cấu trúc võng mạc và cấu tạo của tế bào thị giác

Các tế bào thị giác sẽ nằm ở sát lớp biểu mô sắc tố,phía trước là lớp các tế bào phụ trợ

Riêng tế bào thị giác chia làm 3 phần:

-Đoạn ngoài:gồm đĩa sắc tố(các phiến dạng đĩa) nằm sát biểu mô sắc tố

-Đoạn trong:gồm các bào quan và nhân

-Đoạn tận cùng synapse

Ánh sáng sẽ phải đi xuyên qua nhiều lớp để đến đĩa sắc tố, các lớp này ít cản quang nên ảnh hưởng ít

<p>Các tế bào thị giác sẽ nằm ở sát lớp biểu mô sắc tố,phía trước là lớp các tế bào phụ trợ</p><p>Riêng tế bào thị giác chia làm 3 phần:</p><p>-Đoạn ngoài:gồm đĩa sắc tố(các phiến dạng đĩa) nằm sát biểu mô sắc tố</p><p>-Đoạn trong:gồm các bào quan và nhân</p><p>-Đoạn tận cùng synapse</p><p>Ánh sáng sẽ phải đi xuyên qua nhiều lớp để đến đĩa sắc tố, các lớp này ít cản quang nên ảnh hưởng ít</p>
8
New cards

Sự khúc xạ ánh sáng

Là sự lệch đi của hướng tia sáng so với ban đầu do tỉ trọng các môi trường khác nhau

Ở mắt người thì độ khúc xạ lúc nghỉ ngơi là 59 diop

Độ khúc xạ này phụ thuộc:

  • Bản chất thấu kính

  • Đặc tính của tia tới.Ở người khi thấu kính cách vật>6m ta xem như chùm tia tới song song

9
New cards

Sự điều tiết mắt

Nhờ thể thủy tinh(thấu kính) có cấu tạo sợi protein trong suốt và bao chun có giãn →phồng(khi nhìn gần), dẹt(khi nhìn xa).

Khi nhìn gần thì tăng đc tối đa 12 Diop.→quá giới hạn điều tiết thì ảnh mờ

Ở người lớn tuổi→sợi protein và bao chun thoái hóa→Lão thị(từ 40-45 tuổi)

10
New cards

Khái quát âm thanh

Âm thanh là sự dồn ép hoặc giãn nỡ của các sóng di chuyển trong không khí hoặc nước…

Nó đặc trưng bởi tần số, pha, biên độ

Vận tốc âm thanh trong không khí khoảng 335m/s

<p>Âm thanh là sự dồn ép hoặc giãn nỡ của các sóng di chuyển trong không khí hoặc nước…</p><p>Nó đặc trưng bởi tần số, pha, biên độ</p><p>Vận tốc âm thanh trong không khí khoảng 335m/s</p>
11
New cards

Các giới hạn về thính giác ở người

Tần số nghe được từ 20-20000Hz

Âm thanh cường độ trên 100 dB có thể gây tổn thương cơ quan thính giác ngoại biên

Trên 120dB có thể gây đau

<p>Tần số nghe được từ 20-20000Hz</p><p>Âm thanh cường độ trên 100 dB có thể gây tổn thương cơ quan thính giác ngoại biên</p><p>Trên 120dB có thể gây đau</p>
12
New cards

Cơ chế nghe

Âm thanh rung màng nhĩ→rung xương con→xương bàn đạp rung cửa sổ bầu dục→truyền xung vào tầng tiền đình rồi tầng nhĩ→rung lông của cơ quan corti→chuyển thành xung thần kinh

<p>Âm thanh rung màng nhĩ→rung xương con→xương bàn đạp rung cửa sổ bầu dục→truyền xung vào tầng tiền đình rồi tầng nhĩ→rung lông của cơ quan corti→chuyển thành xung thần kinh</p>
13
New cards

Phản xạ nhĩ

Khi có tiếng động lớn→cơ căng màng nhĩ, cơ bàn đạp co(2 cơ này có hướng co ngược nhau)

→làm hệ xương con ép cứng vào nhau và xương bàn đạp nằm ngoài tiền đình

→hệ xương bất hoạt→cường độ âm thanh giảm 20-30dB→bảo vệ cơ quan corti

Khi âm thanh quá nhanh→không kịp bảo vệ

14
New cards

Sự dẫn truyền qua xương

Ốc tai nằm trong xương thái dương→rung sọ có thể rung dịch ốc tai

→phần nhạy cảm nhất là xương chủm

Tiếng động quá lớn cũng gây ra chuyện này được

<p>Ốc tai nằm trong xương thái dương→rung sọ có thể rung dịch ốc tai</p><p>→phần nhạy cảm nhất là xương chủm</p><p>Tiếng động quá lớn cũng gây ra chuyện này được</p>
15
New cards

Giác quan thăng bằng

Nhờ các ống bán khuyên, xoan nang và cầu nang của tiền đình

16
New cards

Các vị căn bản

Có 5 vụ:

  • Ngọt:do chất hữu cơ

  • Mặn do muối đã bị ion hóa(chủ yếu là cation)

  • Chua là do acid

  • Đắng là do nitrogen với alkaloid

  • urami:thức ăn chứa L-Glutamate

<p>Có 5 vụ:</p><ul><li><p>Ngọt:do chất hữu cơ</p></li><li><p>Mặn do muối đã bị ion hóa(chủ yếu là cation)</p></li><li><p>Chua là do acid</p></li><li><p>Đắng là do nitrogen với alkaloid</p></li><li><p>urami:thức ăn chứa L-Glutamate</p></li></ul><p></p>
17
New cards

Cấu tạo nụ vị giác

Nụ vị giác có lỗ vị giác do tế bào vị giác và tế bào nâng đỡ tạo thành.

Các tế bào được đổi mới thường xuyên

Tế bào vị giác có phần đỉnh biệt hóa tạo các lông vị giác hướng vào lòng lỗ vị giác

<p>Nụ vị giác có lỗ vị giác do tế bào vị giác và tế bào nâng đỡ tạo thành.</p><p>Các tế bào được đổi mới thường xuyên</p><p>Tế bào vị giác có phần đỉnh biệt hóa tạo các lông vị giác hướng vào lòng lỗ vị giác</p>
18
New cards

Sự kích thích vị giác

Mức độ kích thích tùy thuộc vào chất kích thích.Đắng là ít nhạy cảm nhất→do các chất độc thường chứa nitrogen với alkaloid→nhận diện chất độc

Nồng độ chất phải thay đổi khoảng 30% thì ta mới cảm nhận dc sự thay đổi cường độ

19
New cards

Cấu tạo cơ quan khứu giác

Niêm mạc khứu giác bám lên trên cùng xoang mũi, các sợi trục xuyên qua màng đáy đi qua các lỗ sàng của mãnh sàng để đến hành khứu(thuộc hệ viền của vỏ đại não)

Sợi trục của Tb khứu giác sẽ truyền tín hiệu cho cầu khứu(sợi nhánh của Tb mũ của hành khứu)

Cầu khứu là nơi phân biệt mùi

<p>Niêm mạc khứu giác bám lên trên cùng xoang mũi, các sợi trục xuyên qua màng đáy đi qua các lỗ sàng của mãnh sàng để đến hành khứu(thuộc hệ viền của vỏ đại não)</p><p>Sợi trục của Tb khứu giác sẽ truyền tín hiệu cho cầu khứu(sợi nhánh của Tb mũ của hành khứu)</p><p>Cầu khứu là nơi phân biệt mùi</p>
20
New cards

Cấu tạo niêm mạc khứu giác

Gồm một lớp Tb khứu giác và các Tb nâng đỡ bám trên một màng đáy.

Tb khứu giác là neuron có đuôi gai(sợi nhánh) ngắn, tận cùng tạo lông và gậy khứu giác

Sợi trục xuyên qua lớp màng đáy

21
New cards

Đặc điểm của lớp niêm mạc khứu giác

Các TB khứu giác tồn tại 1-2 tháng và được thay thế bởi màng đáy.

Niêm mạc được phủ bởi nhầy

Khi hít mạnh thì tăng lượng khí đi lên ngách mũi trên tiếp xúc với niêm mạc khứu giác→ngửi rõ