1/14
Looks like no tags are added yet.
Name | Mastery | Learn | Test | Matching | Spaced | Call with Kai |
|---|
No analytics yet
Send a link to your students to track their progress
định nghĩa
- RLCN đường ruột: đau bụng, khó chịu liên quan đường ruột và/hoặc thay đổi vận động đường ruột
Không tổn thương thực thể đại tràng
- Lành tính ít ảnh hưởng >< BN thường quá lo lắng, ảnh hưởng chất lượng cuộc sống
- Chủ yếu: 15-65 tuổi
sinh lý bệnh
- Tăng mẫn cảm tạng
- Rối loạn vận động ruột
- Thay đổi tính thấm ruột
- Viêm nhiễm lâm sàng
- Thay đổi hệ vi sinh
- Phân huỷ protein ruột và receptor hoạt động bởi men phân huỷ protein (Protease)
- RL trục não- ruột
- Yếu tố từ bên ngoài: lo lắng, rối loạn cảm xúc, khó khăn khi hoà nhập...
lâm sàng
đau bụng + táo bón + ỉa lỏng --> đơn độc/ phối hợp nhau
- Đau bụng:
+ Không cố định
+ Có thể đau dọc khung đại tràng
+ Tăng trong, sau ăn
+ Yếu tố khác: lạnh, nóng,...
+ Triền miên/ 1-2 ngày
- Táo bón
+ Phân rắn chắc, số lần giảm < 3 lần/tuần
+ Phân có mũi nhầy bọc ngoài
+ Không lẫn máu
- Phân lỏng , nát
Phân sống, mũi nhầy lẫn phân, lẫn bọt, lượng tuỳ thuộc bệnh nhân
- Toàn trạng không bị ảnh hưởng nhiều
- Ngoài tiêu hoá: nhức đầu, mất ngủ, bốc hoả
- Khác: đầy hơi, âm ạch, trung tiện nhiều, chán ân, ăn không ngon miệng nhưng không sụt cân
cận lâm sàng
- Đối với toàn bộ bệnh nhân:
+ HCT, HB, WBC, tốc độ lắng máu
+ Nội soi trực tràng or đại tràng sigma
- Tiêu chảy nặng or kéo dài:
+ Thăm dò kém hấp thu: định lượng mữo trong phân, B12 huyết thanh, Ferritin huyết thanh
+ Cấy phân, tìm độc tố C.difficile, trứng giun, kst...
+ Nội soi đại tràng
+ Thăm dò vận chuyển ruột non
+ Nghiệm pháp dung nạp lactulose
- Táo bón, buồn đi ngoài gấp hoặc chứng són phân:
+ Nghiên cứu về lưu chuyển đại tràng
+ Xét nghiệm chức năng hậu môn- trực tràng
+ Siêu âm trong hậu môn
chẩn đoán
THEO TIÊU CHUẨN ROME IV
- Đau bụng tái phát ít nhất 1 ngày mỗi tuần trong 3 tháng gần đầy, kết hợp với 2 tiêu chuẩn:
+ Liên quan đại tiện
+ Thay đổi hình dạng phân
+ Thay đổi số lần đại tiên
- Bắt đầu ít nhất 6 tháng trước và tồn trại trong suốt 3 tháng trước chẩn đoán
phân loại
IBS-C: HC ruột kt với táo bón chiếm ưu thế
IBS-D: HC ruột kt với tiêu chảy chiếm ưu thế
IBS-M: HCRKT với thói quen đại tiện hỗn hợp
IBS-U: HCRKT không phân loại
nguyên tắc điều trị
- Thiết lập mqh thầy thuốc- BN tốt
- Xác định rõ những mục tiêu điều trị thực tế
- Nhắc lại thường xuyên IBS là bệnh lành tính, không có nguy cơ ung thư và giáo dục bệnh nhân lạc quan
điều trị
- chế độ sinh hoạt
- thuốc
chế độ sinh hoạt
- Điều kiện quan trọng giúp điều trị thành công
- Chú ý các thức ăn khởi phát triệu chứng để tránh
- Kiêng các thức ăn khó tiêu sinh hơi nhiều (khoai lang), gây kt (rượu, cà phê, thuốc lá, thức ăn có đường lactulose...)
- Không nên ăn nhiều cellulose khó tiêu (cam, xoài, mít...)
- Táo bón: bổ sung rau chống táo
- Tiêu chảy: bổ sung thức ăn đặc dễ tiêu
- Đầy hơi: không dùng đồ uống có gas
- Ăn chậm nhai kĩ, không ăn quá nhiều một lúc
- Luyện tập thói quen đại tiện vào giờ nấht định
- Thay đổi môi trường sống để tạo không khí thoải mái dễ chiu, tắm biển, suối nước nóng
chỉ định thuốc phụ thuộc
Loại triệu chứng
Mức trầm trọng
Yếu tố kèm theo: lo âu, trầm cảm...
điều trị đua bụng
- Kháng cholinergic: Atropin, Scopolamin, Hyoscin
- Chống co thắt: Mebeverin, Alverin
- Chủ vận thụ thể opiat: Trimebutin
- Ức chế kênh Calci: Pinaverium, dầu bạc hà
- Thuốc chống trầm cảm (nếu cần)
điều trị táo bón
- 5 nhóm
- mới: Linaclotide, Lubiprostone
điều trị tiêu chảy
- Loperamid
- Đối vận 5-HT3:
+Alosetron, Ramosetron
+ Giảm gp serotonin
- Thuốc mới: Eluxadoline, Rifaximin
điều trị toàn thân
- Tác động lên hệ TKTW: chống trầm cảm 3 vòng (Sulpiride, Amitrptylin)
- Bổ sung các nhóm vitamin, yếu tố vi lượng (MG,Zn)
Thành thạo (14)
Bạn đã trả lời đúng các thuật ngữ này!