1/257
Looks like no tags are added yet.
Name | Mastery | Learn | Test | Matching | Spaced | Call with Kai |
|---|
No analytics yet
Send a link to your students to track their progress
✅ make a change to + something
✅ make a change in + something
✅ make a change by + V-ing
• We made some changes to the plan.
• I made some changes to my diet by cutting down on food.
• You should make a few changes in your study habits.
• You can make a change by exercising regularly.
➡Trong tiếng Anh, khi nói thay đổi thói quen, người bản xứ ít nói “make a change”, họ thường nói change
• She changed her job last year.
• She changed her diet.
• You should change your daily routine by going to bed before 11 p.m.
Tạo ra sự thay đổi (Trang trọng / ít dùng hơn trong nói chuyện thường ngày, nghe có sự chủ động, và thường nói về thay đổi để tốt hơn.)
I wanna put you guys on if you're not already on.
👉put you on ((to) something)” = giới thiệu / bật mí cho ai đó
• I’m about to put you on this restaurant if you're not already on.
• Let me put you on to this playlist — it’s so good.
• Who put you on to that skincare brand?
“Tui muốn giới thiệu cho mọi người biết cái này (nếu mọi người chưa biết tới).”
gotta give you an outfit check
• Okay guys, gotta give you an outfit check because I love this look.
• Before we leave, I gotta give you an outfit check
“Phải cho mọi người xem outfit hôm nay chứ.” → Kiểu cho bạn xem trang phục (mình đang mặc), kiểu đứng lên xoay 1 vòng.
get out of hand
• The joke got out of hand.
• The kids got out of hand while the teacher was away.
• Things got out of hand at the party.
• We need to stop this before it gets out of hand.
vượt quá mức, vượt ngoài tầm kiểm soát, trở nên hỗn loạn, (văn nói, đời thường)
do my thing
• I just want to relax and do my thing this weekend.
• She’s confident and just does her thing without caring what people think.
• I don’t need help, I can do my thing → có thể tự làm
làm điều của mình, tự làm theo cách của mình, làm việc theo ý mình mà không quan tâm đến người khác
do on her own
• She enjoys spending time on her own and doing her own thing."
làm điều cô ấy muốn, sống theo cách của riêng cô ấy
= do by herself, nhưng “do on her own” nghe thân mật và có chút tích cực hơn (nhấn mạnh tự lập chứ không cô đơn).
I do this thing where I overthink and end up feeling sad by myself.
🌸do this thing where + S + V (Cách dùng tự nhiên, nói về thói quen cá nhân / hành vi hơi “kỳ kỳ”)
Mình có cái kiểu là hay suy nghĩ quá nhiều rồi cuối cùng tự buồn một mình.
• I tend to overthink and get sad on my own.
• I often overthink and end up feeling down by myself. → Mình hay suy nghĩ nhiều rồi tự buồn một mình (nghe tự nhiên hơn, có “end up” = rốt cuộc)
• I get lost in my thoughts and feel sad sometimes. → Mình hay chìm trong suy nghĩ rồi thấy buồn (nhẹ nhàng hơn)
I’m good to do sth
• I’m good to start. → Tôi thấy ổn khi bắt đầu.
• Are you ready to leave? → Yeah, I’m good. → Tôi ổn / sẵn sàng.
tôi sẵn sàng / ổn để làm gì đó
from time to time
• I like to go hiking from time to time.
• She calls her grandparents from time to time.
• From time to time, I enjoy a cup of tea in the evening.
thỉnh thoảng, đôi khi
= sometimes: thỉnh thoảng, nhưng nhẹ hơn và trang trọng hơn
# at time: đôi khi ( tiêu cực)
A. I don’t (really) feel like N/Ving
• I don’t really feel like going out tonight, it’s too crowded.
• Do you want to watch a movie? Nah, I don’t really feel like it.
B. I’m not feeling up to Ving
• I’m not feeling up to going to school today
• I’m not feeling up to going out tonight.
C. I’m not very keen on N/Ving
• I’m not very keen on spicy food.
D. I’m not that into N/Ving
• I’m not that into sports.
A. tôi thực sự không có hứng, không có mood làm gì / không muốn làm gì ⇒ Có thể dùng để từ chối nhẹ nhàng, thể hiện tâm trạng / hứng thú
B. không đủ sức / không có tâm trạng / hơi mệt —- thiên về thể trạng / tinh thần
C. không mặn mà, không hứng thú, không thích làm gì
A. There’s no need to apologize
=> There’s no need to + V 👉 No need to V
• There’s no need to hurry, we have plenty of time.
• There’s no need to bring anything, we’ve got everything.
• No need to worry!
• No need to bring anything
B. There’s no need for an apology
=> There’s no need for N/ Ving 👉 No need for + N/ Ving
• There’s no need for an apology.
• No need for panicking. → Không cần hoảng loạn đâu.
A. Không cần phải xin lỗi đâu (đừng làm hành động đó nữa)→ Nghe ấm áp, gần gũi: kiểu “thôi đừng xin lỗi nữa”
B. Không cần (phải có) một lời xin lỗi. “Bạn đang nói về “việc xin lỗi” như một thứ KHÔNG cần thiết” → trang trọng / giữ khoảng cách
take + s.o / sth + (to) + place
📌 Lưu ý:
với nơi chốn cụ thể → thường có to the
nhưng với home, inside, outside, downtown, abroad, here, there…
→ ❌ không cần “to”
• I took my bike home.
• I took my friend along.
• She took the kids outside. = get the kids outside
• Can you take this bag to my room?
• I’ll take you to the airport.
• I took one to the beach last summer
👉 take = đưa ra xa khỏi mình
👉 bring = mang lại gần mình
đưa ai / mang cái gì đến đâu đó
be about + [time] + away
• The café is about 10 minutes away on foot
• My house is about 10 minutes away from here.
• The show is about five minutes away by train
❌The airport is about 10 minutes. → Không tự nhiên
❗Tip: “away”: cách đây → nhấn mạnh vị trí từ điểm tham chiếu, còn nếu bỏ thì phải dùng cấu trúc khác để nói khoảng thời gian hoặc khoảng cách.
✔ It takes about 10 minutes to get to the airport. → Mất khoảng 10 phút để tới sân bay. ✔The airport is about 10 minutes by car. → Nhấn mạnh thời gian di chuyển hơn “khoảng cách”, thiên về “mất 10p để tới sân bay
#⃣The airport is about 10 minutes away by car. → Nhấn mạnh vị trí từ điểm tham chiếu, nghĩa là sân bay cách nơi bạn đứng khoảng 10 phút đi xe. Tập trung khoảng cách hơn là thời gian đi.
cách đó khoảng…./ còn … là tới
out of shape
• I haven’t exercised in months, so I’m really out of shape.
• He used to run marathons, but now he’s a bit out of shape.
Xuống phong độ, xuống thể lực mất form, yếu về thể chất → Dạng cơ thể không khỏe mạnh, không có thể lực tốt.
out of practice
be out of practice with + N
be out of practice at + V-ing
• I’m a bit out of practice with my English.
• He’s out of practice at driving.
• I haven’t played piano in years—I’m really out of practice.
Bị lụt nghề - không còn giỏi như trước vì lâu rồi không làm gì đó, kiểu: “không đụng tới lâu rồi nên giờ làm lại thấy hơi ngu ngơ”
(= rusty: gỉ sét => “lụt nghề”
• My writing skills are a bit rusty.)
out of the way
• Can you move out of the way?(1)
• He stepped out of the way just in time. (1)
• The restaurant is really out of the way (2)
• They live in a really out-of-the-way town.(2)
1. Không cản đường / tránh ra một bên (phổ biến nhất)
2. không thuận tiện, xa trung tâm, xa xôi / khó đến
A. get something over with
• Let’s get this over with.
• I just want to get the exam over with.
B. get something out of the way
• Let’s get the homework out of the way first.
• I’ll finish this task early to get it out of the way.
• I got all my homework out of the way.
A. “Làm xong cho rồi” (kiểu cho nhẹ đầu) - làm cho xong cái mình không thích / muốn kết thúc nhanh 💡 Cảm giác: hơi chán, muốn “kết thúc lẹ”
B. “Xử lý trước / làm trước cho xong”💡. Cảm giác: chủ động, có kế hoạch hơn = dời nó ra khỏi “đường” của mình, “xử lý đi để khỏi vướng”
I’m hanging in there
• How are you doing with all that work? → I’m hanging in there.
• Things have been tough lately, but I’m hanging in there. .
• I know the exams are stressful, but hang in there!
Tôi vẫn đang cố gắng/cũng tạm ổn, vẫn chịu đựng được ( dù tình hình khó khăn) → Không có nghĩa đen “treo lơ lửng” ở đây đâu, chỉ là cách nói ẩn dụ.
soon after that
• She graduated from college, and soon after that, she got her first job.
• He moved to New York, and soon after that, he met his best friend.
“ngay sau đó” / “không lâu sau việc đó” → để nối hai sự kiện, nói rằng sự kiện thứ hai xảy ra ngay sau khi sự kiện thứ nhất kết thúc
vary
• The weather can vary a lot. (1)
• The quality of products varies. (1)
✅ vary from A to B
• Temperatures vary from 20 to 30 degrees.(2)
• His mood varies from day to day.(2)
✅ vary depending on + something
• Prices vary depending on the season.(2)
• It varies depending on the route.(2)
• It varies, sometimes $10, sometimes $15. (3)
A. vary in + N (phổ biến nhất)
• Prices vary in quality.
• Students vary in ability.
• People vary in their opinions.
• Prices vary in different stores.
B. vary with + N
• Prices vary with demand.
• His mood varies with the weather.
C. vary by + amount
• Prices vary by 10%.
• The cost can vary by a few dollars.
1. Khác nhau (between things)
2. Thay đổi (over time / situation)
2.1. thay đổi từ A → B
2.2. thay đổi tùy vào…
3….Tùy thuộc, tùy theo
—-
A. khác nhau về mặt gì đó (chất lượng, kích thước, mức độ…) 💡 Hiểu: “khác nhau ở điểm nào”
B. thay đổi theo / cùng với cái gì đó 💡 Hiểu: A thay đổi → B cũng thay đổi theo
C. khác nhau bao nhiêu / thay đổi một lượng cụ thể 💡 focus vào mức chênh lệch
if anything
• “I’ll send you the details later. If anything, just call me.(1)
• He didn’t ignore you. If anything, he was nervous. (1)
• I’m not tired. If anything, I feel more energized. (2)
• I thought he’d be angry. If anything, he seemed calm.(2)
1. nếu có gì khác thì… chắc là theo hướng ngược lại với điều người ta nghĩ” (nhẹ, lịch sự) = kiểu nói giảm nhẹ, không chắc chắn
2. ngược lại còn - ngược kì vọng (mềm hơn, “có suy nghĩ” hơn dùng actually )
👉 Cảm giác: không khẳng định kiểu “đập thẳng” mà như kiểu: “xét kỹ thì… có khi còn tệ hơn”
# actually / instead/: ngược lại là…” → dùng khi chỉ đơn giản nói sự thật
• She didn’t rest. She worked harder instead.
• It didn’t make things better. It actually made things worse.
Not mad at it.
• I tried the new café. Not mad at it.
• This outfit? I’m not mad at it.
• The ending was unexpected, but I’m not mad at it.
Không thấy tệ / thấy cũng ổn / không phản đối
🌱 Cảm giác: kiểu: “Ờ… cũng được đó” 😏 (nhưng nhẹ nhàng, không chê)
không quá thích 😄
nhưng cũng không ghét → hơi thích nhẹ nhẹ
Let’s see how it fits me
• “I’m not sure about this dress… let’s see how it fits.”
• Let’s see how it fits me; the material seems a bit stiff.
• I don’t know if it’s too small. Let’s see if it fits me.
• I’ll try this dress on. Let’s see how it fits me
# Let’s see how it feels on me 👉Dùng khi muốn thử xem chất liệu / cảm giác khi mặc.
Để xem nó mặc lên người mình trông như thế nào, đẹp hay không.
the means
• I don’t have the means to buy a house.
• They have the means to travel anywhere.
• We don’t have the means to support this project.
Điều kiện để làm gì đó (bao gồm tài chính, khả năng, nguồn lực)
# resources: nguồn lực (tiền, người, thời gian, công cụ…) → bao quát hơn
• We don’t have enough resources.
# capacity: khả năng (về năng lực, quy mô)
• We don’t have the capacity to handle this.
By all means
• Can I borrow your pen? — By all means!
• Do you mind if I sit here?— By all means, go ahead.
“Cứ tự nhiên / cứ làm đi, cứ lấy đi” (cho phép)→ Dùng khi bạn đồng ý mạnh mẽ / khuyến khích người khác làm gì đó (hơi “formal” hơn sure / of course)
sponge (it all) in
• Just relax and sponge it all in.
• She was new, so she just stood there sponging everything in.
• I sat in the meeting and tried to sponge in as much as possible.
• Traveling alone taught me to sponge in every moment.
Học / tiếp thu / cảm nhận mọi thứ một cách nhanh và đầy đủ.
👉hấp thụ / thấm hết / thu hết vào người (ý nói kiến thức, thông tin, trải nghiệm).
Thường dùng khi: • đi du lịch và “thấm” vibes nơi đó • học cái gì mới • nghe lời khuyên • quan sát người khác làm việc • trải nghiệm khoảnh khắc cảm xúc
More than likely
• She’s more than likely going to say yes.
• It’s more than likely that it’ll rain.
• He’s more than likely forgot.
(idiom) - rất có khả năng / khả năng cao
🌟very likely: Rất có thể (mạnh, trung tính)
🌟highly likely: Khả năng rất cao (mạnh hơn “very likely”)
🌟most likely: Gần như chắc chắn (mạnh, rất thông dụng)
🌟chances are (that) casual
🌟there’s a good chance (that…): Khả năng lớn (tự nhiên, dùng nhiều)
🌟 it’s pretty likely: Casual, nhẹ nhàng, bạn bè nói nhiều
I'm pretty positive
• “I'm pretty positive both of these dresses were more than likely from Smooch.”
• I’m positive you’ll like this place.
• I’m pretty positive I locked the door.
• I’m pretty positive he wasn’t joking.
tôi khá chắc / gần như chắc chắn (mạnh hơn “I’m pretty sure”, nhưng nhẹ hơn “I’m certain”.)
Let’s clear this up.
• Let’s clear this up before it gets worse.
• Okay, Let’s clear this up: I didn’t say that.
• Let’s clear this up once and for all.
• There’s been a misunderstanding—let’s clear it up.
làm rõ chuyện này đi (một sự hiểu lầm / vấn đề / tình huống rối rắm)
📌 thường dùng khi có gì đó confusing / unclear (tự nhiên, phổ biến)
💡 cảm giác: có vấn đề cần giải thích
# make it clear: nói rõ / làm cho người khác hiểu rõ (ý mình), thường là chủ động nhấn mạnh điều mình muốn nói
• I want to make it clear that I’m not involved.→ Tôi muốn nói rõ là tôi không liên quan.
once and for all
• Let’s settle this once and for all.
• I need to fix this problem once and for all.
• I’m telling you once and for all: I’m not going back.
một lần và mãi mãi / dứt điểm luôn / cho xong hẳn 👉 làm gì đó lần này là xong luôn, không lặp lại nữa
Does that still count?
• Does it count if I helped a little?
• If the numbers are a little off, does it still count?
• I submitted it late. Does that still count?
vậy cái đó vẫn được tính chứ?
Never have I ever + V-ed / V3
• Never have I been so shocked.
• Never have I ever tried sushi before.
• Never have I ever been that scared in my life
chưa bao giờ tôi từng ... ( cách nói đảo ngữ)
get in the way of + sth
• You’re getting in the way. Move a little.
• Don’t get in the way of the camera.
• The big box got in the way of the door.
• Don’t let fear get in the way of your dreams.
• I don’t want anything to get in the way of our friendship.
• Work always gets in the way of my plans.
1. nghĩa gốc→ làm cản trở, trở thành vật cản đường vật lý, khiến ai đó/ cái gì đó không đi qua được.
2. nghĩa bóng → cản trở, làm ảnh hưởng, gây trở ngại cho cái gì ⇒ Mang sắc thái vô tình, bị cản trở bởi hoàn cảnh“đời nó vậy”, hoặc “tình huống gây cản trở”.
(# stand in the way of sth, trang trọng hơn=> Mang cảm giác cố tình hoặc mạnh mẽ hơn, không dùng với đồ vật vô tri (cái bàn, ghế, thùng…) theo nghĩa vật lý như từ trên được.)
• Nothing will stand in the way of her dreams.
🌟block the way
• A parked car was blocking the way.
🌟🌟 be in the way (dạng tính từ)
• Your bag is in the way.
🌟🌟🌟get in someone’s way.
• Don’t get in my way.
• Don’t let fear get in your way.
🌟chặn đường, bịt lối đi.
🌟🌟đang vướng / chắn đường
🌟🌟🌟 gây cản trở ai đó (nghĩa đen + nghĩa bóng)
A. get a cut
• I need to get a cut.
• He got a fresh cut yesterday.
B. get a cut (of something)
• He helped close the deal, so he gets a cut.
• Are you getting a cut of the profits?
• He got a 10% cut (of the deal).
• you’re supposed to get a cut of all of this
C. get a pay/budget cut
• The project got a funding cut from the government.
• We got a spending cut after the company lost money.
• Our team got a budget cut this quarter.
A. đi cắt tóc
B. nhận một phần tiền / phần trăm (thường là lợi nhuận, tiền kiếm được) informal
💡 Bạn đứng ở vị trí “nhận”
C. bị cắt/ bị giảm 👉 phải nói rõ cái gì bị cắt
A.. take a pay/ budget cut (đứng một mình)
• She took a pay cut to work closer to home.
• They took a spending cut instead of laying people off.
• The organization took a funding cut and scaled down operations.
• The company took a budget cut. → không tự nhiên 👉 vì công ty là bên ra quyết định
✅The company made budget cuts.→ Công ty đã cắt giảm ngân sách. (tự nhiên nhất)
B. take a cut (of something)
• The manager takes a cut of every ticket sold.
• The company takes a cut of the deal
• They take a cut of the revenue.
A. chấp nhận bị giảm / bị mất bớt / lấy phần” (chủ động hơn)
B. lấy phần / ăn chia , lấy % từ đó 👉 Nghe rất giống:“ăn hoa hồng”/ “lấy phí trung gian”
→ đứng từ phía người thu phần (kiểu platform, bên trung gian)
It makes me cringe
• His jokes made me cringe.
• It makes me cringe. when people brag like that.
• Her cheesy pick-up lines made me cringe.
Nó làm mình thấy ngại / xấu hổ / rùng mình / khó chịu, lúng túng thay cho ai đó
can’t help + V-ing
• He can’t help checking his phone every five minutes.
• I can’t help thinking something is wrong.
• I couldn’t help feeling sorry for her.
• I can’t help worrying, it’s my first big test.
= can’t help but + V → hơi trang trọng, vẫn dùng được, nghe “literary / formal” hơn.
• I can’t help but laugh at that joke.
#. can’t help (someone) = không thể giúp ai đó
• She couldn’t help him when he needed it.
không thể không làm gì đó / không kìm được, không nhịn được (không thể kiểm soát cảm xúc hoặc phản ứng của bản thân.)
go back and forth
• The boat went back and forth across the river. (1)
• We went back and forth about the design for hours. (2)
• We’ve been going back and forth on this for a while.(2)
💡Lưu ý: go back and forth over something
• They went back and forth over the decision.
1⃣ (vật lý) → đi qua đi lại
2⃣ (nghĩa bóng) → trao đổi ý kiến nhiều lần / bàn luận qua lại
—-
💡Lưu ý:→ thiên về tranh cãi / bất đồng hơn
A. walk / run / move back and forth
• He walked back and forth in the room.
• The kids were running back and forth.
• The fan moves back and forth.
B. go back and forth
• She went back and forth between the kitchen and the living room.
• We’ve been going back and forth on this for a while.
C. pace back and forth
• She paced back and forth in her room before the interview.
A. đi bộ qua lại/ chạy qua lại/ di chuyển qua lại
B. qua qua lại lại → cách nói tổng quát + tự nhiên nhất
C. đi đi lại lại trong một không gian, thường vì lo lắng, suy nghĩ hoặc chờ đợi
⇒ Chỉ dùng nghĩa vật lý (không dùng nghĩa bàn luận)
I feel sorry for her
Tôi cảm thấy tội / thương / thấy đáng thương cho cô ấy (= sympathy)
(= I feel bad for her: tôi thấy buồn cho cô ấy)
(= I feel for him: Tôi đồng cảm với anh ấy / Tôi hiểu cảm giác của anh ấy, hoàn cảnh của anh ấy…. (= empathy)
have something on s.o
• Don’t worry, I have some cash on me.
• I don’t have my ID on me.
• Do you have a pen on you? / I have one on me.
mang theo thứ gì đó (trên người)
A. have something on
• She had a coat on when I saw her.
• Do you have a coat on? It’s freezing outside!
• You should have a coat on.
B. put something on
• I put on my jacket before going outside.
• She put on a really warm winter jacket. (something dài / phức tạp nên đặt cuối)
C. slip on something
• I slipped on my shoes and ran out the door.
• He quietly slipped his jacket on so he wouldn’t wake anyone.
D. throw on something
• I just threw on whatever I could find and left.
• Don’t wait for me, I’ll just throw something on and catch up.
• She threw on a jacket over her pajamas and went to grab coffee.
A. Đang mặc / đeo / dùng → trạng thái
B. Mặc / đeo → Chỉ hành động vừa làm hoặc sắp làm
C. Xỏ nhanh / mặc nhanh (nhẹ nhàng) (Thường là giày, dép, áo khoác mỏng, đồng hồ) → Nhấn mạnh tốc độ / tiện lợi
D. Khoác đại / mặc vội, không quan tâm nhiều → Thường khi bận, lười, hoặc trời gấp
Pop one of these
• If you have a headache, just pop one of these.
• Feeling tired? Pop one of these chocolates.
Ăn/ uống một cái này đi (casual, nhanh, tự nhiên trong speech) → thường dùng khi nói về thuốc, kẹo, bánh, đồ uống…
(= “take one of these” / “use one of these”)
pop it in ≈ put it in
Điểm khác subtle:
🔥pop it in → casual, nhanh, tiện lợi, nghe “thanh thoát” hơn, dùng cực phổ biến khi nói chuyện với người thân / bạn bè / hướng dẫn nhanh
• Just pop the DVD in and press play.
• Pop the bread in the toaster for a couple of minutes.
🔥put it in → trung tính, formal hơn, chỉ hành động thôi
• Put the key in the lock and turn.”
• Put the milk in the fridge
đặt / bỏ cái gì vào vị trí / thiết bị
It fits everything that I need and some.
• This bag fits everything I need and some.
• The new fridge fits all our groceries and some.
• The sofa fits three adults and some.
Nó chứa vừa tất cả những gì tôi cần, thậm chí còn hơn nữa
What can I help you with?
=> help someone with something → giúp ai về cái gì
• What can I help you with today?
• She helped me with my project.
• I can help you with your homework
Bạn cần giúp về cái gì?👉 nhấn vào “vấn đề cụ thể”
( = How can I help you with your problems?: Tôi có thể giúp bạn với những vấn đề của bạn như thế nào?)
→ dùng how … with bắt buộc phải có N, what thì không cần vì nó là cái gì rồi
hit the nail on the head” (idiom)
• You really hit the nail on the head with that comment.”
• Her comment hit the nail on the head.
• She hit the nail on the head when she said the problem was poor communication.
nói đúng trọng tâm, “nói đúng bản chất vấn đề”. giống như đóng đinh mà gõ đúng cái đầu đinh → trúng trọng điểm.
📌 Dùng cho: ý kiến, nhận định, phân tích, lời nói đúng vào trọng điểm. → Không dùng cho mùi vị, cảm xúc, hay dự đoán.
spot on
(a)
• That prediction was spot on.
• Exactly — spot on
• You’re spot on about her being overwhelmed
(av) bản chất vẫn là adj nhưng trong thực tế người bản xứ dùng linh hoạt → nghe như adv đặc biệt sau: get it / describe / capture
• You really got it spot on.
• He described the situation spot on.
• The movie captured real life spot on.
nói trúng phốc, nói hoàn toàn chính xác, đúng trọng tâm
pretty much
• Yeah, pretty much.
• It’s pretty much the same.
• I pretty much finished the project
• A: Did anything exciting happen at the party? B: Not really, just chatting and dancing. That was pretty much it.
“hầu như”, “gần như”, “coi như là”, “gần đúng vậy”, “xem như vậy đó.”
→ nhẹ nhàng, casual hơn virtually và có chút mơ hồ hơn almost/ nearly
last but not least
• Last but not least, I’d like to thank my family for always supporting me.
• We need teamwork, dedication, and last but not least, patience.
Cuối cùng nhưng không kém phần quan trọng
make allowances (for s.o/sth)
• We should make allowances for cultural differences.
• Teachers should make allowances for students with learning difficulties.
• Don’t be too hard on him. Make allowances for his lack of experience.
châm chước / thông cảm / tính đến hoàn cảnh đặc biệt
→ hiểu và không phán xét vội, suy nghĩ chín chắn
→ Không chỉ dùng cho người còn dùng cho tình huống, yếu tố)
👉 Nghe lý trí hơn, kiểu: “ cân nhắc hoàn cảnh thì nên nới tiêu chuẩn”
#. cut someone some slack : Châm chước, nương tay, bớt nghiêm khắc, du di, đừng bắt lỗi, dễ dãi hơn với ai đó vì có lý do (rất tự nhiên, văn nói, cảm )
👉 Nghe cảm xúc, bênh vực nhẹ, kiểu: “ai cũng từng như vậy mà”
• Come on, cut her some slack— it’s his first day.
• She came in late but cut her some slack, her car broke down.
go easy on someone
• Go easy on the kid — he didn’t mean to break it.
• Go easy on him, he didn’t mean it.
nhẹ tay, đối xử nhẹ nhàng (đừng harsh), , đừng quá khó khăn với ai ngay lúc đó
→ Dùng khi ai đó sắp bị chỉ trích / trừng phạt / chơi game / tập luyện…
= take it easy on someone → mềm hơn, casual hơn, Thường là lời nhắc nhẹ: “thôi relax xíu, đừng căng quá”
• Take it easy on me, okay? I haven’t done this before.
Give someone a break
• Give her a break — she’s been working all day.
• Give her a break, he’s trying his best.
• Oh, give me a break! That’s not true.→ Trời ơi thôi đi (bực bội)
• Give me a break, you expect me to believe that?
đừng làm khó người ta nữa, để yên cho người ta thở/ đừng bắt lỗi nữa.
Có 2 vibe:
Bênh vực: đừng làm khó người ta nữa → kiểu: “thông cảm chút đi”
Khó chịu: kiểu “trời ơi thôi đi!!”
Lay off s.o
• Come on, lay off her. She didn’t do it on purpose.
• Lay off him, okay? He didn’t do anything wrong.
• You’re being too hard on him — lay off!
• You need to lay off her. She’s already stressed.
• Hey, lay off me! I’m trying my best.
👉Nghĩa khác: lay someone off (trong công việc) = sa thải / cho nghỉ việc
• The company laid off 50 employees.
Buông tha, ngừng làm phiền / đừng ép - gây áp lực / thôi chỉ trích người ta đi (hơi slang, casual hơn.) 👉 Vibe: bực / khó chịu / muốn dừng ngay lập tức, kiểu: “thôi đi, đủ rồi đó”
Don’t be so hard on s.o
• Don’t be so hard on yourself. You did your best.
• My boss is really hard on me these days.
• You’re being too hard on her. She didn’t mean to hurt you.
• Teachers shouldn’t be too hard on students.
đừng quá khắt khe (mang cảm xúc)
allow for something
• We should allow for delays.
• The plan allows for unexpected costs.
= make allowances (for something) → văn viết, forrmal hơn
tính đến / chừa ra để đề phòng / bao gồm yếu tố nào đó
budget for something
• You should budget for unexpected expenses.
• We need to budget for travel expenses.
• Did you budget for repairs?
dự trù tiền (hoặc nguồn lực)/ tính trước ngân sách cho cái gì
set aside
• I try to set aside some money every month.
• She’s setting aside money for emergencies
• She set aside time to read.
• Let’s set aside our differences and work together.
• He set aside his worries and focused on work.
để dành / để riêng ra (tiền, thời gian, nguồn lực) → chủ động tách riêng ra một phần cụ thể (nghe có kế hoạch hơn)
gạt sang một bên / tạm không nghĩ tới (vấn đề, cảm xúc, bất đồng)
— so sánh:
I set aside $200 every month. 💼 (nghe có kế hoạch rõ ràng) → nghe có kế hoạch, chủ đích hơn
I put aside a bit when I can. 🙂 (khi nào có thì để dành) = “tôi để qua một bên thôi” → casual, đời thường hơn
=> Giống nhau và đều có 2 nghĩa gốc và bóng
make an exception (for someone)
• I never eat dessert at night, but I’ll make an exception today.
• We don’t usually accept late submissions, but we can make an exception for you.
Phá lệ cho ai, cho ai hưởng ngoại lệ, làm khác so với quy tắc bình thường.
I’m on it
•A: Can you send that email? B: I’m on it.
• I’ll get on it.
• I’ve been on it all morning. (ít gặp nhưng có)
Tôi đang làm đây / Tôi xử lý ngay đây
on + topic
• I just e-mailed you information on a missing young woman.
• She gave a presentation on climate change and its impact on global trade.
• He wrote an article on the importance of maintaining a healthy work-life balance.
• We were just chatting on random topics like movies, travel, and food.
về (một chủ đề cụ thể) → mang tính “chính thức / học thuật” hơn)
# about sth → nói về chuyện đó → tự nhiên, thân mật, dùng trong conversation bình thường.
To this day
• To this day, I still don’t understand why he left.
• To this day, I still remember it.
Cho tới tận ngày hôm nay/ bây giờ (vẫn còn như vậy) → hay dùng khi nhìn lại quá khứ mà kết quả vẫn còn đúng ở hiện tại (hoài niệm, nhìn lại quá khứ.)
⏳ A. Until now
• Until now, I had never tried sushi.
• I thought he was shy, until now.
🕒 B. Up to now
• Up to now, everything has been fine.
• Up to now, we haven’t received any reply.
A. “cho đến bây giờ” (💡nhấn mạnh trước đây thì chưa, nhưng giờ thì đã có thay đổi)
📌 Thường dùng khi nói một sự thay đổi xảy ra gần đây
B. “cho tới hiện tại” (💡nhấn mạnh tình trạng kéo dài từ quá khứ đến bây giờ)
📌 Dùng khi nói một việc vẫn đang tiếp diễn, chưa thay đổi
→ Trang trọng hơn So far: cho tới hiện tại (và có thể còn tiếp tục)” (💡 Nhấn mạnh: đánh giá tạm thời)
• I’ve read 3 chapters so far.
ever since
• She’s hated coffee ever since that bad experience.
• I’ve loved her ever since we met.
• I met her in 2020, and we’ve been friends ever since.
• Ever since I changed jobs, everything has been good.
• = Everything has been good ever since I changed jobs
❌ Everything has been good, I changed jobs ever since. => sai cấu trúc
✔I changed jobs, and everything has been good ever since.
# Since → Không nhấn mạnh tính liên tục bằng “ever since” (trung tính)
• I’ve been happy since I got this job
kể từ khi (một thời điểm trong quá khứ) đến giờ→ PHẢI có mốc quá khứ, dùng present perfect (has been) (nhấn mạnh liên tục - Có cảm giác “suốt từ đó đến giờ”, có cảm xúc hơn”)
👉Mạnh hơn since then: kể từ đó tới giờ (trung tính, tự nhiên, chỉ đơn giản nói về mốc thời gian, không nhấn mạnh gì thêm)
• I haven’t seen him since then.
• She has been happier since then.
since then
• I met her in 2020, and we’ve been friends since then.
• I haven’t seen him since then.
• She has been happier since then.
• A lot has changed since then.
kể từ đó tới giờ/ kể từ lúc đó → dùng khi nói từ một thời điểm trong quá khứ đến hiện tại (trung tính, tự nhiên, chỉ đơn giản nói về mốc thời gian, không nhấn mạnh gì thêm)
✅ ever since (then) “từ đó đến giờ luôn”
👇since = “kể từ khi” (trung tính) 👇 ever since = “kể từ khi đó đến giờ” + nhấn mạnh sự kéo dài liên tục / cảm xúc hơn
🔑 Quy tắc dễ nhớ
ever since luôn cần một mốc trong quá khứ
HTHT (have/has + V3) luôn đi với ever since
• I moved here, and I’ve loved it ever since.
• She’s hated coffee ever since that bad experience.
✅ from then until now: Từ lúc đó đến bây giờ” → văn viết
☕Không bắt buộc phải nói “mốc quá khứ cụ thể” kiểu “I met her in 2020”
☕“Then” phải được hiểu từ ngữ cảnh, không cần nêu năm cụ thể.
• They moved to the countryside five years ago. From then until now, they have lived a peaceful life.
• He failed the exam the first time. From then until now, he has studied very hard.
so far
• So far, everything is good.
• I haven’t had any problems so far.
cho tới giờ / cho tới hiện tại —> kiểu tính tới hiện tại (chưa biết tương lai)
(tự nhiên, nói chuyện hàng ngày)
💡throw her a farewell party → focus vào “người nhận” 🎁 (thường dùng hơn)
💡throw a farewell party for her → focus vào “cái được làm” 🎉
• They threw us a celebration dinner.
• She threw her parents a housewarming party.
• They threw a farewell party for her before she moved abroad.
• I’m throwing a birthday party for my sister.
• Let’s throw a small party at my place.
Tổ chức tiệc chia tay cho cô ấy
come in + wearing…
👉 Đây là dạng rút gọn của mệnh đề quan hệ / mệnh đề phụ
• She came in while she was wearing just her underwear.
👉 Rút gọn lại:
• She came in wearing just her underwear →🧠 wearing (V-ing) = mô tả trạng thái của chủ ngữ lúc hành động xảy ra
—
=> “in + clothes” = đang mặc gì (văn nói, nhanh, casual)
= She came (in) just in her underwear→ 🧠mô tả nhanh “đang mặc gì” (rất native)
= She came in in nothing but her underwear.
“bước vào trong tình trạng đang mặc…”
come / go / run + V-ing
👉 V-ing = hành động diễn ra cùng lúc với việc di chuyển
• She came running
• He went crying
• The kids ran laughing
====
🔥 Phân biệt 2 kiểu V-ing:
🏃 Loại 1 (di chuyển + hành động) = vừa di chuyển vừa làm hành động
come running / go limping / run screaming→ vừa đi vừa làm
🧍 Loại 2 (trạng thái) = “đang ở đó + đang làm gì”
👉“in” = đi vào trong một nơi (room, house…)
She came in crying → bước vào trong trạng thái đang khóc
She came in wearing a coat 🧥→ bước vào trong trạng thái đang mặc áo
He walked in holding a bag 🎒→ bước vào, tay cầm túi
He walked out slamming the door
She sat there crying
He stood there smiling
di chuyển + đồng thời làm hành động đó
So I walk in, and she goes like this, flipping me off.
🌟 go + (hành động) : → mô phỏng lại hành động/âm thanh/ cử chỉ (thường kèm minh họa bằng tay)
• She goes like this, crossing her arms.
• He went like this, slamming the door.
• My phone goes like this when it rings: “ding ding.”
# be like → diễn lời nói / thái độ
• He was like, “Ugh,” and just flopped onto the couch.
🌟flip someone off
→ Rồi cô ấy làm như thế này, giơ ngón giữa với tôi.
Làm như này nè…
Giơ ngón giữa (rude 🚫)
A. around this/ the same/ your/his/my age → thiên về cảm giác “gần gần”, casual hơn
• Children around this age can read simple books.
• At around this age, they become more independent.
• We’re around the same age.
• Most of my friends are around the same age as me.
• Most students around their age enjoy social media.
• She’s around your age, maybe a bit older.
• I met someone around my age at the event.
• When I was around my age , I started learning English.
B. about + your/his/my age → trung tính, hơi “sách vở” một xíu
• When I was about her age, I started learning English seriously
• He looks about her age.
• I have a cousin about her age.
• Most people about her age are already working.
• Children about this age can read simple books.
🎯 Mẹo nhớ cực dễ:
👉 Nếu câu = “ai đó là tầm tuổi này”→ dùng be
👉 Nếu câu = “ai đó (làm gì đó) + tầm tuổi này”→ KHÔNG cần be
A. Tầm tuổi này (xấp xỉ, gần gần)
B. Khoảng tuổi này
get cold feet
• I was about to go on stage, but I got cold feet.
• He got cold feet before the wedding.
• I was going to confess my feelings, but I got cold feet.
• I’ve prepared so much — I wouldn’t get cold feet now.
• She didn’t back out — she just got cold feet for a moment.
tự nhiên rén ngang, run, sợ, chùn bước lại vào phút chót, kiểu: ”Sắp làm việc gì lớn (cưới 💍, thi cử, quyết định quan trọng…) Nhưng đến sát giờ lại rén ngang, run, đổi ý
back out (of something)
• I already told them I’d take the job, so backing out now would look really unprofessional.
• She backed out of the trip at the last minute.
• He backed out of the deal at the last minute.
• I’m nervous, sure, but I’m not going to back out.
• Being scared doesn’t mean I’ll back out.
• Back out of the driveway.
• He slowly backed out of the parking space.
1… rút lui / không làm nữa dù đã đồng ý trước đó → trọng tâm là đổi ý/ nuốt lời (sau khi đã đồng ý)
2.. (dùng cho xe) lùi ra khỏi chỗ nào đó
#. Back up!
• Can you back up a bit? → Bạn có thể lùi lại một chút không?
• Back up a little more!
back down
• She didn’t back down, even when everyone disagreed.
• He finally backed down after hours of arguing.
• The company refused to back down from its decision.
• I didn’t come this far to back down now.
Chùn bước, bỏ cuộc, không đi tới cùng/ nhượng → do nản, mệt, sợ, yếu tố bên ngoài hoặc con người
leave it
• Just leave it. You’re making things worse. (1)
• Leave it, it’s not worth it. (1)
• Leave it alone. (2)
• Leave it there. ( không có let’s, nếu có nghĩa 3) (2)
• Don’t touch it. Just leave it. (2)
• Let’s just leave it. (3)
• I’m just gonna leave it (3)
• I don’t want to argue—leave it. (3)
• We don’t agree, so let’s leave it at that. (3)
1. Thôi đi / kệ nó / dừng lại đi 👉(ý: đừng tiếp tục nữa)
2. Đừng động vào / để yên đó 👉(ý: đừng đụng vào vật gì đó)
3. Dừng ở đây / không bàn nữa 👉(ý: kết thúc cuộc nói chuyện)
the whole ride/ drive/ flight/ walk (over)
• She was quiet the whole ride over.
• She slept the whole flight over.
• We chatted the whole walk over.
Suốt cả chuyến đi/ chuyến bay/ quãng đường đi bộ (đến đó) → có hình ảnh hơn, biết đi bằng gì
#. the whole way: suốt cả quãng đường → Không quan tâm bạn đi bằng gì (dùng mọi lúc, tự nhiên)
• He drove the whole way.→ Anh ấy lái xe suốt đường. (chỉ mô tả)
#. all the way: toàn bộ quãng đường / từ đầu tới cuối → nhấn mạnh liên tục / không dừng
• He drove all the way. → Anh ấy lái xe suốt từ đầu tới cuối (có thể nhấn mạnh: không nghỉ, khá mệt 😆)
👏 all the way
• She supported me all the way, even when things got tough. a)
• We walked all the way home. b)
• She came all the way from Canada. b)
=========
👏 Go all the way
• Did they go all the way ? a)
• They went all the way on their first date. a)
• If you start this, you should go all the way. b)
1. từ đầu đến cuối, xuyên suốt, suốt quãng đường/ chặng đường
2.
a) (informal) đi “tới bước cuối” - quan hệ tình dục
b) làm tới cùng / làm hết sức / theo đuổi đến cuối → mang vibe: quyết tâm - không nửa vời => không phải lựa chọn “an toàn” nhất
go all in 🔥 (tự nhiên nhất, hay dùng nhất)→“chơi hết mình / dồn toàn lực / dấn tới luôn”
He went all in on his startup.
see it through → “làm tới cùng, hoàn thành đến cuối”
It’s going to be hard, but I’ll see it through.
stick with it to the end → “bám theo đến cùng, không bỏ giữa chừng”
If it gets hard, just stick with it.
on the way (there)
• We stopped for food on the way.
• Your package is on the way.
• We grabbed something to eat on the way there.
Trên đường đi (và có thể làm gì đó giữa đường) tới đó
be on my way ( to somewhere)
• I’m on my way home after work.
• I forgot my phone, so I’m on my way back now.
• I left my phone there, I’m on my way back to the café.
• She’s on her way to work.
• I’m on my way to meet her.
• I’ll call you when I’m on my way back from work./ on my way home from work
tôi đang trên đường (đi đâu đó)
1. see / hear / notice / feel / watch/ observe/ find / leave / keep + s.o + V-ing
• I saw him crossing the street.
• I found him sleeping on the sofa
• She kept me waiting
• I felt something moving.
2. see / hear / notice / feel / watch/ observe + s.o + V (bare infinitive)
• I saw him cross the street.
• I noticed him leave.
• I felt the ground shake.
• I observed him enter the room.
3. see / hear / notice / feel / watch/ observe/ find / leave / keep + s.o/sth + V-ed/adj
• I saw him injured
• I heard her called.
• I found the window broken.
• He kept himself busy
• He left the door open./ She left her bag behind/ He left the lights on.
• The scientist observed the object damaged.
===========
🧍 Với người:
I saw him crying 😢
→ đang khóc (active)
I saw him beaten 😰
→ bị đánh (passive)
📦 Với vật:
I saw the window breaking ❌ (hiếm/không tự nhiên)
I saw the window broken ✅
=========
⚠find / leave / keep là Nhóm “trạng thái ❌ không có “V” = “mô tả trạng thái”
👉 không phải “chứng kiến hành động từ đầu đến cuối”
❌ I found him leave
❌ I left him leave
❌ I kept him work
Thấy / nghe / phát hiện ra ai/ cái gì đó
đang diễn ra (giữa chừng)
toàn bộ hành động (từ đầu đến cuối)
đang ở trạng thái đã bị tác động (bị làm gì đó)
We have him in their records
= He’s in our records.
+ The company already has her on file.
Chúng tôi có thông tin của ông ta trong hồ sơ
out of the ordinary
• The officer said there was nothing out of the ordinary at the scene.
• Did you see anything suspicious or out of the ordinary in the neighborhood around the time of the robbery?
• He’s been acting a little out of the ordinary lately.
• It was just a normal day—nothing out of the ordinary happened.
Bất thường / khác thường / không bình thường 👉 = unusual👀
to the point where => nhấn mạnh mức độ dẫn đến kết quả ( casual, hội thoại, phim)
• She was crying to the point where she could barely speak.
• The dog barked to the point where the neighbors complained.
• It got so cold to the point where we couldn’t feel our hands
→ “It got + adj” = trở nên + tính từ
Đến mức mà
⚡= to the point that => nhấn mạnh kết quả cụ thể (báo cáo, văn viết, miêu tả khách quan)
• He was so tired to the point that he fell asleep at his desk.
• The situation escalated to the point that the manager had to intervene.
⚡= so… that: đến nỗi mà
• He was so angry that he slammed the door.
• It was so dark that I couldn’t see anything.
get out of (car, room, building…) → không gian
Lý do: car (ô tô) là không gian khép kín, không phải bề mặt để ngồi/đứng lên rời khỏi như bus, bike, hay giường.
• He got out of the car
• She got out of the room.
• I got out of the building quickly.
#. get off (bus, train, bike, horse…) → bề mặt / phương tiện
• He got off the bus/ She got off the train
• I got off the bed
Ra khỏi xe/ phương tiện/ phòng, tòa nhà → nhấn quá trình rời khỏi, cảm giác hoàn tất
# với go / step / walk / come out of: nhấn cách đi / bước chân / hướng
• He went out of the room.
• He came out of the room.
I’ve gone through all the drawers
• I’ve gone through it all, but the key isn’t there (1)
• I went through my bag three times. (1)
• Go through this bag and see if the key is inside. (1)
• She went through her emails before replying. (2)
• Can you go through this contract for me? (2)
đi qua / lục từng ngăn / rà soát qua mỗi ngăn kéo
=> dùng được cả: giấy tờ 📄 và đồ vật 👜
1. đi qua / lục từng ngăn / rà soát qua
2. đi qua từng phần, từng chi tiết trong giấy tờ, nội dung (= go over nhưng go over là xem lại tổng thể - thông dụng hơn)
• Let’s go over the contract. → xem lại hợp đồng (không nhất thiết soi từng dòng)
💡present perfect (I’ve gone)→ nhấn mạnh đã làm xong, kết quả là giờ vẫn chưa tìm thấy / việc đã hoàn tất
of all time.
• He’s the greatest player of all time.
Mọi thời đại
ever
• This is the best food I’ve ever had.
• He’s the kindest person I’ve ever met.
• That’s the funniest thing I’ve ever seen.
• It’s the best decision I’ve ever made.
• Have you ever been to Japan?
từ trước tới nay ( đi với hiện tại hoàn thành)
be laser-focused
• I need to stay laser-focused on this project.
• She was laser-focused during the exam.
• He’s so laser-focused that nothing distracts him.
Tập trung cao độ, cực kỳ tập trung, không bị phân tâm
A. be glued to
• He was glued to the TV all night.
• She sat there glued to the performance.
• She’s been glued to her books all week.
B. be buried in
• He’s buried in paperwork.
• She was buried in her studies.
• We’re buried in deadlines right now.
• She’s buried in her books preparing for the exam.
A. dán vào, không rời (rất hình ảnh) → Thường dùng với: TV, màn hình, game, sách (khi bị cuốn hút)
= He can’t take his eyes off his phone: không thể rời mắt khỏi cái điện thoại
= He’s always on his phone. : Lúc nào cũng dùng điện thoại
B. chìm trong/ vùi đầu trong một đống / nhiều thứ / khối lượng lớn, không quan tâm xung quanh (bận / chìm đắm trong đó) → Thường dùng với: work, books, papers, homework…
(but) on one condition.
• I’ll lend you my car, but on one condition: you have to fill up the tank.
• You can go to the party, on one condition: you finish your homework first.
• She agreed to help on one condition — that nobody finds out
(but) under one condition ( trang trọng hơn)
• I’ll let you borrow my car, under one condition: you return it by 6 p.m.
nhưng với 1 điều kiện
on a mission to + V
• She’s on a mission to clean up the whole house before her parents come.
• The kids were on a mission to find the hidden treasure in the backyard.
Đang rất quyết tâm làm bằng được gì đó / tập trung cao độ vào một mục tiêu
💡 không nhất thiết là “nhiệm vụ” kiểu quân sự → mà là có mục tiêu rõ ràng và lao vào làm
take a day off ( work/ school/ from V-ing / noun)
• I’m going to take a day off work tomorrow.
• I need to take a day off school for a family thing.
• I’m going to take a day off from training.
• I’m taking a day off from studying. (tự học)
• I’m going to take a few days off work
• She’s taking three days off school for a family trip.
• I need to take some time off from work. → some time bắt buộc dùng from
nghỉ học, nghỉ làm, nghỉ khỏi một hoạt động 1 ngày
A.There’s no such thing / person / idea / object [+ as …]
• There is no such thing as a free lunch.
• There is no such thing as “too late”.
• There is no such idea that money can buy happiness.
• There is no such person who can do everything alone.
• There is no such doctor in this hospital.
• There is no such product on the market.
• There is no such evidence to prove his claim.
• There is no such way to learn English overnight.
B. There’s nothing like that [+ here / anywhere / in the world …]
• A: Did he yell at you? → B: No, there’s nothing like that.
• Relax?, there’s nothing like that going on.
C. There is no + noun
• There is no fairness here.
• There is no food left.
A. Không có cái như vậy đâu / Không có chuyện như vậy đâu → phủ nhận khái niệm, ý tưởng
B. Không có chuyện như vậy (trong trường hợp này) / Không có cái gì kiểu đó (trong thực tế quanh đây)
→ thiên về so sánh / trải nghiệm thực tế, phủ định mạnh. không phải phủ nhận khái niệm
C. không có cái gì → nói thẳng luôn (ít “nuance” hơn)
Nothing beats + N/Ving
• Nothing beats a hot cup of coffee in the morning.
• Nothing beats sleeping in on a rainy day.
• Nothing beats home-cooked food.
• Nothing beats watching the sunset by the beach.
• Nothing beats the feeling of finishing a hard exam.
Không có gì tuyệt bằng/ Không có gì có thể “ đánh bại” được ( cảm giác đó/ thứ đó) → tự nhiên, nói chuyện hằng ngày rất nhiều
= There’s nothing like + noun / V-ing: Không có gì tuyệt bằng / như là => Nhấn mạnh cảm giác “không gì giống được” → hơi cảm xúc, văn vẻ hơn chút
• There’s nothing like lying in bed all day.
• There’s nothing like good music when you’re feeling down.
gave/ shot him a flirtatious look. /flɝːˈteɪ.ʃəs/
• She gave him a flirtatious look.
• He shot me a flirtatious look across the room.
• She smiled and gave a slightly flirtatious look.
nhìn/ liếc anh ta với ánh mắt đưa tình.
That’s + (what/why/when/where/how)
🌟That’s + (exactly / just) what…
• That’s what I mean.
• She ignored me. That’s what hurt the most.
🌟That’s why…
• He lied to me. That’s why I don’t trust him anymore.
🌟That’s when…
• I saw him, and that’s when I realized the truth.
🌟That’s where…
• This is the café . That’s where we first met.
🌟That’s how…
• That’s how I learned English.
🌟Đó đúng là cái/ chính xác là thứ …
🌟Đó là lý do tại sao…
🌟Đó là lúc mà…
🌟Đó là nơi mà…
🌟Đó là cách mà…
I know is’s a long shot, but …..
• I know it’s a long shot, but maybe we can still fix this.
• I know it’s a long shot, but can I borrow your car?
• I know it’s a long shot, but is there any chance you’re still hiring?
Tôi biết khả năng này thấp/ cơ hội/ hy vọng rất mong manh / khó xảy ra, nhưng…
A. Why is it/ this taking so long?
• Why is it taking so long? I ordered like 20 minutes ago.
• Why is this taking so long? (nhìn vào điện thoại)→ đang nói đúng cái bạn đang cầm
B. What’s taking (you) so long?
• What’s taking so long? We’re waiting!
• What’s taking you so long? We’re all waiting for you.
===
C. Why is is/this taking forever?
• Why is this taking forever? I’m starving.
• Why is it taking forever? The app won’t load.
D. What’s taking forever?
• What’s taking forever? It’s just a simple task.
A. Sao cái này lại mất nhiều thời gian vậy? → tập trung vào “cái việc”
B. Cái gì đang làm bạn chậm vậy? / Sao lâu thế? → tập trung vào “nguyên nhân / ai đang chậm”
C. Sao nó lâu kinh khủng vậy? / Sao nó kéo dài hoài vậy?
D. Cái gì mà lâu dữ vậy? → khi nói với người khác hoặc nói một mình, hơi kiểu than phiền nhẹ + giục
all of a sudden
• All of a sudden, it started raining.
• All of a sudden, I felt really lonely.
• Why am I freaking out all of a sudden?
• Everything was quiet, then all of a sudden, there was a loud bang.
• I was walking home when, all of a sudden, I heard a scream.
• We were eating when, all of a sudden, the lights went out. →( when nghĩa là thì)
Đột nhiên cái/ tự nhiên cái