1/39
Looks like no tags are added yet.
Name | Mastery | Learn | Test | Matching | Spaced | Call with Kai |
|---|
No analytics yet
Send a link to your students to track their progress
Nguyên tắc sử dụng kháng sinh
1. Chỉ sử dụng kháng sinh cho các bệnh nhiễm khuẩn
2. Lựa chọn kháng sinh phù hợp (Đúng thuốc - Đúng phổ)
3. Sử dụng đúng liều, đúng cách và đúng thời gian
4. Ưu tiên sử dụng kháng sinh phổ hẹp
Cơ chế tác dụng của kháng sinh được chia làm các nhóm
1. ức chế tổng hợp vách tế bào vi khuẩn
2. Tác động lên quá trình tổng hợp protein của vi khuẩn
3. Ức chế tổng hợp acid nhân
4. Thay đổi tính thấm màng
5. ức chế tổng hợp acid folic
1. ức chế tổng hợp vách tế bào vi khuẩn gồm
Betalactam, Glycopeptide
Betalactam bao gồm các nhóm?
Penicillin
Cephalosporin
Carbapenem
Phân loại Penicillin
Penicillin tự nhiên (G, V)
Penicillin kháng tụ cầu (Oxacillin, Cloxacillin)
Penicillin phổ rộng (Amoxicillin, Ampicillin)
Penicillin kháng trực khuẩn mủ xanh (Piperacillin)
Tác dụng của Penicillin tự nhiên (G, V)
Chỉ tác dụng trên vi khuẩn Gram (+) yếu. Hiện nay bị kháng rất nhiều.
Tác dụng của Penicillin kháng Penicillinase ( kháng tụ cầu)
Được chế tạo riêng để diệt các con Tụ cầu (Staphylococcus) tiết enzyme phá thuốc beta lactamase
(Oxacillin, Cloxacillin)
Tác dụng của Penicillin phổ rộng
rộng phổ sang được một số vi khuẩn Gram (-) thường gặp như E.coli, Singella, Sakmonela,Hemophilus Ìnluenzae
(Amoxicillin, Ampicillin)
Phối hợp thuốc thường gặp Penicilin
Amoxcillin+ Acid Clauvulinic (Augumentin)
Ampicillin + Sulbactam
Tác dụng, đại diện của Cephalosporin thế hệ 1
Rất tốt cho nhiễm trùng da, mô mềm (Gram +)
Cefazolin, Cefalexin
Tác dụng, đại diện của Cephalosporin thế hệ 2
"Cân bằng" cả Gram (+) và (-). Hay dùng cho viêm hô hấp.
Cefuroxim
Đại diện, tác dụng của Cephalosporin thế hệ 3
Mạnh trên Gram (-). Là "tiêu chuẩn vàng" trị viêm màng não, nhiễm trùng máu.
Ceftriaxone, Cefotaxime, Ceftazidim ( cepha 3 duy nhất đánh được trực khuẩn mủ xanh)
Đại diện, tác dụng của Cephalosporin thế hệ 4
Dược động học, phổ tác dụng, chỉ định như cefa3 nhưng mạnh hơn ( dùng khi kháng cefa3)
Cefepime
Cephalosporin thế hệ 5
Ceftaroline diệt được MRSA (Tụ cầu vàng kháng methicillin).
Carbapenem có phổ như thế nào?
Phổ rộng nhất hiện nay (siêu kháng sinh).
Đại diện nhóm Glycopeptide
Vancomycin
Chỉ định chính của Vancomycin?
Vi khuẩn Gram dương đa kháng (đặc biệt là MRSA).
2. Tác động lên quá trình tổng hợp protein của vi khuẩn gồm
Aminoglycoside, Macrolide, Tetracylin, Lincosamid
Đại diện nhóm Aminoglycosid?
Gentamicin, Amikacin, Streptomycin.
Tác dụng phụ nguy hiểm của aminoglycoside
Độc tai (điếc vĩnh viễn) và độc thận.
Đại diện kháng sinh nhóm Macrolid
Erythromycin, Azithromycin
Công dụng của Azithromycin
Điều trị vi khuẩn không điển hình (Thường được phối hợp với một thuốc nhóm Beta-lactam để "bao phủ" toàn bộ các tác nhân gây viêm phổi)
Đại diện kháng sinh nhóm Lincosamid
Lincomycin, Clindamycin
Tác dụng phụ nguy hiểm của Chloramphenicol
Gây suy tủy, hội chứng xám ở trể em
Tác dụng phụ của Tetracylin
làm xương răng kém phát triểBội nhiễm nấm ở miệng, thực quản, giảm tiểu cầu, bạch cầu
3. Ức chế tổng hợp acid nhân
Nhóm Quinolone, 5-Nitroimidazol, Ansamycin
Đại diện và tác kháng sinh nhóm Quinolon thế hệ 2
Ciprofloxacin, ofloxacin ( Quinolon đường tiết niệu)
tác dụng tốt lên nhiễm khuẩn đường tiết niệu, tiêu hóa
Đại diện, chỉ định kháng sinh nhóm Quinolon thế hệ 3
Levofloxacin ( Quinolon đường hô hấp)
Điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp
Đại diện, chỉ định kháng sinh nhóm 5- nitro- imidazol
Metronidazol
điều trị vi khuẩn kị khí hoặc kí sinh trùng
5. Ức chế tổng hợp acid folic
5 Sulfamethoxazole+ 1 Trimethoprim. ( Bactrim)
Tên khoa học tụ cầu vàng
Staphylococus areus
Kháng sinh đầu tay điều trị Phế cầu (S. pneumoniae)
Ceftriaxone hoặc Levofloxacin
Kháng sinh đầu tay điều trị Vi khuẩn đường ruột (E. coli, Klebsiella)
Ceftriaxone hoặc Ciprofloxacin
Kháng sinh đầu tay trụ cột điều trị lao
Rifamicin
Kháng sinh đầu tay điều trị vk kị khí vùng bụng, hố chậu
Metronidazol
Kháng sinh đầu tay điều trị vk kị khí vùng răng miệng, lợi
Clindamycin
Kháng sinh đầu tay điều trị H. influenzae
Amoxicillin/Clavulanic hoặc Cefuroxime
Kháng sinh đầu tay điều trị MRSA
Vancomycin, Cefaroline
Kháng sinh đầu tay điều trị trực khuẩn mũ xanh
Pipercilin+ Tazobactam, Ceftazidime
Bệnh nhân nam 45 tuổi được chuẩn bị phẫu thuật nội soi cắt túi mật. Kháng sinh nào thường được lựa chọn hàng đầu để dự phòng nhiễm trùng vết mổ?
Cephalosporin thế hệ 1 (Cefazolin) là lựa chọn hàng đầu cho dự phòng phẫu thuật vì phổ mạnh trên Gram dương (tụ cầu trên da) và giá thành rẻ.