1/32
Bộ thẻ ghi nhớ về các thuật ngữ cơ bản trong triết học bao gồm duy vật, duy tâm, phép biện chứng, các phạm trù vật chất - ý thức và các quy luật vận động xã hội.
Name | Mastery | Learn | Test | Matching | Spaced | Call with Kai |
|---|
No analytics yet
Send a link to your students to track their progress
Triết học
Hệ thống tri thức lý luận chung nhất của con người về thế giới và vị trí của con người trong thế giới đó.
Thế giới quan
Sự phản ánh của sự tồn tại vật chất và xã hội của con người dưới hình thức các quan niệm, quan điểm chung.
Hạt nhân chủ yếu của thế giới quan
Các quan điểm triết học.
Chủ nghĩa duy vật
Học thuyết triết học cho rằng vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức.
Chủ nghĩa duy tâm
Học thuyết triết học cho rằng ý thức, tinh thần có trước và quyết định vật chất.
Phép biện chứng
Phương pháp xem xét, nghiên cứu các sự vật hiện tượng trong mối liên hệ phổ biến và sự vận động phát triển không ngừng.
Phép siêu hình
Phương pháp xem xét, nghiên cứu sự vật hiện tượng trong trạng thái cô lập, tách rời, đứng im, bất biến.
Phép biện chứng duy tâm khách quan
Phép biện chứng của triết học Hêghen, cho rằng biện chứng ý niệm sinh ra biện chứng của sự vật.
Biện chứng khách quan
Khái niệm dùng để chỉ mối liên hệ biến đổi, phát triển khách quan vốn có của các sự vật hiện tượng (biện chứng của các tồn tại vật chất).
Biện chứng chủ quan
Biện chứng của ý thức hoặc biện chứng khách quan được phản ánh vào ý thức.
Vật chất (Định nghĩa của V.I.Lênin)
Một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ảnh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác.
Vận động
Phương thức tồn tại của vật chất, là thuộc tính cố hữu của vật chất, bao gồm mọi sự biến đổi và mọi quá trình diễn ra trong vũ trụ.
Năm hình thức vận động cơ bản của vật chất
Cơ học, vật lý, hóa học, sinh học và vận động xã hội (theo cách phân chia của Ph. Ăngghen).
Đứng im
Một trạng thái đặc biệt của vận động, mang tính tương đối.
Không gian và thời gian
Những hình thức tồn tại cơ bản của vật chất (Không gian là hình thức, thời gian là phương thức).
Nguồn gốc xã hội của ý thức
Bao gồm lao động và ngôn ngữ (trong đó lao động là nhân tố trực tiếp tạo thành).
Ý thức
Sự phản ánh năng động, sáng tạo thế giới khách quan vào bộ óc con người trên cơ sở thực tiễn (hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan).
Mối liên hệ
Phạm trù triết học chỉ sự ràng buộc quy định lẫn nhau, đồng thời là sự tác động làm biến đổi lẫn nhau giữa các sự vật hiện tượng hoặc giữa các mặt của chúng.
Phát triển
Phạm trù chỉ quá trình vận động tiến lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn.
Nguyên nhân
Phạm trù triết học chỉ sự tác động lẫn nhau giữa các mặt trong một sự vật hoặc giữa các sự vật với nhau, gây ra một biến đổi nhất định nào đó.
Kết quả
Những biến đổi xuất hiện do tác động lẫn nhau giữa các mặt trong một sự vật hoặc giữa các sự vật với nhau gây ra.
Bản chất
Tổng hợp tất cả những mặt, những mối liên hệ tất nhiên, tương đối ổn định bên trong sự vật, quy định sự vận động và phát triển của sự vật.
Thực tiễn
Toàn bộ những hoạt động vật chất có mục đích, mang tính lịch sử - xã hội của con người nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội.
Chân lý
Những tri thức phù hợp với hiện thực khách quan và được thực tiễn kiểm nghiệm.
Chất
Phạm trù triết học dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật, là sự thống nhất hữu cơ những thuộc tính làm cho sự vật là nó chứ không là cái khác.
Lượng
Phạm trù triết học chỉ tính quy định vốn có của sự vật về các mặt số lượng, quy mô, trình độ, nhịp điệu của sự vận động và phát triển.
Độ
Phạm trù triết học chỉ giới hạn biến đổi của lượng mà trong đó chưa làm thay đổi chất của sự vật.
Bước nhảy
Sự biến đổi về chất là kết quả tích lũy về lượng khi đạt tới điểm nút.
Đấu tranh của các mặt đối lập
Sự bài trừ, phủ định lẫn nhau giữa các mặt đối lập trong một thể thống nhất, là nguồn gốc, động lực của sự vận động và phát triển.
Phương thức sản xuất
Cách thức con người tiến hành quá trình sản xuất vật chất ở những giai đoạn lịch sử nhất định, bao gồm lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất.
Hình thái kinh tế - xã hội
Một chỉnh thể phức tạp bao gồm lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất (cơ sở hạ tầng) và kiến trúc thượng tầng.
Đấu tranh giai cấp
Cuộc đấu tranh của những tập đoàn người mà lợi ích căn bản đối lập nhau, là một động lực quan trọng của sự phát triển trong xã hội có giai cấp.
Cách mạng xã hội
Sự thay đổi chính quyền nhà nước từ tay giai cấp thống trị phản động sang tay giai cấp cách mạng; thực chất là thay đổi hình thái kinh tế - xã hội thấp lên cao hơn.