1/40
Looks like no tags are added yet.
Name | Mastery | Learn | Test | Matching | Spaced | Call with Kai |
|---|
No analytics yet
Send a link to your students to track their progress
Ký sinh học là
môn hc nghiên cứu về những sv sống bám trên bề mặt or bên trong cơ thể sống một cách tạm thời or vĩnh viễn để có chỗ trú ẩn và sinh sống
Bệnh KST cơ hội là bệnh do
Pneumocystic, toxoplasma, cryptococcus, aspergillus…
Có bao nhiêu mối tương quan cộng sinh thường gặp giữa 2 sinh vật với nhau
3 mối tương quan ( tương sinh, hội sinh, ký sinh)
Tương sinh là kiểu quan hệ ntn
hỗ trợ nhau, trong quá trình sống của cá thể này không thể thiếu cá thể kia
Đặc điểm của quan hệ hội sinh
Một bên có lợi, một bên ko lợi cũng không hại
Trùng roi sống trong ruột mối biểu hiện quan hệ
Tương sinh
Hầu hết vk chí trong cơ thể là ví dụ điển hình cho hiện tượng
Hội sinh
Quan hệ ký sinh có đặc điểm
một bên có lợi, một bên bị thiệt hại
VD: giun đũa Ascaris lumbricoides sống ký sinh trong ruột người
Aspergillus
vk có đời sống ngoại hoại sinh
Sporothrix schenckii
vk có đời sống ngoại hoại sinh
Strongyloides stercoralis
vk có đời sống ngoại hoại sinh
E.coli
vk có đời sống nội hoại sinh
Candida sp
vk có đời sống nội hoại sinh
Vật chủ/ kí chủ
là những sinh vật sống cưu mang KST. Các vật chủ có thể khác nhau tủy thuộc vào giai đoạn phát triển của KST và nơi cư trú
KST y học là
những KST đóng vai trò quan trọng liên quan đến sk con người gồm: đơn bào(protozoa), giun sán( helminth), một số đv chân đốt(arthropoda), và một số vi nấm(microfungi)
Ngoại KST là
những KST sống trên bề mặt cơ thể vật chủ
VD: rận, ghẻ, chí…
Nội KST là
những KST sống ký sinh bên trong cơ thể vật chủ
VD: Entamoeba histolytica
KST bắt buộc là
những KST mà trong toàn bộ một giai đoạn của đời sống or tất cả chu kỳ sống phải phụ thuộc hoàn toàn vào vật chủ
VD: Plasmodium spp
KST tùy nghi là
những KST có thể sống ký sinh or tự do, do đó không hoàn toàn phụ thuộc vào cách sống KS nhưng có khả năng thích ứng nếu như sống kS vào một vật chủ bất kỳ
VD: Naegleria fowleri
KST lạc chủ là
khi KST tình cờ KS vào một vật chủ không phù hợp với nó nhưng vẫn có thể tồn tại được
VD: Hyenolepis diminuta( sán dây KS ở chuột)
KST lạc chỗ là
là khi KST ký sinh ở một cơ quan nào đó trong cơ thể mà ko phải vị trí thường gặp
Vật chủ xác định/ vật chủ chính là
vật chủ mà KST sống ở dạng trưởng thành or sinh sản hữu tính
Vật chủ trung gian là
vật chủ mà KST ký sinh ở giai đoạn ấu trùng or sinh sản vô tính
Vật chủ chờ thời là
vật chủ mà là nơi trú ẩn tạm thời và chuyên chở bắt buộc( thường là vật chủ chính )
VD: trong chu kỳ của sán lá dây cá thì cá lớn ăn cá bé chứa ấu trùng sán dây cá, ấu trung vẫn cứ tồn tại để chờ khi gây nhiễm cho người
Tàng chủ là
là vật chủ mang KST để truyền cho vật chủ khác mà thường ko bị ảnh hưởng bởi sự nhiễm của KST này
VD: Mèo mang KST clonorchis sinensis của người, nhưng mèo không bị bệnh
Vật chủ vĩnh viễn (Natural host)
Là vật chủ nhiễm tự nhiên một vài loại ký sinh trùng đã được xác định rõ
Người là vật chủ vĩnh viễn của
Ascaris lumbricoides
Muỗi Anopheles là vật chủ vĩnh viễn của
KST sốt rét Plasmodium sp
Vật chủ tình cờ (Accidental host)
là vật chủ mà trong chu kỳ của ký sinh trùng không gây nhiễm cho vật chủ này.
Vật chủ là Vector truyền bệnh
là các côn trùng hút máu và qua đó truyền mầm bệnh ký sinh trùng và các vi sinh vật khác cho người.
Người mang mầm bệnh (carrier)
người có ký sinh trùng trong cơ thể nhưng không biểu hiện bệnh lý
VD: người mang bào nang Entamocha histolynica
Đặc hiệu hẹp về vật chủ
khi ký sinh trùng chỉ có thể ký sinh ở một loại vật chủ duy nhất
VD: Ascaris lumbricoides chỉ sống được trong ruột người
Đặc hiệu rộng về vật chủ
khi KST có thể ký sinh đc ở nhiều loại vật chủ khác nhau
Vd: Toxoplasma gondii có thể gặp ở người, trâu, bò, heo, chim
Đặc hiệu hẹp về nơi KS
khi KST chỉ có thể sống ở một cơ quan nhất định nào đó
VD: Ascaris lumbricoides ở ruột non, Enterobius ở ruột già
Đặc hiệu rộng về nơi KS
khi KST có thể sống ở nhiều cơ quan khác nhau trong cơ thể vật chủ
VD: Toxoplasma gondii cỏ thể sống ở não, mắt, cơ tim, phổi… của người
E.histolytica gây độc cho tb bằng cách
tiết chất histolysin làm tiêu mô vật chủ
Giun móc gây độc cho tb bằng cách
tiết chất chống đông gây chảy máu
Giun móc gây biến đổi huyết học ntn
làm thiếu máu nhược sắc
sán dây cá gây biến đổi huyết học ntn
gây thiếu máu cận Biermer
Các KST trong mô gây biến đổi huyết học ntn
gây tăng bạch cầu ưa acid
Hội chứng Loefler do
ấu trùng giun đũa gây bệnh hen suyển