1/55
Looks like no tags are added yet.
Name | Mastery | Learn | Test | Matching | Spaced | Call with Kai |
|---|
No analytics yet
Send a link to your students to track their progress
Tại sao nói Y học cổ truyền là "Y học văn hóa" (Cultural Medicine)?
Vì YHCT được xây dựng và phát triển dựa trên nền tảng triết học, dịch lý và văn hóa phương Đông, coi con người là một chỉnh thể thống nhất hòa hợp với vũ trụ.
Vì vì sao tuyệt đối không được dùng tên cơ quan giải phẫu Tây y để thay thế thuật ngữ tạng phủ Đông y?
Vì tạng phủ Đông y là hệ thống chức năng khí hóa rộng lớn, không đồng nhất tuyệt đối với cơ quan giải phẫu thực thể (Ví dụ: tạng Can không đơn thuần là quả gan giải phẫu).
Phân biệt vai trò trị bệnh của "Thượng công", "Trung công" và "Hạ công"
Thượng công phòng bệnh khi chưa phát (dưỡng sinh); Trung công trị bệnh khi mới chớm rối loạn khí cơ; Hạ công chạy theo chữa triệu chứng khi đã tổn thương thực thể.
Cơ sở tự nhiên học của học thuyết "Nam dược trị Nam nhân" là gì?
Thổ nhưỡng và khí hậu vùng nào sẽ sinh ra cây thuốc thích ứng tốt nhất để điều trị đặc tính sinh lý và bệnh lý của con người sinh sống ở vùng đất đó.
Phân biệt bản chất của bệnh "Thị động" và bệnh "Sở sinh" trên một đường kinh
Thị động là các biến động bệnh lý dọc theo đường đi của kinh mạch; Sở sinh là biến động về chức năng khí hóa của tạng phủ hoặc kinh huyệt của đường kinh đó chủ trị.
Triệu chứng "Tý quyết" của kinh Phế thuộc bệnh Thị động hay Sở sinh, biểu hiện thế nào?
Thuộc bệnh Thị động. Biểu hiện: ngực trướng đầy, suyễn ho, đau vùng hố xương đòn (Khuyết Bồn), đau nặng phải bắt chéo hai tay ôm ngực, tinh thần phiền loạn.
Phân biệt vai trò của Khai, Hạp, Khu trong cơ chế đóng mở của 3 kinh Dương ở chân
Túc Thái Dương đóng vai trò Khai (Mở cửa); Túc Dương Minh đóng vai trò Hạp (Đóng cửa); Túc Thiếu Dương đóng vai trò Khu (Chốt cửa/Bản lề).
Biểu hiện bệnh lý khi "cửa bị gãy" (tổn thương Khai - kinh Túc Thái Dương) là gì?
Da thịt bên trong bị teo mềm, yếu ớt (cơ nhục bị độc), bạo bệnh dễ dàng bùng phát dữ dội.
Biểu hiện bệnh lý khi "cửa đóng bị gãy" (tổn thương Hạp - kinh Túc Dương Minh) là gì?
Chân khí bị ngăn trở, tà khí xâm nhập cư trú gây ra chứng nuy tật (teo cơ, bại liệt, liệt chi không thể vận động).
Biểu hiện bệnh lý khi "chốt cửa bị gãy" (tổn thương Khu - kinh Túc Thiếu Dương) là gì?
Phần xương khớp lỏng lẻo, dao động, không thể đứng vững vàng trên mặt đất (gọi là chứng cốt dao).
Xác định vị trí đốt sống của 3 Bối du huyệt quan trọng (Phế Du, Tâm Du, Cách Du)
Phế Du nằm ở khe dưới đốt sống T3 - T4; Tâm Du nằm ở khe dưới đốt sống T5 - T6; Cách Du nằm ở khe dưới đốt sống T6 - T7.
Quy luật Đại Yêu về bổ tả theo tốc độ (Dễ nhầm lẫn: Châm thực/bổ và châm tả)
Châm bổ (châm thực) là châm chậm rồi rút nhanh; châm tả (châm hư) là châm nhanh rồi rút chậm.
Nhóm bốn loại kim châm cùng có độ dài 1 thốn 6 phân trong Cửu châm là những loại nào?
Sàm châm, Viên châm, Phong châm, Viên lợi châm.
Đặc điểm phân biệt về độ dài giữa Đề châm, Hào châm, Đại châm và Trường châm
Đề châm dài 3.5 thốn; Hào châm dài 3.6 thốn; Đại châm dài 4 thốn; Trường châm dài nhất với 7 thốn.
Tại sao cấm châm cứu khi người bệnh đang giận dữ, sốt cao hoặc vừa say xỉn? (Quy luật "Ba hồi trống dục")
Vì đây là những thời điểm khí hỏa đang thịnh, biến động cực độ. Châm cứu can thiệp lúc khí đang vượng sẽ làm loạn khí, gây hại cho cơ thể.
Bản chất của Ngũ Đoạt (Cấm châm tả mạnh) gồm những trạng thái mất mát vật chất nào?
1. Cơ nhục gầy héo (mất cơ); 2. Xuất huyết (mất máu); 3. Ra mồ hôi nhiều (mất tân dịch); 4. Tiêu chảy (mất nước); 5. Sau sinh (mất khí huyết).
Phân biệt bốn loại mạch tượng sinh lý của bốn mùa theo Nạn Kinh (Huyền, Câu, Mao, Thạch)
Mùa Xuân mạch Huyền (Can - Wood); Mùa Hạ mạch Câu/Hồng (Tâm - Hỏa); Mùa Thu mạch Mao (Phế - Kim); Mùa Đông mạch Thạch (Thận - Thủy).
Các cặp tạng - thần khí - thần chí tương ứng được quy định trong Thiên 8 (Bản Thần)
Can tàng huyết chứa Hồn; Tâm tàng mạch chứa Thần; Tỳ tàng doanh chứa Ý; Phế tàng khí chứa Phách; Thận tàng tinh chứa Chí.
Biểu hiện hư và thực về mặt thần chí của tạng Can (Hồn)
Can khí hư thì hay sợ hãi (khủng); Can khí thực thì hay giận dữ (nộ).
Biểu hiện hư và thực về mặt thần chí của tạng Tâm (Thần)
Tâm khí hư thì hay buồn rầu, bi thương (bi); Tâm khí thực thì hay cười hoài không thôi (hỷ dã).
Biểu hiện hư và thực về mặt thần chí của tạng Tỳ (Ý) và tạng Phế (Phách)
Tỳ hư thì tứ chi rã rời không hoạt động được, thực thì bụng trướng đầy; Phế hư thì mũi nghẹt thở ngắn, thực thì thở gấp tiếng nói to.
Tại sao ban đêm Vệ khí đi vào trong lại làm cơ thể dễ bị ngoại cảm phong hàn?
Vì ban đêm Vệ khí vận hành sâu trong phần Âm để bảo vệ tạng phủ, khiến phần biểu (da lông bên ngoài) suy yếu, tà khí dễ xâm nhập.
Nhận định sai lầm phổ biến nhất của sinh viên khi làm bài trắc nghiệm về tác phẩm Linh Khu là gì?
Cho rằng Linh Khu chỉ có châm cứu, kinh lạc mà không chứa đựng các học thuyết lý luận cơ sở Đông y (thực tế Linh Khu có phần lý luận cơ sở rất dài).
Hiện tượng "lệch lạc tính lý" hay rối loạn tinh thần ở sinh viên Y khoa giải thích theo âm dương thế nào?
Do áp lực học tập quá lớn, chỉ hoạt động trí óc (thuộc Âm uất) mà thiếu hoạt động thể chất cơ bắp (Dương khí), dẫn đến mất cân bằng khí cơ âm dương uất kết.
Sự phân bổ chẩn đoán tạng Thận và Mệnh môn hỏa ở hai bên cổ tay theo Nạn Kinh
Bộ Xích của cổ tay bên trái dùng để chẩn tạng Thận (Thận âm); bộ Xích của cổ tay bên phải dùng để chẩn Mệnh môn hỏa (Tạng Dương).
Ý nghĩa triết học của tên gọi "Linh Khu"
Linh là sự linh hoạt của khí hóa, Khu là cái chốt cửa xoay vần. Biểu thị mấu chốt điều hòa hệ thống khí huyết và kinh lạc.
Ý nghĩa triết học của tên gọi "Tố Vấn"
Tố là sợi chỉ tơ mỏng manh nguyên sơ, Vấn là hỏi. Biểu thị những câu hỏi đáp nguyên sơ để làm sáng tỏ bản chất gốc rễ của y lý.
Tên gọi "Linh Khu" chính thức xuất hiện từ thời kỳ lịch sử nào?
Xuất hiện từ sau thời nhà Đường (trước đó gọi là Cửu quyển hoặc Châm kinh).
Phần nào trong Hoàng Đế Nội Kinh được chứng minh biên soạn trước?
Phần Linh Khu được biên soạn trước Tố Vấn vì trong Tố Vấn có nhiều chương trích dẫn trực tiếp nội dung Linh Khu.
Vị y gia nào thời Triệu Hưng (Nam Tống) đã dùng bản gia truyền để hiệu đính khôi phục Linh Khu?
Sử Tung (năm 1155).
Bốn nội dung, tư tưởng cốt lõi của tác phẩm Linh Khu là gì?
1. Sáng lập học thuyết kinh lạc; 2. Quy định vị trí và tên huyệt; 3. Đề ra phương pháp châm cứu; 4. Đề ra y lý cơ sở Đông y.
Thiên nào của Linh Khu mô tả chi tiết nhất nguồn gốc đường đi và hội chứng kinh lạc?
Thiên 10 - Kinh Mạch.
Thế nào là bệnh "Thị động" của đường kinh?
Là các biến động bệnh lý đau đớn xuất hiện dọc theo lộ trình đường kinh đi qua.
Thế nào là bệnh "Sở sinh" của đường kinh?
Là bệnh do kinh huyệt của đường kinh đó chủ trị, liên quan trực tiếp đến chức năng khí hóa của tạng phủ bên trong.
Nguyên tắc trị liệu bệnh lý Kinh Cân được nêu trong Thiên 13 là gì?
Tìm vị trí đau nhất (thống điểm) để tiến hành châm kim trực tiếp vào đó.
Định nghĩa về "Huyệt" được nêu trong Thiên 1 của Linh Khu là gì?
Huyệt là nơi thần khí hoạt động vào - ra; được phân bố khắp phần ngoài cơ thể.
Vai trò và biểu hiện bệnh lý khi bị tổn thương của kinh Túc Thái Dương
Đóng vai trò Khai (Mở cửa). Nếu bị thương tổn thì da thịt teo mềm, yếu ớt (cơ nhục bị độc), bạo bệnh bùng phát dữ dội.
Vai trò và biểu hiện bệnh lý khi bị tổn thương của kinh Túc Dương Minh
Đóng vai trò Hạp (Đóng cửa). Nếu bị thương tổn thì chân khí bị ngăn trở, tà khí xâm nhập gây ra chứng nuy tật (liệt chi, teo cơ).
Vai trò và biểu hiện bệnh lý khi bị tổn thương của kinh Túc Thiếu Dương
Đóng vai trò Khu (Chốt cửa). Nếu bị thương tổn thì phần xương khớp lỏng lẻo, không đứng vững (chứng cốt dao).
Vị trí của huyệt Phế Du được xác định trong Thiên 51 (Bối Du)
Nằm ở khoảng khe dưới đốt sống ngực thứ 3 và 4 (T3 - T4).
Vị trí của huyệt Tâm Du được xác định trong Thiên 51 (Bối Du)
Nằm ở khoảng khe dưới đốt sống ngực thứ 5 và 6 (T5 - T6).
Quy luật châm bổ (châm thực) và châm tả (châm hư) theo tốc độ trong Thiên 1
Châm bổ là châm chậm rồi rút nhanh; châm tả là châm nhanh rồi rút chậm.
Loại kim dài nhất trong chín loại kim châm (Cửu châm) của Linh Khu là gì?
Trường châm (dài 7 thốn), được nêu trong chương Cửu châm thập nhị nguyên.
Kỹ thuật châm cho người gầy theo Thiên 38 (Nghịch Thuận Phì Sấu)
Châm cạn (nông) và thao tác nhanh để tránh thoát khí, tổn huyết.
Kỹ thuật châm cho người mập béo theo Thiên 38 (Nghịch Thuận Phì Sấu)
Châm kim sâu, lưu kim lâu và châm nhiều lần do da dày, khí huyết trì trệ.
Năm trường hợp cơ thể suy kiệt tuyệt đối cấm châm tả (Ngũ Đoạt) là gì?
1. Thể trạng gầy héo; 2. Mất máu nhiều; 3. Mất mồ hôi nhiều; 4. Tiêu chảy mất nước nặng; 5. Phụ nữ sau sinh mất máu nhiều.
Mạch tượng đại diện của mùa Xuân tương ứng với tạng Can là gì?
Mạch Huyền (đi căng, cứng dai như dây cung).
Mạch tượng đại diện của mùa Hạ tương ứng với tạng Tâm là gì?
Mạch Câu hay mạch Hồng (đi cuồn cuộn như dòng sông lớn, biểu thị đại nhiệt).
Mạch tượng đại diện của mùa Thu tương ứng với tạng Phế là gì?
Mạch Mao (đi nhẹ, rỗng, nổi nhẹ như lông hồng trên mặt nước).
Mạch tượng đại diện của mùa Đông tương ứng với tạng Thận là gì?
Mạch Thạch (đi chìm, hoạt trơn và cứng chắc như đá dưới nước đóng băng).
Chức năng tạng thần của tạng Can và biểu hiện hư thực của tạng này là gì?
Can tàng huyết, huyết xá hồn. Can khí hư thì hay sợ hãi (khủng), can khí thực thì hay giận dữ (nộ).
Chức năng tạng thần của tạng Tâm và biểu hiện hư thực của tạng này là gì?
Tâm tàng mạch, mạch chứa thần. Tâm khí hư thì hay buồn rầu (bi), tâm khí thực thì hay cười hoài không thôi.
Chức năng tạng thần của tạng Tỳ và biểu hiện hư thực của tạng này là gì?
Tỳ tàng doanh, doanh chứa ý. Tỳ hư thì tứ chi rã rời không làm việc được, tỳ thực thì bụng trướng đầy.
Sự phân bổ vận hành của Vệ khí ảnh hưởng thế nào đến chu kỳ thức ngủ?
Vệ khí vận hành đến Dương phận vào ban ngày thì thức, vận hành đến Âm phận vào ban đêm thì ngủ.
Theo lý thuyết Nạn Kinh, Vinh khí (Dinh khí) vận hành bao nhiêu vòng một ngày đêm?
Vận hành tuần hoàn liên tục đủ 50 vòng (chu) một ngày đêm trong mạch đạo.
Trong Nạn Kinh, Mệnh Môn hỏa được quy định chẩn đoán ở vị trí mạch nào?
Được quy định ở vị trí bộ Xích của cổ tay bên phải (tay phải chủ về Mệnh môn hỏa / Tạng Dương).