1/148
Looks like no tags are added yet.
Name | Mastery | Learn | Test | Matching | Spaced | Call with Kai |
|---|
No analytics yet
Send a link to your students to track their progress
Giao tiếp
là trao đổi thông tin giữa 2 chủ thể giao tiếp, diễn ra trong ngữ cảnh và trong tính huống nhất định = 1 hệ thống tín hiệu nhất định
Giao tiếp bằng lời là gì
là quá trình tương tác giữa 2 hay 1 số người = 1 ngôn ngữ
các nhân tố của hoạt động giao tiếp là
ngữ cảnh
ngôn ngữ,
diễn ngôn
ngữ cảnh gồm
nhân vật giao tiếp
hoàn cảnh giao tiếp
nhân vật giao tiếp gồm
vai giao tiếp: vai nói/nghe
quan hệ liên cá nhân: vị thế (vd sếp-nhân viên)
hoàn cảnh giao tiếp gồm
hiện thực được nói tới
hoàn cảnh giao tiếp rộng (hoàn cảnh xã hội)
thoại trường: ko gian, thời gian cụ thể cuộc giao tiếp dễ ra
ngữ huống giao tiếp
ngôn ngữ gồm 2 kênh là
thính giác + thị giác
Tác dụng của ngôn ngữ
giao tiếp theo những biến thể khác nhau (phương ngữ địa phương, phương ngữ xã hội) và loại thể khác nhau (thơ, văn xuôi…)
diễn ngôn là
là phát ngôn/chuỗi liên kết các pát ngôn đc sản sinh ra trong giao tiếp
là sản phẩm + phương tiện giao tiếp
có mấy chức năng của giao tiếp
5
chức năng của giao tiếp
thông tin
tạo lập quan hệ
biểu hiện
giải trí
hành động
các bộ môn ngôn ngữ học truyền thống
ngữ âm - âm vị học
từ vựng - ngữ nghĩa học
ngữ pháp học
chức năng của bộ môn ngôn ngữ học truyền thống
nghiên cứu ngôn ngữ trong hệ thống (tĩnh)
chiếu vật là gì
hd ng nói sử dụng các yếu tố ngôn ngữ giúp cho ng nghe nhận biết cái mình đang nói tới trong phát ngôn
hình thức ngôn ngữ đc dùng để chiếu vật là
biểu thức chiếu vật
cái đc biểu thị bởi biểu thức chiếu vật là
sự vật - nghĩa chiếu vật (gọi tắt là nghĩa chiếu vật)
trong câu “Cái Hoa đỗ Đại học rồi đấy” đâu là biểu thức chiếu vật
Cái Hoa
phương thức chiếu vật là gì
cách thức ng nói sử dụng để thực hiện hành vi chiếu vật
các phương thức chiếu vật là
dùng tên riêng
miêu tả
chỉ xuất
trong câu “ Sáng nay tôi mới gặp thằng bé đeo cặp vàng đi qua đây mà” xác định biểu thức chiếu vật
thằng bé đeo cặp vàng - miêu tả
phương thức chỉ xuất là
xác định vị trí của sự vật theo vị trí ng nói
trong câu “Hôm qua, cậu có thấy chị ấy đi qua con hẻm kia không” xác định biểu thức chiếu vật
chị ấy - chỉ xuất, con hẻm kia - chỉ xuất
các phương thức chỉ xuất là gì
chỉ xuất nhân xứng
chỉ xuất không gian
chỉ xuất thời gian
chỉ xuất diễn ngôn
chỉ xuất không gian gồm
chỉ xuất không gian khách gian
chỉ xuất không gian chủ gian
chỉ xuất thời gian gồm
chỉ xuất thời gian khách quan
chỉ xuất thời gian chủ quan
chỉ xuất nhân xưng gồm
đại từ nhân xưng
từ thân tộc
tên riêng
từ chỉ chức vụ
các bán đại từ
những kết hợp
các đại từ không gian
chỉ xuất không gian là
chỉ cho ng nghe biết vị trí
chỉ xuất không gian gồm
chủ quan
khách quan
chỉ xuất thời gian
chủ quan
khách quan
chỉ xuất diễn ngôn
chỉ xuất sự vật đc nói tới trong tiền ngôn cảnh hoặc hậu ngôn cảnh
chỉ xuất diễn ngôn gồm
hồi chỉ: kết nối phía sau với phía trước
khứ chỉ: đi đến tương lai (vd: để biết được đc 3 cách giàu nhanh thì hãy xem tới cuối bài thuyết trình)
hành động ngôn ngữ là gì
là hành động đc thực hiện bằng phương tiện là ngôn ngữ
các loại hành động ngôn ngữ gồm
hành động tạo lời
hành động mượn lời
hành động ở lời
mỗi phát ngôn luôn gồm các loại hành động ngôn ngữ nào
hành động tạo lời, mượn lời, ở lời
hành động ngôn ngữ còn đc gọi là
hành động ở lời (là hành động mà ng nói thực hiện khi nói năng)
đích của hành động đc gọi là
đích ở lời
nếu đích đó đc thỏa mãn thì ta có gì
hiệu quả ở lời
động từ ngữ vi là gì
những động từ mà khi nói ra
ng nói ở ngôi thứ thứ 1
ng nghe ở ngôi thứ 2
nói ở thời hiện tại
ko có các yếu tố liên quan thái độ, cách đánh giá … của ng nói
biểu thức ngữ vi là gì
là thể nói năng đặc trưng của một hành động ở lời nào đó
Dấu hiệu của biểu thức ngữ vi là
các kiểu kết cấu: Hãy đọc đi, đừng làm thế
từ ngữ chuyên ngành dùng dùng cho mục đích nhất định vd: để khuyên, hỏi
ngữ điệu
mối quan hệ giữa các thành tố trong cấu trúc vị từ tham thể
động từ ngữ vi
các loại biểu thưc ngữ vi là
tường minh: có động từ ngữ vi
nguyên cấp: không có động từ ngữ vi
phát ngôn ngữ vi là
sự hiện thực hóa 1 biểu thức ngữ vi trong giao tiếp
các loại phát ngôn ngữ vi
phát ngôn ngữ vi tối giản: chỉ có biểu thức ngữ vi
phát ngôn ngữ vi mở rộng: ngoài biểu thức ngữ vi cốt lõi còn có thành phần phụ đi kèm
điều kiện sử dụng hành động ngôn ngữ
nội dung mệnh đề
chuẩn bị
chân thành
căn bản
Điều kiện về nội dung là
chỉ ra nội dung của hành động
Điều kiện về chuẩn bị là
hiểu biết của người nói về ng nghe
điều kiện về chân thành là
trạng thái tâm lí của ng nói
điều kiện về căn bản là
trách nhiệm mà ng nói/ng nghe bị ràng buộc thực hiện hành động ở lời
ví dụ sử dụng hành động ngôn ngữ gián tiếp hay trực tiếp:
sp1: “Có mắt ko thế cô kia”
sp2: “Cháu xin lỗi cháu ko để ý”
gián tiếp
ví dụ sử dụng ngôn ngữ gián tiếp hay trực tiếp
sp1: “Bây giờ là mấy giờ rồi”
sp2: “Thế thì mình xin phép về nhe”
gián tiếp
có mấy loại hành động ngôn ngữ
5
các loại hành động ngôn ngữ là
tái hiện (xác tín)
điều khiển
cam kết
biểu cảm
tuyên bố
đích ở lời của hành động tái hiện là
miêu tả sự tình đang đc nói tới
đích ở lời của hành động cam kết là
ng nghe phải thực hiện hành động tương lai
đích ở lời của hành động biểu cảm là
ng nói thực hiện hành động tương lai
đích của hành động biểu cảm là
bày tỏ trạng thái tâm lý
đích ở lời của hành động tuyên bố là
làm điều đc nêu ra ở câu có hiệu lực
lập luận là gì
hành động đưa ra lí lẽ cho 1 kết luận
có mấy vị trí của kết luận
3
các vị trí của kết luận là
trc
giữa
sau
xác định vị trí của kết luận trong câu “tôi ở nhà vì thấy mệt”
ở trước
xác định vị trí của kết luận trong câu “hôm nay mưa nên tôi ở nhà, hơn nữa tôi cũng đang ốm nữa”
ở nhà - ở giưuax
xác định vị trí của kết luận trong câu “Nay trường cho nghỉ, hơn nữa tôi có việc bên ngoài nên chắc tôi ko đi chơi đc rồi”
ko đi chơi - ở cuối
Các quan hệ giữa các luận cứ là
đồng hướng với lập luận
nghịch hướng với lập luận
luận cứ đứng ở vị trí nào có hiệu lực lập luận hiệu quả nhất
phía sau
tác tử lập luận là
các từ hoặc cụm từ đc thêm vào để tăng tiềm năng lập luận
xác định tác tử lập luận “Tất cả áo phông chỉ còn 50k mà thôi”
chỉ
kết tử lập luận đc hiểu là
các từ nối, cấu trúc phối hợp 2 hay nhiều phát ngôn thành 1 lập luận duy nhất
xác định kết từ đánh dấu luận cứ “Bởi trường ớ cho nghỉ ngày hôm nay nên tớ mới đi chơi với cậu, chứ bình thường tớ bận lắm”
bởi
xác định tác từ lập luận trong câu sau “Vì đã 9h rồi nên tôi gọi cậu dậy, lần sau đừng ngủ muộn như thế nữa.”
đã
các loại kết tử lập luận là
kết tử 2 vị trí: chỉ cần 2 phát ngôn
kết tử 3 vị trí: phải có 3 phát ngôn
kết tử lập luận trong câu sau là loại kết tử nào “Trời hôm nay đẹp thật nhưng tôi bận học nên ko đi chơi đc rồi”
nhưng - kết tử 3 vị trí
lẽ thường là gì
là các nguyên lý đc dùng làm cơ sở để tạo nên các lập luận đơi thường
là những chân lý thông thường có tính chất kinh nghiệm
hội thoại là gì
là hình thức cơ sở của mọi hoạt động ngôn ngữ
các dạng hội thoại là
song thoại
tam thoại
đa thoại
các hội thọi có thể khác nhau ở mấy yếu tố
6
các yếu tố khác trong giữa các hội thoại là
thoại trường (nơi nói chuyện)
số lượng ng tham gia
cương vị và tư cách của những người tham gia
tính có đích hay ko có đích
có hình thức hay ko có hình thức
ngữ vực (độ than thiết, quen biết giữa những ng tham gia)
vận động hội thoại diễn ra theo trình tự nào
trao lời → trao đáp → tương tác
trao lời là
sp1 nói ra
trao đáp là
sp2 đáp lại lời sp 1 → hội thoại chính thức tiến hành
tương tác là
tác động qua lại lẫn nhau giữa sp1 và sp2
yếu tố kèm lời là
các yếu tố liên quan đến lời nói: ngữ điệu, trọng âm, cường độ,… (verbal)
các yếu tố phi lời là
các yếu tố phụ: cử chỉ, nét mặt, ánh mắt… (non-verbal)
có mấy quy tắc hội thoại (phương câm hội thoại)
4
các quy tắc (phương châm) hội thoại là
lượng
chất
quan hệ
cách thức
phương châm về lượng là
hỏi gì nói đấy, ko nói dài hay ngắn quá
phương châm về chất là
nói đúng, chân thật
phương châm về quan hệ là
đúng đề tài, ko lạc đề
phương châm về cách thức là
rõ ràng, rành mạch, ko mơ hồ
ví dụ sau đã vi phạm phuong châm hội thoại nào
sp1: Bạn học bơi ở đâu thế
sp2: mình học bơi ở dưới nước
quan hệ
ví dụ sau đã vi phạm phương châm nào
sp1: cậu thấy cái áo này đẹp ko
sp2: trải qua 4 năm tng nghành thời tang với nhiều kinh nghiệm với các loại vải, tớ thấy cái áo này rất đẹp
lượng
ví dụ đã vi phạm phương châm hội thoại nào
sp1 các em đã làm bài tập được giao chưa
sp2 bài khó quá cô ơi
cách thức
câu thành ngữ “ăn ốc nói mò, ăn ko nói có” là chỉ việc vi phạm phương châm hội thoại nào
chất
có mấy đơn vị hội thoại
5
các đơn vị hội thoại là
cuộc thoại
đoạn thoại
cặp trao đáp
tham thoại
hành động ngôn ngữ
cuộc thoại là gì
đơn vị hội thoại bao trùm lớn nhất
đoạn thoại là
mảng diễn ngôn do 1 số cặp trao đáp liên kết chặt chẽ với nhau về ngữ nghĩa hoặc ngữ dụng
cặp trao đáp là gì
đơn vị lưỡng thoại tối thiểu, có nó hội thoại mới chính thức đc tiến hành
cấu trúc nội tại của cặp thoại gồm
cấu trúc 1 tham thoại: sp1 nói sp2 ko nói j
cấu trúc 2 tam thoại: sp1 nói và sp2 đáp lại
cấu trúc 3 tham thoại: sp1 nói sp2đáp lại và sp 1 lại đáp tiếp
tính chất của cặp thoại (dựa theo lời đáp sp2)
tích cực và tiêu cực