1/18
Looks like no tags are added yet.
Name | Mastery | Learn | Test | Matching | Spaced | Call with Kai |
|---|
No analytics yet
Send a link to your students to track their progress
Câu 1. Cơ quan cảm thụ quang chu kì là …(1)…, ở điều kiện quang chu kì thích hợp, trong …(1)… hình thành hormone ra …(2)… rồi di chuyển vào đỉnh sinh trưởng của thân làm cây ra …(2).
Các từ/cụm từ cần điền vào vị trí (1), (2) lần lượt là:
A: 1 – lá; 2 – hoa
B: 1 – hoa; 2 – chồi mầm
C: 1 – hoa; 2 – lá
D: 1 – chồi mầm; 2 – hoa
A
Câu 2. Nhiều loài thực vật gọi là cây mùa đông (hay cây 2 năm) như lúa mì, bắp cải chỉ ra hoa kết hạt sau khi trải qua mùa đông giá lạnh tự nhiên hoặc được xử lí bởi nhiệt độ …(1)… thích hợp nếu gieo vào mùa xuân. Hiện tượng này gọi là …(2)…
Các từ/cụm từ cần điền vào vị trí (1), (2) lần lượt là:
A: 1 – thấp; 2 – xuân thì
B: 1 – cao; 2 – xuân hóa
C: 1 – cao; 2 – xuân thì
D: 1 – thấp; 2 – xuân hóa
D
Câu 3. Quang chu kì là:
A: Thời gian chiếu sáng trong một ngày.
B: Tương quan độ dài ban ngày và ban đêm trong một mùa.
C: Sự tương quan độ dài ban ngày (thời gian chiếu sáng) và ban đêm (thời gian tối) trong chu kỳ 24 giờ, ảnh hưởng đến ra hoa, rụng lá, hình thành củ.
D: Tương quan độ dài ban ngày và ban đêm trong một năm.
C
Câu 4. Đồ thị hình số mấy dưới đây biểu diễn chính xác mối tương quan giữa liều lượng phân bón và mức độ sinh trưởng của cây?
A: Hình 1
B: Hình 2
C: Hình 3
D: Hình 4
A
Câu 5. Phytochrome là:
A: Sắc tố cảm nhận quang chu kì và ánh sáng, có bản chất là protein và chứa trong các hạt cần ánh sáng để nảy mầm.
B: Sắc tố cảm nhận quang chu kì và ánh sáng, có bản chất là phi protein.
C: Sắc tố cảm nhận quang chu kì và ánh sáng, chứa trong lá để quang hợp.
D: Chỉ cảm nhận quang chu kì nhưng không cảm nhận ánh sáng.
A
Câu 6. Mối liên hệ giữa các dạng Phytochrome như thế nào?
A: Hai dạng chuyển hoá lẫn nhau dưới sự tác động của ánh sáng.
B: Hai dạng không chuyển hoá lẫn nhau dưới sự tác động của ánh sáng.
C: Chỉ một dạng chuyển sang dạng kia dưới ánh sáng.
D: Chỉ dạng còn lại chuyển hoá.
A
Câu 7. Phytochrome có những dạng nào?
A: Dạng hấp thụ ánh sáng đỏ (660nm) và dạng hấp thụ ánh sáng đỏ xa (730nm).
B: Dạng đỏ 730nm và đỏ xa 660nm.
C: Dạng đỏ 630nm và đỏ xa 760nm.
D: Dạng đỏ 560nm và đỏ xa 630nm.
A
Câu 8. Cây trung tính là:
A: Cây ra hoa ở ngày dài vào mùa mưa và ở ngày ngắn vào mùa khô.
B: Cây ra hoa ở cả ngày dài và ngày ngắn.
C: Cây ra hoa ở ngày dài vào mùa lạnh và ở ngày ngắn vào mùa nóng.
D: Cây ra hoa ở ngày ngắn vào mùa lạnh và ở ngày dài vào mùa nóng.
B
Câu 24. Cây như thế nào gọi là cây ngày dài?
A: Chỉ ra hoa khi độ dài của ngày lớn hơn đêm.
B: Chỉ ra hoa khi độ dài của ngày ít nhất bằng 14 giờ.
C: Chỉ ra hoa khi độ dài của ngày ít nhất bằng 13 giờ 30 phút.
D: Chỉ ra hoa khi độ dài của ngày ít nhất bằng 14 giờ.
A
Câu 25. Xuân hóa là gì?
A: Hiện tượng ra hoa của cây phụ thuộc vào nhiệt độ thấp.
B: Hiện tượng ra hoa của cây phụ thuộc vào nhiệt độ cao.
C: Hiện tượng ra hoa của cây phụ thuộc vào tuổi của cây.
D: Hiện tượng ra hoa của cây phụ thuộc vào quang chu kì.
A
Câu 26. Theo quang chu kì, cây ra hoa vào mùa thu là cây gì?
A: Ngày dài
B: Chịu lạnh
C: Trung tính
D: Ngày ngắn
D
Câu 27. Ở điều kiện chiếu sáng 16 giờ mỗi ngày, lúa mì và đậu hà lan ra hoa, còn cúc không ra hoa. Nếu chiếu sáng 9 giờ mỗi ngày thì đậu hà lan ra hoa, còn lúa mì không ra hoa. Kết luận đúng là:
A: Lúa mì ngày dài, đậu hà lan và cúc ngày ngắn.
B: Lúa mì ngày dài, đậu hà lan trung tính, cúc ngày ngắn.
C: Lúa mì ngày dài, đậu hà lan ngày ngắn, cúc trung tính.
D: Lúa mì và đậu hà lan ngày dài, cúc ngày ngắn.
B
Câu 28. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển ở thực vật?
I. Có thể chịu ảnh hưởng của yếu tố bên ngoài và bên trong.
II. Yếu tố bên trong có thể do gene quy định.
III. Nước và độ ẩm không khí ảnh hưởng thông qua là nguồn nguyên liệu cho quang hợp và trao đổi chất.
IV. Tất cả loài thực vật đều có nhu cầu nước giống nhau.
A: 1
B: 2
C: 3
D: 4
C
Câu 29. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển ở thực vật?
I. Ánh sáng ảnh hưởng đến sinh trưởng của thân mầm và phân hóa mầm hoa.
II. Ánh sáng ảnh hưởng đến quang hợp và tích lũy chất trong cây.
III. Nhiệt độ ảnh hưởng trực tiếp đến sinh trưởng của cây.
IV. Đất và dinh dưỡng là nguồn cung cấp nguyên tố khoáng đa lượng và vi lượng.
A: 1
B: 2
C: 3
D: 4
D
Câu 30. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về nhân tố chi phối quá trình phát triển của thực vật có hoa?
I. Thực vật đến độ tuổi xác định, môi trường phù hợp thì ra hoa.
II. Hormone ra hoa (florigen) là chất hữu cơ hình thành trong lá chi phối ra hoa.
III. Florigen tổng hợp ở lá đưa đến đỉnh sinh trưởng kích thích cây ra hoa.
IV. Dù có hay không có ánh sáng thì florigen luôn được tổng hợp trong lá.
A: 1
B: 2
C: 3
D: 4
C
Câu 31. Ý nào dưới đây không đúng?
A: Nhiệt độ quá cao hay thấp trong thời gian ngắn ức chế sinh trưởng, giảm thụ phấn thụ tinh.
B: Nhiệt độ cao hoặc thấp tác động trong thời gian ngắn có thể khởi động sự ra hoa.
C: Nhiệt độ tối ưu cây nhiệt đới thường khoảng 20–30°C.
D: Nhiệt độ tối ưu cây ôn đới thường khoảng 15–20°C.
B
Câu 32. Ở thực vật, ánh sáng là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến bao nhiêu quá trình dưới đây?
(1) Sinh trưởng
(2) Thụ phấn
(3) Quang hợp
(4) Thoát hơi nước
(5) Phát triển
(6) Ra hoa
(7) Hình thành quả
A: 6
B: 3
C: 7
D: 4
A
Câu 33. Người ta thường chiếu sáng vườn thanh long vào ban đêm nhằm kích thích thanh long ra hoa sớm hơn. Lý giải hợp lý nhất là:
A: Thanh long là cây ngày ngắn, tăng độ dài ngày để ra hoa.
B: Thanh long là cây ngày ngắn, điều chỉnh nhiệt độ tối ưu.
C: Thanh long là cây ngày dài, tăng thêm độ dài đêm.
D: Thanh long là cây ngày dài, giảm độ dài đêm thích hợp cho ra hoa.
D
Câu 34. Thí nghiệm bón phân cho nho không hạt. Mỗi nhận định sau đúng hay sai?
a: Phân đạm và kali có ảnh hưởng đến năng suất cây nho không hạt.
b: Phân đạm là yếu tố phụ trong thí nghiệm.
c: Công thức 200 kg N và 250 kg K2O/ha/vụ cho hiệu quả cao nhất.
d: Muốn năng suất cao cần bón đạm và kali cao hơn 250 kg/ha/vụ.
DDSS