1/12
Looks like no tags are added yet.
Name | Mastery | Learn | Test | Matching | Spaced | Call with Kai |
|---|
No analytics yet
Send a link to your students to track their progress
QUY TRÌNH KHÁM MẮT
HỎI BỆNH
KHÁM BÁN PHẦN
ĐO THỊ LỰC
KHÁM THỊ TRƯỜNG
ĐÁNH GIÁ CƠ VẬN NHÃN
PHẢN XẠ ĐỒNG TỪ
HỎI BỆNH
TIỀN SỬ+BỆNH SỬ
KHÁM BÁN PHẦN TRƯỚC
Dùng đèn pin quan sát tình trạng mi mắt, giác mạc (trong hay sẹo), củng mạc, tiền phòng (có mủ/máu không), mống mắt, thể thủy tinh và tuyến lệ.
ĐO THỊ LỰC
* Sử dụng bảng Snellen trong điều kiện ánh sáng chuẩn.
Đánh giá độ cận (cách bảng 5m) và độ viễn (cách bảng 15-20cm).
KHÁM THỊ TRƯỜNG
* Sử dụng lưới Amsler để kiểm tra các điểm mờ hoặc biến dạng đường thẳng.
Đo thị trường đối chứng bằng cách so sánh tầm nhìn của bệnh nhân với bác sĩ.
ĐÁNH GIÁ CƠ VẬN NHÃN
Kiểm tra khả năng liếc mắt theo các hướng để tìm giới hạn vận động hoặc sự bất đối xứng giữa hai mắt.
PHẢN XẠ ĐỒNG TỬ
Khám phản xạ ánh sáng đồng tử: Quan sát sự co giãn, kích thước và hình dạng đồng tử khi chiếu đèn pin trực tiếp và gián tiếp trong phòng tối.
QUY TRÌNH KHÁM TAI
HỎI BỆNH
TƯ THẾ+KT
KHÁM BÊN NGOÀI
SOI TAI
KHÁM THÍNH LỰC
HỎI BỆNH
Khai thác các triệu chứng như ngứa, chảy dịch, ù tai, giảm thính lực và các tổn thương tai trước đây
Tư thế và Kỹ thuật: *
Khám bên tai tốt trước, tai bệnh sau.
Kỹ thuật: Kéo vành tai lên trên và ra sau để quan sát rõ hơn.
Khám bên ngoài:
Quan sát kích thước, hình dạng vành tai; sờ nắn các điểm trước và sau tai để tìm dấu hiệu đau.
Soi tai:
Ống tai ngoài: Kiểm tra da ống tai, dị vật, dịch tiết hoặc khối u nhọt bằng đèn soi.
Ống tai trong và Màng nhĩ: Quan sát màng nhĩ (còn nguyên vẹn hay không), các mốc xương (rốn nhĩ, cán xương búa) và bóng sáng
Khám thính lực:
Nói thầm: Kiểm tra khả năng nghe ở khoảng cách 30cm.
Nghiệm pháp Rinne: So sánh dẫn truyền đường khí và đường xương để đánh giá loại suy giảm thính lực.
NgHiệm pháp Weber: Đánh giá tình trạng mất thính lực dẫn truyền hoặc thần kinh thính giá