1/18
Looks like no tags are added yet.
Name | Mastery | Learn | Test | Matching | Spaced | Call with Kai |
|---|
No analytics yet
Send a link to your students to track their progress
Dẫn xuất halogen là gì?
Khi thay thế nguyên tử hydrogen trong phân tử hydrocarbon bằng nguyên tử halogen, được dẫn xuất halogen của hydrocarbon
Dẫn xuất halogen có bao nhiêu loại danh pháp?
3 - thay thế, thông thường, gốc - chức
Danh pháp thay thế?
Số chỉ vị trí nhóm thế - tên nhóm thế + mạch chính
Vị trí của halogen - halogeno + tên hydrocarbon
VD: 2-chlorobutane
Các chú ý khi viết danh pháp dẫn xuất halogen
- Nếu halogen chỉ có 1 vị trí thì không cần viết vị trí
- Hydrocarbon no: đánh số từ phía gần nhóm thế (từ nguyên tử halogen hoặc từ nhánh alkyl)
- Hydrocarbon không no: đánh số gần vị trí liên kết bội
- Có nhiều nguyên tử halogen -> thêm độ bội (di,tri,tetra,..) trước halogeno. VD: 1,2-dibromoethane
- Có nhiều loại halogen khác nhau -> sắp xếp theo vần chữ cái
- Khi các nguyên tử hydrogen (trong hydrocarbon) được thay thế = halogen -> thêm tiếp đầu ngữ perhalogeno (perfluoro, perchloro, perbromo,...) vào tên hydride nền mà không cần đến chỉ số vị trí của nguyên tử halogen. VD: perchloropropane CCl3 - CCl2 - CCl3
Một số tên thông thường của dẫn xuất halogen
CHCl3 chloroform
CHBr3 bromoform
CHI3 iodoform
CCl4 carbon tetrachloride
CHF3 fluoroform
Danh pháp gốc - chức
tên gốc hydrocarobon + halide
CH2Cl2 methylene chloride
CH2=CH-F vinyl fluoride
Đặc điểm cấu tạo
(1) Độ âm điện: nguyên tử halogen X > nguyên tử carbon => liên kết C-X phân cực mạnh về phía ngtu halogen.
(2) 1 phần điện tích dương - halo | 1 phần âm - carbon
(1)(2) => lk C-X dễ bị phân cắt trong các phản ứng hoá học
Khả năng liên kết tăng dần (trái -> phải)
C-F < C-Cl < C-Br < C-I
(do độ dài liên kết tăng -> năng lượng liên kết giảm dần)
Trạng thái (tính chất vật lí)
- Ở điều kiện thường, các dẫn xuất halogen có ptk nhỏ là chất khí; ptk lớn thường ở thể lỏng, nặng hơn nước; những dẫn xuất polyhalogen có ptk lớn hơn nữa ở thể s.
- Không tan trogn nước, tan tốt trong dmoi không pcuc như hydrocarbon, ether,...
- Hoạt tính sinh hc cao: CHCl3 - gây mê, C6H6Cl6 - diệt sâu bọ,...
Nhiệt độ sôi
- Nhiệt độ sôi cao hơn hydrocarbon tương ứng (cùng bộ khung carbon)
- Cùng khung - dx halo : điểm sôi và khối lượng riêng tăng từ fluorine -> iodine. VD:
C2H5F < C2H5Cl < _Br < _I
- Cùng số nguyên tử carbon, cùng loại halo: giảm từ dx bậc I -> dx bậc III (lực hút Van der waals giảm)
Phản ứng thế nhóm halogen
Tác dụng với nước nóng - allyl halide
Tác dụng với dung dịch base
Tác dụng với nước nóng
THẾ (allyl halide)
Dẫn xuất alkyl halide RCH2-CH2X -x- nước ở mọi nhiệt độ ->
(Allyl halide thì nước đun sôi): R-CH=CH-CH2X + H2O -t-> R-CH=CH-CH2OH + HCl
*R là nguyên tử H hoặc gốc hydrocarbon
Tác dụng với dung dịch base
THẾ (alkyl halide, allyl halide, benzyl halide)
dung dịch base loãng, nóng
Trừ vinyl halide và phenyl halide không phản ứng với dd base ở t thường cũng như khi đun sôi, chỉ phản ứng ở t cao và atm cao
*R là nguyên tử H hoặc gốc hydrocarbon
Alkyl halide
RCH2CH2X
Allyl halide
R-CH=CH-CH2X
Benzyl halide
RC6H4CH2X
Vinyl halide
RCH=CHX
Phenyl halide
RC6H4X
Phản ứng tách hydrogen halide
Trong dung môi phân cực (thường là alco) và có mặt 1 số base mạnh như NaOH, KOH, CH3ONa, C2H5ONa: tác hydrogen halide tạo thành alkene.
Có trường hợp tuân theo quy tắc Zaitsev
Ứng dụng
Làm dung môi
Sản xuất vật liệu polymer
Sản xuất dược phẩm
Tác nhân làm lạnh
Sản xuất thuốc kích thích sinh trưởng và thuốc bảo vệ thực vật