1/34
Bộ flashcards từ vựng về môn học Giáo dục Quốc phòng - An ninh, bao gồm khái niệm cơ bản, quan điểm của Đảng và Nhà nước, và nghệ thuật quân sự Việt Nam.
Name | Mastery | Learn | Test | Matching | Spaced | Call with Kai |
|---|
No analytics yet
Send a link to your students to track their progress
Mục đích Giáo dục Quốc phòng - An ninh
Bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất, năng lực, trung thành với lý tưởng cách mạng.
Cơ sở phương pháp luận của môn học GDQPAN
Học thuyết Mác–Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng lý luận, nhận thức.
Cấu trúc môn học GDQPAN
Từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, luôn kế thừa và phát triển.
Tính pháp lý của GDQPAN
Là môn học được luật định, thể chế hóa đường lối quân sự của Đảng.
Nguồn gốc sâu xa của chiến tranh (theo CN Mác - Lênin)
Nguồn gốc từ kinh tế, chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất, có giai cấp và nhà nước.
Bản chất của chiến tranh
Là sự kế tục của chính trị bằng thủ đoạn bạo lực.
Bạo lực cách mạng (theo Tư tưởng Hồ Chí Minh)
Sức mạnh của toàn dân, bằng cả lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang.
Tính chất của chiến tranh nhân dân Việt Nam
Chính nghĩa, tự vệ cách mạng, bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN.
Quân đội (theo quan điểm Mác – Ăng Ghen)
Công cụ bạo lực của một giai cấp, nhà nước nhất định.
Chức năng của Quân đội Nhân dân Việt Nam
Đội quân chiến đấu, đội quân công tác và đội quân sản xuất.
Lực lượng nòng cốt bảo vệ biên giới quốc gia
Lực lượng Bộ đội Biên phòng Việt Nam.
Lực lượng nòng cốt bảo vệ vùng trời của Tổ quốc
Bộ đội phòng không – không quân.
Ba thứ quân trong lực lượng vũ trang
Bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương, dân quân tự vệ.
Nguyên tắc lãnh đạo của Đảng đối với LLVT
Tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt.
Nền quốc phòng toàn dân
Nền quốc phòng vì dân, của dân, do toàn thể nhân dân tiến hành.
An ninh
Là trạng thái ổn định, an toàn, không có dấu hiệu nguy hiểm.
Tiềm lực chính trị, tinh thần
Khả năng về chính trị tinh thần có thể huy động cho quốc phòng, an ninh; nhân tố cơ bản tạo nên sức mạnh.
Tiềm lực kinh tế
Khả năng về kinh tế có thể khai thác, huy động cho quốc phòng an ninh.
Thế trận quốc phòng, an ninh
Sự tổ chức, bố trí lực lượng, tiềm lực mọi mặt của đất nước trên toàn lãnh thổ phù hợp với chiến lược.
Khu vực phòng thủ
Xây dựng ở đơn vị hành chính cấp tỉnh, thành phố, quận, huyện.
Nguyên tắc tự lực, tự cường xây dựng LLVT
Dựa vào sức mình là chính, triệt để tranh thủ những điều kiện quốc tế thuận lợi.
Quân đội chính quy
Xây dựng tính thống nhất về mọi mặt: tổ chức, biên chế, trang bị, pháp chế.
Phương châm tiến hành chiến tranh
Đánh lâu dài, dựa vào sức mình là chính, kết hợp kháng chiến với xây dựng.
Mối quan hệ giữa kinh tế - xã hội và quốc phòng - an ninh
Mối quan hệ biện chứng, trong đó kinh tế quyết định vật chất, kỹ thuật, nhân lực cho QPAN.
Kế sách "Ngụ binh ư nông"
Gửi binh ở nông, vừa sản xuất vừa sẵn sàng chiến đấu (đắp đê, đào mương gắn với công trình quốc phòng).
Kế sách "Động vi binh, tĩnh vi dân"
Khi có chiến tranh là người lính, khi bình yên là người dân phát triển kinh tế.
Nghệ thuật quân sự Việt Nam
Gồm 3 bộ phận: Chiến lược quân sự, nghệ thuật chiến dịch và chiến thuật.
Tư tưởng "Tiên phát chế nhân" (Lý Thường Kiệt)
Chủ động tiến công trước để đẩy kẻ thù vào thế bị động.
Kế sách "Thanh dã"
Vườn không nhà trống, triệt phá nguồn lương thực để địch không có gì ăn.
Kế "Điệu hổ ly sơn"
Kéo địch ra khỏi nơi trú ẩn, đến địa bàn có lợi cho ta và bất lợi cho địch để tiêu diệt.
Chiến lược quân sự
Bộ phận chủ đạo trong nghệ thuật quân sự, xác định mục tiêu, đối tượng và phương châm chiến tranh.
Nghệ thuật chiến dịch
Khâu nối giữa chiến lược và chiến thuật, lý luận chuẩn bị và thực hành các đòn đột kích quy mô lớn.
Chiến thuật
Lý luận và thực tiễn về tổ chức và thực hành trận chiến đấu.
Cách đánh "Đánh điểm diệt viện"
Đánh vào một điểm để dụ quân chi viện của địch ra ngoài công sự để tiêu diệt.
Đối tượng tác chiến của cách mạng Việt Nam
Bất kể thế lực nào có âm mưu và hành động chống phá mục tiêu xây dựng, bảo vệ Tổ quốc.