1/21
Looks like no tags are added yet.
Name | Mastery | Learn | Test | Matching | Spaced | Call with Kai |
|---|
No analytics yet
Send a link to your students to track their progress
Dược động học
tác động của cơ thể→thuốc
Các pha trong dược động học?tiêm?uống
ADME
TIÊM: DME
UỐNG:ADME
các thông số dược động học giúp đánh giá
đánh giá các giai đoạn trải qua của thuốc
thông số dược động học ở pha hấp thu A
mức độ hấp thu: được đánh giả bởi sinh khả dụng (tác dụng của thuốc còn lại sau khi qua gan)
=>F=% thuốc vào dến vòng tuần hoàn
tốc độ hấp thu
thông số dược động học ở pha phân bố (D)
tỷ lệ gắn kết thuốc-protein
thể tích phân bố
thông số dược động học ở pha loại trừ (E)
độ thanh lọc
thời gian bán thải (t1/2)

khoảng trị liệu.
.
mối liên quan giữa dược động học và dược lực học
uống thuốc→dược động học→gan→dược lực học
các con đường đưa thuốc vào cơ thể
uống
tiêm-
hít
bôi
thuốc nhỏ mắt…
các con đường thải trừ thuốc
thận→nước tiểu
ruột→phân
mồ hôi
sữa mẹ
thở…
các phương thức vận chuyển thuốc qua màng bào tương
thụ động: khuêch tán,
chủ động: bơm, nhập bào
đặc điểm của protein vận chuyển
tính chuyên biệt (cho từng phân tử tín hiệu)
bão hòa chất vận chuyển (1 lượng chát nhất định ở 1 VT)
chịu sự kiểm soán của gen (khác nhau ở từng người)
yếu tố tác động đến chất vận chuyển: chất DD, yếu tố mổi trường…
chuyển hóa ở?thải trừ ở?
chuyển hóa: gan
thải trừ: thận
khi vào đến hệ tuần hoàn thuốc
ở dạng tự do
gắn kết với protein trong huyết tương, mô
các điểm gắn của thuốc khi đi vào cơ thể:
điểm gắn đầu tiên; máu
điểm gắn thứ hai: mô, cơ quan
điểm gắn đầu tiên của thuốc
máu: VC thuốc: protein huyết tương
các loại protein gắn thuốc: albumin, lipoprotein
đặc điểm của sự gắn kết thuốc-protein huyết tương? tính chất quan trọng
đánh giá bằng tỷ lệ gắn kết thuốc-protein huyết tương
2 tính chất quan trọng:
số điểm gắn trên protein
ái lực gắn kết với protein
tỷ lệ gắn kết thuốc-protein bao gồm? lưu ý
gắn mạnh: >75%:digitoxin, rifampicin
gắn trung bình: 35%-75%: aspirin, theophylin
gắn yếu:<35%: paracetamol, INH
Lưu ý: chất có tỷ lệ gắn >90%, giới hạn trị liệu hẹp (ngộ độc do sd quá liều)
điểm gắn thứ hai: mô, cơ quan gồm
các thụ thể chuyên biệt→dược lực
vị trí dữ trữ thuốc
enzyme chuyển hóa thuốc
Thể tích phân bố là? công thức tính thể tích phân bố
phản ánh sự liên quan giữa lượng thuốc trong cơ thể và nồng độ thuốc ở huyết tương
V=tổng lượng thuốc đưa vào cơ thể/ Cp (nồng độ thuốc ở plasma)
Thể tích phân bố giúp
dự đoạn về khả năng phân bố thuốc trong cơ thể
các mốc thể tích phân bố
V<5L: thuốc ở huyết tương
V<15L: thuốc ở dịch ngoại bào
V>15L: thuốc ở mô
→V cáng lớn→sự phân bố ở mô càng cào, không dụ đoán là ở mô nào