1/93
Looks like no tags are added yet.
Name | Mastery | Learn | Test | Matching | Spaced | Call with Kai |
|---|
No analytics yet
Send a link to your students to track their progress
Địa hình núi cao trên 2000 m
Chỉ chiếm 1\% diện tích.
Hướng địa hình chính
Tây Bắc - Đông Nam + Hướng vòng cung.
Cấu trúc địa hình
Trẻ lại nhờ vận động Tân kiến tạo.
Vùng núi Đông Bắc (cũ)
Nay thuộc Vùng Trung tâm phía Bắc sáp nhập.
Cánh cung Đông Bắc
Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều.
Đây là tên 4 cánh cung núi lớn nằm trong khu vực vùng núi Đông Bắc của Việt Nam. Các dãy núi này nổi bật với đặc điểm uốn hình vòng cung, chụm lại ở phía Bắc (thượng nguồn sông Lô, thượng nguồn sông Gâm) và mở rộng, xòe ra về phía Đông và Đông Nam. [1, 2, 3]
Vùng núi Tây Bắc
Cao nhất cả nước + Hướng Tây Bắc - Đông Nam.
Dãy Hoàng Liên Sơn
Đỉnh Fansipan cao 3143 m.
Trường Sơn Bắc
Các dãy núi chạy song song và so le.
Trường Sơn Nam
Các cao nguyên xếp tầng + Đối xứng hai sườn.

Đồng bằng sông Hồng
Hệ thống đê ngăn lũ + Chia cắt thành nhiều ô.
Đồng bằng sông Cửu Long
Thấp, bằng phẳng + Mạng lưới kênh rạch dày đặc.
Đồng bằng ven biển miền Trung
Nhỏ hẹp + Bị chia cắt bởi các dãy núi đâm ra biển.
Nhiệt độ trung bình năm
Trên 20độC (trừ vùng núi cao).
Tổng số giờ nắng
Từ 1400 - 3000 giờ/năm.
Lượng mưa trung bình
1500 - 2000 mm/năm.
Độ ẩm không khí
Luôn cao, trên 80%.
Gió mùa Đông Bắc
Lạnh khô (đầu mùa) + Lạnh ẩm (cuối mùa).
Gió mùa Tây Nam
Gây mưa lớn cho Nam Bộ và Tây Nguyên.
Gió Tây Nam khô nóng (Gió Lào)
Đặc trưng vùng ven biển miền Trung.
Sự phân hóa khí hậu
Theo Bắc - Nam + Theo độ cao.
Sông ngòi dày đặc
2360 con sông dài trên 10 km.
Hướng sông chính
Tây Bắc - Đông Nam + Vòng cung.
Hệ thống sông lớn nhất
Sông Hồng và Sông Mê Công.
Đất Feralit
Chiếm diện tích lớn nhất ở vùng đồi núi.
Đất Phù sa
Tập trung ở các vùng đồng bằng.
Đất đỏ Bazan
Thế mạnh của vùng Nam Trung Bộ (Tây Nguyên sáp nhập).
Đất mùn núi cao
Phát triển rừng đặc dụng và cây dược liệu.
Đất phèn, đất mặn
Khó khăn tại ĐBSCL.
Sinh vật
Đa dạng thành phần loài và nguồn gen.
Rừng nguyên sinh
Rừng rậm nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh.
Rừng ngập mặn
Lá chắn ven biển + Nuôi trồng thủy sản.
Khoáng sản nhiên liệu
Than đá, dầu mỏ, khí đốt.
Khoáng sản kim loại
Sắt (Hà Tĩnh, Yên Bái, và Thái Nguyên.)
đồng (Lào Cai)
vàng (Quảng Nam)
thiếc(Cao Bằng, LC)
bô-xít. (Tây Nguyên)
Tài nguyên thiên nhiên
Cơ sở để phát triển đa ngành kinh tế.
Địa hình Ca-xtơ (đá vôi)
Phát triển du lịch (Vịnh Hạ Long, Phong Nha).
Thềm lục địa nông, rộng
Tiềm năng dầu khí và thủy sản.
Hiện tượng xâm nhập mặn
Do nước biển dâng + Địa hình thấp.
Thoái hóa đất
Do xói mòn (miền núi) + Phèn, mặn (đồng bằng).
Ô nhiễm nguồn nước
Do chất thải công nghiệp và sinh hoạt.
Suy giảm diện tích rừng
Do khai thác quá mức + Cháy rừng.
Bảo vệ môi trường
Nhiệm vụ cấp bách để phát triển bền vững.
Thảm thực vật
Thay đổi theo đai cao khí hậu.
Hệ sinh thái nông nghiệp
Thay thế dần các hệ sinh thái tự nhiên.
Khí hậu miền núi
Phân hóa rõ rệt theo độ cao.
Lưu lượng nước sông
Thay đổi thất thường do biến đổi khí hậu.
Đắp đê ngăn lũ
Đặc trưng canh tác tại đồng bằng Bắc Bộ.
Phù sa sông Hồng
Màu mỡ, bồi đắp cho đồng bằng hàng năm.
Phù sa sông Cửu Long
Đang giảm do các đập thủy điện thượng nguồn.
Thủy năng sông ngòi
Tiềm năng lớn để phát triển thủy điện.
Bão biển
Tấn công mạnh nhất vào vùng ven biển miền Trung.
Lũ quét, sạt lở
Nguy cơ thường trực tại vùng núi phía Bắc.
Hạn hán mùa khô
Khó khăn lớn cho nông nghiệp Nam Trung Bộ.
Nhiệt độ miền Bắc hạ thấp
Do ảnh hưởng trực tiếp của gió mùa Đông Bắc.
Miền Nam ít bão hơn
Do vị trí nằm ở vĩ độ thấp hơn.
Độ che phủ rừng
Đang tăng lại nhờ chính sách giao đất giao rừng.
Khoáng sản bô-xít
Trữ lượng lớn tại vùng núi sáp nhập phía Nam.
Than đá Quảng Ninh
Nay thuộc Thành phố Đông Bắc Bộ.
A-pa-tit Lào Cai
Phục vụ sản xuất phân bón hóa học.
Đá vôi làm xi măng
Tập trung tại các tỉnh vùng trung tâm phía Bắc.
Năng lượng mặt trời
Thế mạnh của các tỉnh Nam Trung Bộ.
Năng lượng gió
Phát triển tại các vùng ven biển và đồi núi.
Nước khoáng, nước nóng
Tiềm năng du lịch nghỉ dưỡng và chữa bệnh.
Thủy triều
Ảnh hưởng đến giao thông đường thủy và sản xuất muối.
Sinh vật biển
Giàu có về thành phần loài và sản lượng.
Biến đổi khí hậu
Thách thức lớn nhất đối với các vùng sáp nhập mới.
Giải pháp thích ứng
Chuyển đổi cơ cấu cây trồng + Xây dựng đê bao.
Trồng rừng ven biển
Chống cát bay + Bảo vệ đê biển.
Phân vùng thiên tai
Để chủ động phòng tránh và giảm nhẹ thiệt hại.
Đất mùn thô
Hình thành ở độ cao trên 2400 m.
Thổ nhưỡng VN
Phản ánh tính chất nhiệt đới ẩm của khí hậu.
Rừng tre nứa
Rừng thứ sinh sau khi rừng nguyên sinh bị phá.
Loài sinh vật di cư
Từ Hoa Nam, Ấn Độ - My-an-ma, Ma-lai-xi-a.
Tài nguyên nước mặt
Dồi dào nhưng phân bố không đều theo thời gian.
Nước mặt (hay nước bề mặt) là toàn bộ lượng nước tồn tại trên bề mặt Trái Đất. Nguồn nước này rất dễ nhận biết, tiếp cận và khai thác, bao gồm
Tài nguyên nước ngầm
Trữ lượng lớn, tập trung ở các đồng bằng.
Biển Đông
Nguồn dự trữ nhiệt ẩm dồi dào.
Biển Đông
Điều hòa khí hậu đất liền.
Hệ sinh thái vùng cửa sông
Đa dạng sinh học rất cao.
Sa mạc hóa
Đang diễn ra cục bộ tại một số tỉnh miền Trung.
Canh tác trên đất dốc
Cần áp dụng mô hình nông lâm kết hợp.
Địa hình bờ biển
Rất đa dạng (vũng vịnh, bãi cát, bãi triều).
Vùng núi Tây Bắc sáp nhập
Tăng khả năng kết nối biên giới.
Lưu vực sông Hồng
Diện tích lớn, bồi đắp đồng bằng Bắc Bộ.
Lưu vực sông Mê Công
Đóng vai trò then chốt cho nông nghiệp miền Nam.
Hồ thủy lợi
Điều tiết nước mùa khô + Nuôi trồng thủy sản.
Hệ thống kênh rạch
Giao thông + Tưới tiêu + Rửa mặn.
Phù sa ven sông
Đất trồng cây hoa màu lý tưởng.
Quặng sắt Thạch Khê
Trữ lượng lớn tại vùng Bắc Trung Bộ.
Titan ven biển
Khai thác phục vụ công nghiệp kĩ thuật cao.
Đá quý
Phân bố tại một số tỉnh vùng phía Bắc và Tây Nguyên.