1/60
Looks like no tags are added yet.
Name | Mastery | Learn | Test | Matching | Spaced | Call with Kai |
|---|
No analytics yet
Send a link to your students to track their progress
Định nghĩa học thuyết âm dương
Là vũ trụ quan của triết học Trung Quốc cổ đại về cách thức vân động của mọi sự vật hiện tượng
Dùng để giải thích sự xuất hiện, tồn tại, chuyển hóa lặp đi lặp lại có tính chu kỳ của sự vật, hiện tượng trong tự nhiên
Âm dương đối lập mà hỗ căn:
2 tính chất đối lập nhau nhưng luôn tồn tại bên nhau
Âm dương bình hành mà tiêu trưởng:
2 tính chất luôn vận động theo cách cái này lớn dần và biến mất để cái kia xuất hiện và diễn ra theo 1 chu kỳ nhất định
,Đối lập:
là sự mâu thuẫn, chế ước và đấu tranh
Hỗ căn
là nương tựa lẫn nhau
Những phạm trù mang thuộc tính Âm
mặt trời lặn, u ám, bị che phủ => bên trong, hít vào, co lại, đục, tối, nghỉ ngơi, tỉnh, hấp thu, tàng trữ, lạnh lẽo, tổng hợp,...
,Những phạm trù mang thuộc tính Dương:
mặt trời mọc, rực rỡ, cờ bay phất phới => bên ngoài, thở ra, dãn ra, trong, sáng, làm việc, động, bài tiết, vận chuyển, nóng nực, phân giải..
Trong cơ thể thuộc Âm:
tạng, tinh, huyết, dịch, mặt trong, phía dưới, ngực bụng
Trong cơ thể thuộc Dương:
phủ, thần, khí, tân, mặt ngoài, phía trên, lưng
Khí hậu thuộc Âm
hàn, thấp, lương
Khí hậu thuộc Dương:
phong, nhiệt, thử, táo, hỏa, ôn
Trạng thái lâm sàng thuộc Âm:
lý, hư, hàn
Trạng thái lâm sàng thuộc Dương
biểu,thực, nhiệt
Tính chất dược liệu thuộc Âm:
hàn, lương, giáng, trầm,mặn đắng, chua
Tính chất dược liệu thuộc Dương
ôn, nhiệt, thăng, phù,cay, ngọt
Bình minh
dương trưởng
Hoàng hôn
dương tiêu
Đêm:
Âm trưởng
Khuya
Âm tiêu
,mùa Xuân:
dương trưởng
Đầu mùa hạ:
dương trưởng
Cuối mùa hạ:
dương tiêu
Đầu mùa thu:
âm trưởng
Mùa đông:
âm tiêu
Âm dương đối lập hỗ căn của hệ tuần hoàn:
tống máu (Dương) - nạp máu (Âm)
Âm dương đối lập hỗ căn của hệ hô hấp
hít vào (Âm) - thở ra (Dương)
Âm dương đối lập hỗ căn của hệ tiêu hóa
bài tiết (Dương) - hấp thu (Âm)
Âm dương đối lập hỗ căn của hệ tiết niệu:
bài tiết (Dương) - hấp thu (Âm)
Âm dương đối lập hỗ căn của hệ thần kinh:
vùng hoạt động (Dương) - vùng nghỉ ngơi (Âm)
Vật chất dinh dưỡng:
thuộc Âm
Cơ năng hoạt động:
thuộc Dương
Bệnh tật phát sinh:
do mất cân bằng âm dương trong cơ thể được biểu hiện = thiên thắng và thiên suy
Thiên thắng gồm
dương thắng và âm thắng
Dương thắng:
gây chứng nhiệt (sốt, mạch nhanh, khát nước, táo, nước tiểu đỏ)
Âm thắng:
gây chứng Hàn (người lạnh, tay chân lạnh, mạch trầm, tiểu lỏng, nước tiểu trong,..
Dương thịnh:
sinh ngoại nhiệt (tay chân nóng, sốt)
Âm thịnh
sinh nội hàn (tiêu chảy, người sợ lạnh, nước tiểu trong dài)
Âm hư:
sinh nội nhiệt (mất nước, tân dịch giảm -> khát nước, họng khô, táo, nước tiểu đỏ)
Dương hư:
sinh ngoại hàn (sợ lạnh, tay chân lạnh)
Việc chẩn đoán bệnh:
dựa vào bốn pp khám bệnh, tám cương lĩnh, tứ chẩn
Bốn phương pháp khám bệnh:
nhìn (vọng), nghe (văn), hỏi (vấn), xem mạch (thiết)
Mục đích chẩn đoán của bốn pp khám bệnh:
để khai thác triệu chứng
Tám cương lĩnh:
biểu-lý, hư-thực, hàn-nhiệt, âm-dương
Mục đích chẩn đoán của tám cương lĩnh:
đánh giá vị trí nông sâu của bệnh tật, tính chất của bệnh, trạng thái người bệnh và xu thế chung nhất của bệnh
, Âm-dương còn gọi là:
tổng cương
Phương pháp điều trị áp dụng quy luật Âm dương đối lập gọi là
phép phản trị, chính trị
, Phương pháp điều trị áp dụng quy luật Âm dương tiêu trưởng còn gọi là:
tòng trị, phản trị
Bệnh tạng (thuộc âm) dùng huyệt:
Bối du ở lưng
Bệnh ở phủ (thuộc dương) dùng huyệt :
Mộ ở vùng ngực
Chứng hàn dùng phép
ôn
Chứng nhiệt dùng phép:
thanh
Chứng hư dùng phép
bổ
Chứng trướng, thũng, ứ huyết dùng phép
tiêu
Chứng nhiệt cực sinh hàn dùng phép:
thanh
Chứng hàn cực sinh nhiệt dùng phép
ôn lý
Hư chứng dùng phép trị:
bổ
Thực chứng dùng phép trị
tả
Hàn chứng dùng phép trị
ôn
Nhiệt chứng dùng phép trị
thanh
Huyết hư dùng
thuốc bổ huyết +bổ khí
Thận dương hư dùng
dược liệu bổ thận dương