Câu hỏi 4đ - Dinh dưỡng - Hiuiufood_20201143

0.0(0)
Studied by 5 people
call kaiCall Kai
learnLearn
examPractice Test
spaced repetitionSpaced Repetition
heart puzzleMatch
flashcardsFlashcards
GameKnowt Play
Card Sorting

1/38

flashcard set

Earn XP

Description and Tags

Last updated 12:17 AM on 8/9/23
Name
Mastery
Learn
Test
Matching
Spaced
Call with Kai
Chat

No analytics yet

Send a link to your students to track their progress

39 Terms

1
New cards
1\.1. Chương trình vi chất dinh dưỡng quốc gia là gì? Mục đích, tiến hành như thế nào?
**Định nghĩa:** là chương trình can thiệp dinh dưỡng nhằm phòng ngừa các bệnh do thiếu vi chất dinh dưỡng gây nên. 

**Mục tiêu**: muốn nâng cao thể lực tầm vóc cũng như ngăn ngừa các bệnh do thiếu vi chất gây ra. Đối tượng hướng đến ở đây là phụ nữ và trẻ em.​

**Thời gian:** Thường triển khai vào ngày 1/6 hàng năm.
2
New cards
1\.2. Các vi chất dinh dưỡng trong chương trình vi chất dinh dưỡng quốc gia
Vi chất dinh dưỡng là các chất mà cơ thể chúng ta chỉ cần với một lượng rất nhỏ nhưng nếu thiếu hụt sẽ gây nên những hậu quả nghiêm trọng đối với sức khỏe, đặc biệt là trẻ nhỏ.

Bao gồm các chất:

* VitaminA
* VitaminC
* Sắt
* Iod
3
New cards
1\.2.1. Vai trò và nhu cầu của Vitamin A
* Vai trò:

\+ Vai trò với thị giác: thiếu vitamin A gây quáng gà, khô mắt

\+ Vai trò phát triển: Thiếu vtm A, quá trình phát triển bị dừng lại, ảnh hưởng đến sự phát triển của xương: mềm và mảnh hơn so với bình thường

\+ Biệt hóa tế bào: phát triển và biệt hóa tế bào xương, các tế bào bị sừng hóa, giảm tác dụng chống nhiễm trùng

\+ Sinh sản: Thiếu vimA không ss ra tb tinh trùng, thai nhi phát triển không bình thường

\+ Miễn dịch: ảnh hưởng đến TB biểu mô – hàng rào chống sự xâm nhập của vi khuẩn

\+ Hấp thu và vận chuyển: vitamin A được vận chuyển từ ruột tới gan (chiếm tới 90%) mô mỡ và mô khác. Khi cơ thể cần sử dụng sẽ nhờ các protein vận chuyển qua máu tới các TB

* Nhu cầu:

\+Nam (19-60t): 600 mcg/ngày

\+Nữ (19-60t): 500mcg/ngày

\+Phụ nữ mang thai: 800 mcg/ngày
4
New cards
1\.2.2. Vai trò và nhu cầu của Vitamin C
* Vai trò: Tạo các collagen: nếu thiếu gây chậm lành vết thương, xương phát triển bất bình thường

\+ Tổng hợp dẫn truyền thần kinh

\+ Hoạt hóa hormon

\+ Khử độc của thuốc

\+ Chất chống oxi hóa

\+ Chức năng khác: chống dị ứng, tăng khả năng miễn dịch,..

* Nhu cầu:

Nam/nữ (19-50t) = 70mg/ngày

Trẻ em <6 tháng= 25 mg/ngày

Phụ nữ mang thai = 80 mg/ngày
5
New cards
1\.2.3. Vai trò và nhu cầu của Sắt
* Vai trò:

Vận chuyển và lưu trữ oxy

Cofactor của các enzym và các protein

Tạo tế bào hồng cầu (Hemoglobin của máu có chứa Fe +2)

Quá trình biệt hóa tế bào non trong tủy xương đến tế bào hồng cầu trưởng thành cần có Fe

* Nhu cầu:

Nữ > 19t : 39 mg/ngày

Nam >19t: 19 mg/ngày

Phụ nữ mang thai: 62,4 mg/ngày
6
New cards
1\.2.4. Vai trò và nhu cầu của Iod
* Vai trò:

\+ Tham gia tạo hormone tuyến giáp  đóng vai trò quan trọng trong việc điều hòa phát triển cơ thể. Nó kích thích tăng quá trình chuyển hóa đến 30% , tăng sử dụng oxy làm tăng nhịp tim 

\+ Thiếu iod dẫn đến thiếu hormone giáp trạng, tuyến giáp làm việc nhiều hơn để tổng hợp thêm nội tiết tố nên to lên gây bướu cổ, mệt mỏi, não kém phát triển. Đặc biệt thiếu iod ở phụ nữ mang thai gây sảy thai, sinh con ra bị đần độn, trí não kém, liệt cứng chân.

* Nhu cầu:

Nam/nữ >19t: 150 ug/ngày

Phụ nữ mang thai: 200 ug/ ngày

Trẻ em 0-6 tháng: 90 ug/ngày
7
New cards
2\.1. suy dinh dưỡng loại 1 là
Thiếu dinh dưỡng đặc hiệu bao gồm các chất dinh dưỡng cần thiết cho các chức phận chuyển hoá đặc hiệu. Khi thiếu, cơ thể vẫn tiếp tục tăng trưởng bình thường, các nguồn dự trữ bị sử dụng , đậm độ chất dinh dưỡng này trong mô giảm cho đến khi có biểu hiện bệnh lí đặc hiệu. Sự tăng trưởng bị ảnh hưởng sau khi bị bệnh.

* Ví dụ : thiếu máu do thiếu sắt, bệnh tê phù (beriberi) do thiếu B1, khô mắt do thiếu vitaminA...
8
New cards
2\.2. suy dinh dưỡng loại 2
Chậm tăng trưởng thường có biểu hiện chung là chậm tăng trưởng, còi cọc và gầy mòn. Chúng thường được mô tả là thiếu ăn hoặc thiếu dinh dưỡng protein - năng lượng. Khi đó cơ thể ngừng tăng trưởng, giảm bài xuất tối đa các chất dinh dưỡng liên quan để duy trì nồng độ của chúng trong các mô.
9
New cards
2\.3. đặc điểm suy dinh dưỡng loại 1 là
* Thời kỳ đầu, cơ thể vẫn tăng trưởng bình thường
* Độ đậm trong các mô giảm
* Có biểu hiện các triệu chứng đặc hiệu
* Có nguồn dự trữ
* Ánh hưởng đến enxym đặc hiệu
* Thường không chán ăn
* Độ đậm trong các mô cơ độc lập với các chất dinh dưỡng loại I khác
* Độ đậm trong các mô được duy trì ở các tình trạng chuyển hóa khác nhau
* Nguồn trong thực phẩm bị thay đổi, chuẩn đoán dựa vào các test sinh hóa
* Tính bất thường về chỉ tiêu nhân trắc chỉ xuất hiện ở giai đoạn muộn
10
New cards
2\.4. đặc điểm suy dinh dưỡng loại 2 là
* Cơ thể ngừng tăng trưởng
* Độ đậm trong các mô được duy trì
* Không xuất hiện các triệu chứng đặc hiệu
* Không có nguồn dự trữ trong cơ thể và trong các mô đặc hiệu
* Ảnh hưởng đến quá trình chuyển hóa chung
* Thường chán ăn
* Độ đậm trong các mô phụ thuộc vào các chất dinh dưỡng loại II 
* Độ đậm trong các mô thay đổi ở các tình trạng chuyển hóa khác nhau
* Nguồn trong thực phẩm không quá thay đổi
* Không gây các rối loạn sinh hóa
* Chuẩn đoán bằng các chỉ tiêu nhân trắc
11
New cards
3\.1. Vai trò quan trọng của %%lipit%% trong dinh dưỡng
\+ Là nguồn cung cấp dinh dưỡng: 1g chất béo cung cấp 9 kcal năng lượng 

\+ Là dung môi hòa tan các vitamin trong chất béo: A, D, K, E.

\+ Cung cấp các chất quan trọng khác: photphatid, axit béo không no cần thiết, steroid, và các chất khác (choresterol,..)

* axit béo không no kết hợp với Choresterol tạo thành các este cơ động, không bền vững và dễ bài xuất ra khỏi cơ thể (ngăn ngừa bệnh xơ vữa động mạch), điều hòa thành mạch máu, nâng cao tính đàn hồi và hạ thấp tính thấm, chuyển hóa các vitamin nhóm B.
* Choesterol: tham gia vào quá trình thẩm thấu và khuếch tán trong TB. bị oxy hóa ở gan cho các mật (có vai trò nhũ tương hóa chất béo); sinh tổng hợp các nội tiết tố vỏ thượng thận

\+ Tạo hương, vị thơm ngon cho bữa ăn, cảm giác lo lâu do chất béo được giữ lại trong dạ dày

\+ Đóng vai trò quan trọng trong các hoạt động sống và cấu trúc TB: Là chất cần thiết của mỗi TB, không chỉ có trong thành phần của màng TB mà còn có trong màng nội quan ở nhân, ty thể.

\+ Dự trữ năng lượng dưới dạng các mô mỡ. Các mô mỡ được sử dụng khi khẩu phần ăn cho cơ thể bị thiếu năng lượng

\+ Điều hòa các hoạt động sống: Bảo vệ cơ thể khỏi các tác nhân: vam chạm, thay đổi thời tiết.
12
New cards
3\.2. Đánh giá chất lượng của 1 lipit dựa vào:
* Khả năng hòa tan các vitamin 


* Thành phần axit béo không no bão hòa. Axit béo không no bão hòa càng nhiều 🡪 chất béo có chất lượng càng tốt
* Khả năng hấp thu và vận chuyển. Chất béo dạng đặc cơ thể hấp thu kém hơn so với chất béo dạng lỏng
13
New cards
**3.3. Nhu cầu Lipid:**
tương tự giống protein về khối lượng (1,25g protein/ kg thể trọng/ ngày)

\+ Đối với người lớn: tỷ lệ là 1/1 

\+ Đối với người cao tuổi: 0,75/1
14
New cards
3\.4. Lời khuyên dinh dưỡng đối với Lipit:
\-Nhu cầu Lipit theo WHO đối với  người trưởng thành, tối thiểu đạt 15% NLKP (phụ nữ sinh đẻ là 20% NLKP), tối đa 30% (trẻ em 1-3t 40% NLKP)

\- Lượng axit béo no nên < 10% tổng số NL, axit béo không no đảm bảo 4-10% NL

\-Choresterol nên < 300 mg/ngày

\- Nên phối hợp chất béo ĐV/TV là 60/40 hoặc 70/30 (người cao tuổi thì sử dụng chất béo thực vật cao hơn)

\- Tính cân đối của các axit béo trong khẩu phần nên 10% axit béo chưa no có nhiều mạch kép, 30% axit béo no và 60% axit oleic
15
New cards
3\.5.  Các thực phẩm giàu chất béo:
Thịt, cá (90% axit béo không no cần thiết), trứng (10-30%), sữa, các loại mỡ, dầu thực vật (oliu, lạc, cacao), các loại hạt.
16
New cards
4\.1. Vai trò của các loại gluxit
\
* Prebiotic: cải thiện chức năng ruột già, giảm táo bón và tiêu chảy, kiểm soát được vi khuẩn gây bệnh, cải thiện hấp thu chất khoáng như Ca, Mg, làm tăng sản xuất axit trong ruột già, cải thiện chức năng gan, cải thiện hệ thống miễn dịch, tim mạch và đái đường
* Chất xơ không tan giúp cải thiện chức năng ruột già, nhờ khả năng ngậm nước mạnh, chất xơ thực phẩm được xem như thuốc nhuận tràng, chống táo bón.
* Chất xơ (không tan) có tác dụng hấp thụ các chất độc có trong hệ tiêu hóa, tăng khả năng miễn dịch của hệ thống này, tăng cường hoạt động của hệ vi khuẩn đường ruột nên giảm được nguy cơ nhiễm trùng đường tiêu hóa, nhất là bệnh tiêu chảy.
* Chất xơ tan như cám yến mạch, pectin, lúa mạch, đậu hạt, rau đậu, trái cây và rau có thể làm giảm được 5- 10% lượng cholesterol máu, có khi tới 25%.
* Chất xơ thực phẩm còn hỗ trợ điều trị bệnh đái tháo đường, một số chất xơ tan làm tinh bột lưu lại lâu trong ruột, chậm hấp thu glucose, do đó làm lượng đường trong máu không tăng cao đột ngột.
* Chất xơ còn tác dụng giúp điều chỉnh cân nặng. Chất xơ có tính nhớt như gôm, pectin, gel, chất nhầy sẽ tạo cảm giác no, làm giảm lượng ăn, cản trở khả năng tiêu hóa. Các chất xơ hòa tan lại có một vai trò trong chuyển hóa lipid, glucid và lipoprotein. Vì thế, nó làm giảm thời gian thức ăn tồn đọng trong hệ tiêu hóa, giúp hệ thống này ít phải chịu sức ép của thức ăn về góc độ khối lượng cũng như sinh hóa
17
New cards
4\.2. Nhu cầu và lời khuyên dinh dưỡng đối với gluxit
\
* Nhu cầu tối thiểu ko < 60% tổng số NL khẩu phần; Hiện tại tỷ lệ NL khẩu phần do P/L/G là 12/18/70 và đang tiến tới 14/20/66
* Không nên sử dụng nhiều gluxit tinh chế, đối với người cao tuổi ko nên ăn lượng gluxit tinh chế quá 1/3 tổng lượng gluxit khẩu phần
* Gluxit bảo vệ có vai trò tốt, nên sử dụng nhiều
18
New cards
4\.3. Đánh giá chất lượng của một gluxit thông qua các chỉ tiêu:
* Qua hàm lượng xenluloza

\+ Gluxit tinh chế: đường, các loại bánh ngọt, sản phẩm từ bột xay xát kỹ (HL xenluloza < 0.3%), các loại đồ ngọt có hàm lượng đường > 7% hoặc lượng gluxit <40 – 50% nhưng lượng mỡ > 30%, loại này chứa ít chất xơ, dễ làm tăng đường huyết và tăng cân, không tốt cho tuần hoàn

\+ Gluxit bảo vệ: hàm lượng xenluloza > 0.4%, loại này có nhiều chất xơ à tác dụng tốt đối với cơ thể, không làm đường huyết cao đột ngột
19
New cards
4\.4. Các thực phẩm giàu gluxit
có chủ yếu trong những thực phẩm có nguồn gốc thực vật như ngũ cốc, đường mật, hoa quả và rau. Trong các thức ăn có nguồn gốc động vật, chỉ có sữa có nhiều gluxit
20
New cards
5\.1. Vai trò của protein
* Là yếu tố tạo hình, tham gia vào thành phần cơ bắp, máu, hoocmon, enzyme, kháng thể,…chỉ có mật và nước tiểu không chứa protein. Protein liên quan đến mọi chức năng sống của cơ thể: tuần hoàn, hô hấp,…. Cơ thể sử dụng a.a trong thức ăn để tổng hợp protein của cơ thể(8 a.a không thay thế vs ng lớn và 10 với trẻ em)


* Vận chuyển các chất dinh dưỡng và kích thích ngon miệng: vai trò quan trọng trong vận chuyển các chất dinh dưỡng từ thành ruột vào máu, từ máu đến các mô và qua màng tế bào
* Điều hòa chuyển hóa nước và cân bằng axit kiềm trong cơ thể: protein chuyển hóa sinh axit trung hòa với kiềm do thực phẩm tạo kiềm sinh ra, protein có vai trò chất đệm giữ pH trong máu ổn định(7,35-7,45) 
* Tham gia vào quá trình cân bằng năng lượng của cơ thể: 1g cung cấp 4kcal, là thành phần nhiều thứ 2 sau nước
* Bảo vệ và giải độc: kháng thể bảo vệ cơ thể trước sự xâm nhập của vi khuẩn, virut,…
21
New cards
5\.2. Nhu cầu và lời khuyên dinh dưỡng đối với protein
* WHO khuyến cáo nên ăn 1.25g/kg do chất lượng nguồn protein VN không cao
* nên sử dụng cân đối protein động vật và thực vật với từng đối tượng, tỉ lệ 5/5 hoặc 6/4 với trẻ em

\
22
New cards
5\.3. Đánh giá chất lượng protein:
\-thành phần a.a: đầy đủ a.a đặc biệt a.a không thay thế với tỉ lệ cân đối, hài hòa(P trứng là 100, P bò là 80…)

\-giá trị sinh học: các a.a cần thiết(10a.a)

\-khả năng đồng hóa bởi cơ thể: protein động vật cao hơn thực vật
23
New cards
5\.4. Thực phẩm giàu protein
thịt cá trứng sữa đậu tương
24
New cards
6\.1. Vai trò của vitamin A
\-Thị giác: rất quan trọng trong hoạt động của mắt, thiết vtm A gây quáng gà

\-Vai trò phát triển: thiếu vtm A, quá trình phát triển dừng lại, gây khô mắt, mất sự ngon miệng, ảnh hưởng phát triển của xương(mềm và mảnh hơn bình thường)

\-Biệt hóa tế bào: phát triển và biệt hóa tế bào xương, sừng hóa các tế bào biểu mô gây giảm tác dụng chống nhiễm trùng

\-Sinh sản: không sinh sản tế bào tinh trùng, bào thai phát triển không bình thường

\-Miễn dịch: do ảnh hưởng tới tế bào biểu mô, hàng rào bảo vệ chống xâm nhập của vi khuẩn
25
New cards
6\.2. Nhu cầu và nguồn thực phẩm giàu vitamin A
\
* Nhu cầu: 900mcg(3000IU) với nam và 700mcg(2300IU) với nữ, không được quá 3000mcg(10000IU)
* Nguồn thực phẩm: gan động vật, cà rốt, bông cải xanh, khoai lang, bơ, bí ngô, đu đủ,trứng…
26
New cards
7\.1. Vai trò của vitamin D
\-cân bằng nội môi canxi và tạo xương: giúp hấp thu canxi và photpho tại ruột non, tại xương kích thích chuyển hóa Ca và P, tham gia tu sửa xương

\-tham gia điều hòa chức năng của gen

\-bài tiết insulin, hoocmon cận giáp, hệ miễn dịch, phát triển hệ sinh sản và da ở phụ nữ
27
New cards
7\.2. Nhu cầu và nguồn thực phẩm giàu vitamin D
* Nhu cầu

\-80% vtm D trong khẩu phần được hấp thụ, hấp thu ở ruột với sự tham gia của muối mật, tổng hợp dưới da

\-100 IU/ngày phòng còi xường, 300-400IU tăng cường hấp thu Ca

* Thực phẩm: trứng, cá, gan, rau bina, cà rốt, bí ngô,…
28
New cards
8\.1. Vai trò của vitamin C
\-tạo keo - colagel: vết thương mau lành, răng và xương, thành mao mạch phát

\-tổng hợp chất dẫn truyền thần kinh

\-hoạt hóa hoocmon

\-khử độc của thuốc

\-chất chống oxi hóa

\-chống dị ứng, tăng khả năng miễn dịch, kích thích tạo dịch mật, cần cho chuyển đổi cholesterol thành axit mật
29
New cards
 8.2. Nhu cầu và nguồn thực phẩm giàu vitamin C
* Nhu cầu: 70mg/ngày
* Nguồn thực phẩm: các loại quả có múi, ổi, ớt chuông đu đủ, dâu tây, kiwi, vải,…
30
New cards
9\.1. Vai trò của canxi
\-Tạo xương, Tạo răng, Phát triển chiều cao

\- Tham gia điều hòa các phản ứng sinh hóa: Dẫn truyền thần kinh, co cơ,...

\- Cofactor của một số enzyme chống đông máu.
31
New cards
9\.2. Nhu cầu và nguồn thực phẩm giàu canxi
\
* Nhu cầu: Liều canxi khuyến cáo tùy thuộc vào từng đối tượng: người trưởng thành 800-900mg/ngày, phụ nữ có thai và cho con bú 1000-1200mg/ngày
* Nguồn: trứng, sữa
32
New cards
10\.1. Vai trò của sắt
\
* Vận chuyển và lưu trữ oxi
* Cofactor của các eyme
* Tạo tế bào hồng cầu
* Quá trình biệt hóa từ tế 
33
New cards
10\.2. Nhu cầu, khả năng hấp thu và nguồn thực phẩm giàu sắt
* Nhu cầu: Cơ thể đàn ông cần 20-25mg; phụ nữ cần tăng thêm là 24-28mg.


* Khả năng hấp thu: Khẩu phần hàng ngày 10-15mg, hấp thụ được 10-15%, với đối tượng cần nhiều: phụ nữ có thai, cần thiết Fe, hấp thụ tối đa 20-30%.
* nguồn thực phẩm: Nguồn gốc động vật: thịt (hấp thụ 30%), cá:15%, các loại hạt đậu (đậu tương: 20%),…
34
New cards
11\.1. Vai trò của kẽm
* Hoạt động enz: có trong tp >300 loại enz
* Hoạt động hoocmon: tổng hợp FSH - Zn huyết thanh chuyển hóa glucose của insulin
* Điều hòa kiểu gen
* Kết hợp vtm A chuyển retinol thành retinaldehyte trong ruột và võng mạc
* Tạo pro vận chuyển vtm A tránh ứ ở gan.
35
New cards
12\.1. Vai trò của iod
\- Cấu tạo của nội tố tuyến giáp trạng, tạo hoocmon, điều hòa chuyển hóa quan trọng trong cơ thể

\- Thiếu iot, nội tố tuyến giáp trạng tăng hoạt động bù lượng iot thiếu gây bướu cổ

\- Tăng chuyển hóa lên 30%

\- Tăng sử dụng O2, tăng nhịp tim
36
New cards
12\.2. Nhu cầu, khả năng hấp thu và nguồn thực phẩm giàu iot
* khả năng hấp thu: Được ruột non hấp thụ, 30% cho tuyến giáp trạng, còn lại qua nước tiểu


* Nhu cầu:

\- Người trưởng thành: 0,14mg/ngày

\- Phụ nữ: 0,1mg/ngày

\- Mẹ cho con bú: tăng gấp rưỡi: 0,15mg/ngày

* Nguồn thức ăn: thức ăn biển, rau trồng ở đất ngập mặn, muối ăn
37
New cards
13\.1. Phân tích chế độ dinh dưỡng ảnh hưởng đến chiều cao
* Chiều cao của con người ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố trong đó chế độ dinh dưỡng ảnh hưởng 32%, di truyền ảnh hưởng 23%, chế độ luyện tập ảnh hưởng 20%, môi trường sống giấc ngủ ảnh hưởng 25%.
* Có 3 nguyên tắc phải đáp ứng cần thiết cho sự tăng trưởng về chiều cao đó là: cung cấp đủ năng lượng, cung cấp đủ chất dinh dưỡng và đáp ứng sự cân đối hài hòa.
* Có 3 giai đoạn mà cơ thể tăng trưởng rất nhanh về chiều cao, gọi là “giai đoạn vàng” - đó là thời kỳ bào thai, giai đoạn từ sơ sinh đến 3 tuổi và giai đoạn tiền dậy thì.
* Các yếu tố dinh dưỡng ảnh hưởng trực tiếp đến phát triển chiều cao là **protein, canxi, kẽm và vitamin D**


1. Canxi thực sự cần thiết cho sự phát triển và tăng trưởng của xương, bạn có thể bổ sung bằng các loại rau xanh hay các sản phẩm từ sữa.
2. Việc tiêu thụ kẽm cũng vô cùng quan trọng bởi vì thiếu hụt kẽm có thể khiến trẻ em còi cọc. Những thực phẩm như trứng, chocolate, măng tây, đậu phộng rất dồi dào kẽm.
3. Vitamin D và protein giúp kích thích các hoocmon quyết định sự phát triển của cơ thể và giúp xương chắc khỏe hơn. Do đó, bạn nên ăn nhiều thức ăn có chứa các chất dinh dưỡng như lòng trắng trứng, thịt nạc, đậu hũ, các loại đậu, và pho mát.
38
New cards
13\.2. Phân tích giai đoạn vàng: Trẻ trong độ tuổi dậy thì
Đây là “giai đoạn vàng” trong quá trình phát triển chiều cao, đồng thời, cũng là lúc trẻ cần rất nhiều năng lượng, vì thế, cần đặc biệt chú trọng đến chế độ dinh dưỡng để tăng chiều cao lúc này. 

Cụ thể, ngoài 3 bữa chính với đầy đủ 4 nhóm chất: Đạm, béo, đường bột và vitamin, khoáng chất, bạn cần bổ sung thêm 2 - 3 bữa phụ từ sữa và trái cây. Chế độ này sẽ đảm bảo đủ năng lượng để trẻ hoạt động tốt các sinh hoạt hàng ngày. Hãy xây dựng thực đơn ăn uống làm sao để mỗi ngày cung cấp đủ 1.000 - 1.200mg canxi, 60 - 70mg đạm, 40 - 50mg chất béo và lượng đường bột, 1.000 - 2.000 IU vitamin D; 12 - 18 mg/sắt mỗi ngày cho bé trai, 20 mg/sắt mỗi ngày cho bé .

Chúng ta có thể thu được các dưỡng chất trên từ các nguồn thực phẩm:

* đối với vitaminD: Các loại cá béo như cá thu, cá hồi… (khoảng 526 IU/100g); Gan (42 IU/85,05g); Lòng đỏ trứng (37 IU); Nước cam (100 IU/237 ml); Sữa đậu nành (100 – 119 IU/237 ml); Sữa tươi và các sản phẩm từ sữa khác (115 IU/237 ml); Ngũ cốc ăn sáng
* đối với Sắt: Thịt đỏ, thịt gia cầm và các loại hải sản như tôm, cua, ốc, hến; Ngũ cốc, bánh mỳ; Sử dụng trái cây khô như nho, mận, mơ,; Tăng cường rau xanh như cải bó xôi, cải xoăn, súp lơ xanh,…
* Canxi từ thực phẩm như sữa các loại, phô mai, sữa chua, tôm cua, cá, thịt... Một số thực phẩm giàu canxi khác cho trẻ dậy thì từ nguồn thực vật như rau có màu xanh đậm, quả tươi, các loại đậu, hạt; tảo biển

Mặc dù dinh dưỡng là yếu tố rất quan trọng, nhưng không nên quên các yếu tố khác như vận động thể chất. Cho các bé vui chơi tham gia các hoạt động thể thao lành mạnh ngoài trời làm tăng hấp thu vitamin D sẽ giúp cho trẻ có thể đạt chiều cao tối đa khi trưởng thành. Các môn thể thao tốt cho trẻ bao gồm bơi lội, bóng rổ, đạp xe, chạy bộ
39
New cards
14\.1. Phân tích chế độ dinh dưỡng ảnh hưởng đến sức đề kháng miễn dịch
* Bản chất của miễn dịch thể hiện ở 3 tế bào trong cơ thể người bao gồm Tế bào bạch cầu, tế bào lympho B, tế bào globulin miễn dịch.
* Nguyên nhân gây suy giảm đề kháng chủ yếu là do chế độ dinh dưỡng không hợp lý, không có chế độ rèn luyện thể thao, thức khuya và lạm dụng thuốc kháng sinh.
* Một chế độ dinh dưỡng hợp lý cần đáp ứng đủ 3 nguyên tắc: cung cấp đủ năng lượng, cung cấp đủ chất dinh dưỡng và đáp ứng sự cân đối hài hòa.
* Các yếu tố dinh dưỡng hiệu quả trên hệ thống miễn dịch bao gồm:


1. %%**Protein**%% là cấu trúc chính của hệ thống miễn dịch bảo vệ cơ thể. Là kháng thể bảo vệ cơ thể trước sự xâm nhập của vi khuẩn, virut,…

\+Nhu cầu năng lượng cần thiết cho mỗi khẩu phần chiếm từ 13 – 20% (tương đương 480g thịt nạc bò, 530g thịt nạc heo…)

\+Bao gồm các loại thủy hải sản có vỏ, thịt gà, thịt bò, thịt heo, đậu hũ, các loại đậu…


2. %%**Vitamin tan trong dầu (A, D, E)**%%

\+∗∗VtmA:∗∗**VtmA:** sản xuất miễn dịch của cơ thể tăng, chống viêm, hỗ trợ hình thành các mô biểu mô, chức năng thị giác; có nhiều trong lòng đỏ trứng, gan và sữa.

\+∗∗VtmD∗∗**VtmD** nên dùng đủ (50 mcg) giúp điều hòa miễn dịch, giảm bệnh tự miễn và tăng cường hiệu quả lâm sàng.

\+∗∗∗VtmE∗∗∗∗∗:∗∗***VtmE*****:** kích thích tăng cường tế bào bạch cầu, giúp chúng tiêu diệt các tế bào lạ và tăng cường sức đề kháng chống lại các tác nhân truyền nhiễm. các nguồn vitamin E tốt có trong rau, quả óc chó và các loại đậu 


3. %%**Vitamin tan trong nước**%%

\+∗∗VtmC:∗∗**VtmC:** tăng cường sản xuất tế bào globulin miễn dịch, bảo vệ mạch máu. Có trong các loại trái cây họ cam, quýt, bưởi, kiwi, mâm xôi, dâu tây, việt quất, cải bó xôi


4. %%**Các chất khoáng cần thiết:**%%

\+Selenium: bảo vệ các tế bào chống lại thiệt hại oxy hóa, kích thích tăng cường tế bào bạch cầu. Tìm thấy trong thủy hải sản, thận, tim và gan và cả trong lúa mì.

\+Kẽm: Kẽm kích thích hệ thống miễn dịch, ngăn ngừa nhiễm trùng trong thời gian dài.

* Tăng sức đề kháng là kích thích chức năng của các tế bào tham gia trong hệ miễn dịch. Mỗi người nên chủ động chăm sóc bản thân và các thành viên trong gia đình trước các tác nhân gây bệnh. Cụ thể:

– Tránh xa các loại thực phẩm bẩn, thực phẩm có nguồn gốc không rõ ràng, thức ăn đường phố không an toàn vệ sinh thực phẩm; đồng thời bổ sung thực phẩm cung cấp đủ các nhóm chất dinh dưỡng như chất bột đường, chất đạm, chất béo, các loại vitamin và khoáng chất, uống đủ nước mỗi ngày.

– Có chế độ vận động, tập luyện thể dục thể thao hợp lý hàng ngày như: đi xe đạp 30 phút, đi bộ 60 phút, bơi lội…

– Ngủ đủ giấc: Đi ngủ trước 12 giờ, ngủ đủ 7 – 8 tiếng/ngày, thức khuya cũng sẽ làm suy giảm sức đề kháng trầm trọng.

– Môi trường sống lành mạnh: Không hút thuốc, uống bia rượu