1/43
Looks like no tags are added yet.
Name | Mastery | Learn | Test | Matching | Spaced | Call with Kai | Chat |
|---|
No analytics yet
Send a link to your students to track their progress
Khơ - me Đỏ được sự dung dưỡng của nước nào?
Trung Quốc, Mỹ
Những từ nào không mô tả đúng về chế độ Pol-Pot? (Diệt chủng, địa ngục trần gian, chống Việt Nam, bị giật dây)
Tất cả các từ trên đều đúng
Tham vọng của chính quyền Polpot khi gây chiến với VN là gì?
Xác định lại biên giới trên bộ và trên biển
Trước những gây hấn của quân Pol-Pot, phía Việt Nam đã ứng xử thế nào? Kết quả ra sao?
Dùng phương pháp ngoại giao, đối thoại nhưng không được chấp thuận.
Hướng tấn công chủ yếu của quân Pol-pot là gì?
Các tỉnh biên giới VN-CPC
Địa phương nào là trọng điểm tấn công của quân Pol-Pot?
Tây Ninh
Sau khi đánh đuổi thành công quan Pol-pot ra khỏi lãnh thổ VN, quân VN đã làm gì? Dưới lời đề nghị của lực lượng nào?
Dưới lời đề nghị của Mặt Trận Dân Tộc Đoàn Kết Dân Tộc Cứu Nước Cam-pu-chia, quân tình nguyện Việt Nam cùng với MTDTĐKCN cam-pu-chia giải phóng Cam-pu-chia khỏi chế độ Pol-Pot.
Tại sao nói, hành động trên là chính nghĩa?
Vì VN qua CPC dưới lời đẹp nghị của quân giải phóng, ngoài ra, tấn công quân Pol-Pot tận sào huyệt cua chúng là một cách tự về.
Quốc tế nhận định hành động trên là gì?
Là xâm lược → gây khó khăn cho mặt ngoại giao của Việt Nam về sau
Tình hình Việt Nam sau năm 1975
Sau thắng lợi ủa cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, Việt Nam bước vào thời kỳ độc lập, thống nhất.
Tuy nhiên, quan hệ đối ngoại của Việt Nam gặp nhiều những khó khăn.
Cụ thể: Việt Nam bị Mỹ cấm vận, quan hệ vs Trung Quốc + Cam-pu-chia có dấu hiệu bất ổn.
Tư tưởng chủ đạo của chế độ Pol Pot là gì?
Xây dựng một xã hội cộng sản nông nghiệp, không giai cấp, tự cung tự cấp; xóa bỏ ảnh hưởng của phương Tây + xã hội cũ.
Chế độ này trộn tại trong thời gian nào?
17/4/1975 → 7/1/1979
Chế độ này nổi tiếng bởi điều gì?
Diệt chủng Campuchia, khoảng 1,5-2 triệu người chết do hành quyết, đói, bệnh tật và lao động cưỡng bức.
Năm nào hoạt động quân sự của tập đoàn Pol Pot chính thức chấm dứt?
1999
Người đứng đầu chế độ này có cái kết là gì?
Pol Pot chết năm 1998, trong khi vẫn là lãnh đạo Khmer Rouge
Những nguyên nhân khiến chính quyền Polpot gâu hấn với Việt Nam từ những năm 60 đến những năm 70 của thế kỉ 20?
Chủ nghĩa dân tộc Khmer cực đoan
Tranh chấp lãnh thổ, biên giới
Lo sợ Việt Nam muốn mở rộng ảnh hưởng ở Đông Dương
Khác biệt và xạnh tranh trong phong trào cộng sản
Trung Quốc ủng hộ Khmer Rouge
Xung đột quân sự ngày càng nghiêm trọng
Tháng 4, 1975 đến 1977…
Quân Polpot liên tục khiêu khích, xâm phạm lãnh thổ Việt Nam, gây xung đột ở biên giới.
30/4/1977…
Quân Polpot tấn công và gây ra các vụ thảm sát ở Ba Chúc, An Giang, Tân Lập, Tây Ninh, …
Quân và dân các tỉnh biên giới Tây Nam đánh đuổi quân xâm lấn, bảo vệ nhân dân, bảo vệ biên giới.
Tháng 12 1978…
Quân Polpot huy động 19 sư đoàn tiến công xâm lược toàn quyến biên giới Tây Nam VN.
Thực hiện quyền tự vệ chính đáng, quân dân Việt Nam mở cuộc tổng phản công tiêu diệt và quét quân xâm lược khỏi nước.
Đầu 1979…
Theo yêu cầu của Mặt trận Đoàn kết dân tộc cứu nước Cam pu chia, chia quân tình nguyện VN đã phối hợp vs quân dân Cam Pu chia chiến đấu,
Lật đổ chế độ diệt chủng Khơ me đỏ
Giải phóng thủ đô Phnom penh, thiết lập lại quan hệ láng giềng.
* Khẳng định ý chí độc lập, tự chủ và tinh thần đại đoàn kết dân tộc của nhân dân Việt Nam.
* Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc.
* Thể hiện tinh thần quốc tế cao cả, mối quan hệ gắn bó, giúp đỡ trong sáng, chí tình với nhân dân Campuchia.
* Xóa bỏ hoàn toàn chế độ diệt chủng Pôn Pốt.
* Cứu nhân dân Campuchia khỏi thảm họa diệt chủng, giành lại quyền sống, quyền làm người.
* Mở ra một kỷ nguyên mới của độc lập, tự do, hồi sinh đất nước và xây dựng cuộc sống hòa bình.
* Là thắng lợi chung của nhân dân hai nước Việt Nam – Campuchia, thể hiện sức mạnh của tinh thần đoàn kết quốc tế.
* Góp phần giữ vững hòa bình, ổn định ở khu vực Đông Nam Á và trên thế giới.
* Cảnh báo nhân loại về nguy cơ của chủ nghĩa dân tộc hẹp hòi và chủ nghĩa phát xít mới.
* Luôn nêu cao tinh thần cảnh giác cách mạng.
* Xây dựng nền quốc phòng toàn dân vững mạnh.
* Xây dựng Quân đội nhân dân vững mạnh. * Tăng cường hợp tác và đối ngoại quốc phòng.
* Từ giữa năm 1975, quan hệ Việt Nam – Trung Quốc trở nên căng thẳng.
* Trung Quốc ngừng viện trợ cho Việt Nam và có những hành động gây hấn.
* Từ những năm 1970, quan hệ Trung Quốc – Liên Xô ngày càng căng thẳng.
* Trung Quốc lo sợ sự lớn mạnh của Liên Xô sẽ lấn át sức mạnh của Trung Quốc.
* Trung Quốc cũng lo ngại nguy cơ xung đột biên giới nếu Liên Xô ngày càng có tham vọng bành trướng.
* Trung Quốc lo ngại nếu Việt Nam thống nhất sẽ trở thành một nước mạnh ở phía nam Trung Quốc.
* Vì vậy, Trung Quốc tìm cách ngăn cản sự phát triển và lớn mạnh của Việt Nam.
* Trung Quốc hỗ trợ Pol Pot/Khmer Đỏ trong chiến tranh với Việt Nam và đồng thời cắt viện trợ cho Việt Nam.
* Việt Nam vẫn duy trì quan hệ ngoại giao với Liên Xô.
* Việt Nam nhận được sự viện trợ lớn từ Liên Xô.
* Điều này góp phần làm Trung Quốc lo ngại về sự lớn mạnh của Việt Nam và ảnh hưởng của Liên Xô tại Việt Nam.
* Có ý kiến cho rằng Trung Quốc muốn thăm dò phản ứng của Liên Xô.
* Trung Quốc muốn xem Liên Xô có đưa quân sang Việt Nam chiến đấu cùng Việt Nam hay không.
* Khi thấy không có quân đội Liên Xô hiện diện tại biên giới Việt – Trung, Trung Quốc tiến hành chiến tranh theo hướng đánh nhanh, rút gọn.
* Tháng 2/1979: Trung Quốc huy động 32 sư đoàn, khoảng 60 vạn quân, tiến công 6 tỉnh biên giới phía Bắc Việt Nam.
* Phạm vi tiến công kéo dài từ Móng Cái (Quảng Ninh) đến Phong Thổ (Lai Châu).
* Quân và dân Việt Nam phải chiến đấu để đẩy lùi quân Trung Quốc.
* Tháng 3/1979: quân Trung Quốc rút khỏi lãnh thổ Việt Nam.
* Quân đội Việt Nam tổn thất lớn.
* Tình hình biên giới Việt Nam – Trung Quốc tiếp tục căng thẳng đến năm 1989.
* Đây là giai đoạn hai nước bắt đầu đối thoại và trao đổi về việc bình thường hóa quan hệ.
* Ngày 29/9/1990, tại New York: Ngoại trưởng Mỹ J. Baker gặp Phó Thủ tướng kiêm Bộ trưởng Ngoại giao Việt Nam Nguyễn Cơ Thạch.
* Đây là lần đầu tiên các quan chức cấp cao Việt Nam và Mỹ gặp nhau để bàn về quan hệ hai nước.
* Diễn ra ngày 21/11/1991 tại New York.
* Phía Việt Nam: Thứ trưởng Ngoại giao Lê Mai.
* Phía Mỹ: Trợ lý Ngoại trưởng Mỹ về Đông Á – Thái Bình Dương R. Solomon.
* Đây là cuộc đàm phán chính thức đầu tiên giữa hai nước ở cấp Thứ trưởng Ngoại giao về bình thường hóa quan hệ.
* Hai nước từng bước phá bỏ các rào cản trong quan hệ.
* Mỹ tiến tới dỡ bỏ cấm vận và hai nước thiết lập Cơ quan Liên lạc tại thủ đô của nhau.
* Tổng thống Mỹ W. Clinton tuyên bố:
* Bỏ hoàn toàn lệnh cấm vận đối với Việt Nam.
* Thiết lập Cơ quan Liên lạc giữa hai nước.
* Tháng 2/1995, Cơ quan Liên lạc giữa Việt Nam và Mỹ chính thức được mở tại:
* Washington, D.C.
* Hà Nội.
* Đây là giai đoạn cuối cùng, dẫn tới bình thường hóa hoàn toàn quan hệ ngoại giao giữa hai nước.
* Hai bên từng bước hoàn tất các điều kiện và tiến tới chính thức thiết lập quan hệ ngoại giao.
* Ngày 11/7/1995, Tổng thống Mỹ W. Clinton tuyên bố bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Việt Nam.
* Đây là sự kiện cuối cùng và quan trọng nhất đánh dấu việc bình thường hóa hoàn toàn quan hệ ngoại giao giữa hai nước.
* Giai đoạn 1: Bắt đầu đối thoại về bình thường hóa quan hệ.
* Giai đoạn 2: Việt Nam ủng hộ Hiệp định Campuchia và thực hiện chương trình 24 tháng về MIA; Mỹ cử đoàn cấp cao đến Hà Nội để đối thoại và nghiên cứu từng bước xóa bỏ cấm vận.
* Giai đoạn 3: Hai nước từng bước phá bỏ các rào cản, tiến tới dỡ bỏ cấm vận và thiết lập Cơ quan Liên lạc.
* Giai đoạn 4: Thiết lập quan hệ ngoại giao đầy đủ, sau khi các vấn đề liên quan đến Campuchia và MIA đạt được những kết quả nhất định.
1. Ngoại giao và chính trị: đối thoại cấp cao.
2. Kinh tế và thương mại.
3. Đầu tư.
4. Quân sự và quốc phòng.
5. Khoa học, công nghệ và giáo dục.
6. Y tế và các vấn đề xã hội.
7. Hàng không và vận tải.
8. Sở hữu trí tuệ.
* Quan hệ giao lưu và hợp tác giữa hai nước diễn ra trên nhiều lĩnh vực.
* Quan hệ mang tính toàn diện.
* Sự hợp tác ngày càng có chiều sâu.