1/46
Looks like no tags are added yet.
Phản ứng Molish
Các loại glucid đều cho phức chất màu tím với dung dịch naphthol trong H2SO4 đậm đặc
Phản ứng Molish cần chú ý điều gì
Khi cho acid phải nghiêng ống nghiệm, không được trộn lẫn 2 dung dịch đã tách lớp
Phản ứng Molish cho phức chất màu gì
Phức chất màu tím
Thuốc thử Molish chứa
Naphtol 1% trong alcol 90 độ
Khi quan sát hiện tượng của ống nghiệm ta cần quan sát gì của phản ứng Molish
Độ đậm màu của từng ống nghiệm
Ý nghĩa của phản ứng Molish
Nhận biết glucose có trong nước tiểu
Phản ứng Fehling
MS + Base —→ Enediols —→ ( Cu2+) —→ Cu+ + hỗn hợp đường -acid —→ (OH-) —→ CuOH ( màu vàng ) —→ Cu2O ( Tủa đỏ gạch )
Phản ứng Fehling phát biểu thành lời:
Trong môi trường OH- ,các MS ở dạng enediols không bền, dễ dàng khử các kim loại nặng như Ag+, Hg+,… Các nối đôi bị đửt tạo thành những hỗn hợp đường - acid
Phản ứng Fehling cho kết quả thí nghiệm với các ống thử như sau:
Các ống cho kết quả như sau: Tủ đỏ gạch
Với các ống Glucose, Fructose, Lactose
Không cho với các ống: Saccharose, Hồ tinh bột
Phản ứng Fehling chứng minh điều gì của Glucid
Đường có tính khử là MS, hoặc một số DS có tính khử như Lactose, Maltose.
PS thì không có tính khử hoặc DS như Saccharose
Phản ứng Fehling có ý nghĩa:
Khảo sát tính khử của glucid
Ứng dụng của phản ứng Fehling:
Tìm đường trong nước tiểu
Phản ứng màu PS
PS + iod —>phức màu khác nhau tuỳ theo độ lớn của phân tử PS
Phản ứng màu PS với tinh bột thì sẽ cho màu gì
Màu xanh dương
Phản ứng màu PS với Glycogen
Màu đỏ nâu
Thuốc thử trong phản ứng màu PS
Thuốc thử Lugol 1%
Thuốc thử Lugol 1% gồm:
0,1g Iod + 0,2g KI + 100 ml nước cất
Hiện tượng cần quan sát ở phản ứng màu PS
Màu xanh dương đậm
Ý nghĩa của phản ứng màu PS
Định tính, định lượng Amylase ( màu xanh dương ) có trong nước tiểu
Phản ứng màu PS có ứng dụng gì
Phân biệt PS
Phản ứng định lượng Glucose huyết tương
Trong môi trường kiềm nóng, glucose trong huyết tương phản ứng viowis dung dịch Cu2+ ( CuSO4) —> Cu2O tủa đỏ gạch ( Không thể đo trực tiếp được ) dễ bị OXH nên tác dụng với Asemonolydat khử chất này thành oxit Molyboline màu xanh đo được bằng quang phổ kế
Phản ứng định lượng glucose huyết tương được định lượng theo phương pháp nào
Phương pháp Trinder
Phảnu ứng định lượng glucose trong huyết tương có bao nhiêu enzyme tham gia vào
Có 2 enzyme tham gia;
Glucose oxydase
Peroxidase
Dưới tác dụng của Glucose oxydase thì phản ứng B-D- Glucose + H2O + O2 —>
Acid gluconic
Bảo quản thuốc thử trong phản ứng định lượng glucose huyết tương
Bảo quản tránh ánh sáng mặt trời
Bảo quản với nhiệt độ 2-8 độ C ( nếu chư mở hộp )
Bảo quản với nhiệt độ 2- 8 độ C trong vòng 60 ngày và điều kiện là không nhiễm khuẩn
Độ ổn định của Glucose trong nước tiểu là
Pha loãng nước tiểu với 1:9
Độ tuyến tính của phản ứng định lượng glucose huyết tương
2,34 - 450 mg/dl
Yếu tố làm ảnh hưởng đến định lượng glucose trong huyết tương
Hemoglobin > 7,5mg/dl
Yếu tố làm ảnh hưởng đến định lượng glucose trong huyết tương
Bilirubin > 30mg/dl
Yếu tố làm ảnh hưởng đến định lượng glucose trong huyết tương
Triglycerid > 750mg/dl
Giá trị bình thường của glucose có trong máu là
75-115mg/dl ( 4,2 -6,4 mmol/L )
Những thay đổi bệnh lý ở glucose máu
Đói glucose < 6,1mmol/L ( Bình thường )
=> Nếu như xét nghiệm khi đói glucose > 7mmol/L trong ít nhất 2 lần xét nghiệm —→ Bệnh đái tháo đường
Khi làm nghiệm pháp dung nạp glucose bằng thuốc OGTT
Bình thường —→ Thời điểm sau 2 giờ thử nghiệm < 7,8mmol/L
Giảm dung nạp —→ 7,8<glucose< 11,1 mmol/L
Đái tháo đường —→ Glucose > = 11,1 mmol/L
Glucose huyết tương tăng trong trường hợp bệnh lý nào
Đái tháo đường típ 1
Glucose huyết tương tăng trong trường hợp bệnh lý nào
Bệnh đái tháo đường type 2
Glucose còn có thể tăng trong trường hợp mât các bệnh lý như sau
Bệnh Basedown, viêm tuỵ, sau ăn,…
Glucose còn có thể tăng trong trường hợp mât các bệnh lý như sau
U não, viêm màng não, các chấn thương sọ não, suy gan, bệnh thận
Glucose còn có thể giảm trong trường hợp mât các bệnh lý như sau
Đói, xơ gan, thiểu năng gan, cường tuyến tuỵ, nhược giáp
Glucose còn có thể giảm trong trường hợp mât các bệnh lý như sau
Dùng Insulin không phù hợp, Insulinoma ( Khối u tiết insulin ), rối loạn chuyển hoá glucose ở trẻ sơ sinh
Phương pháp tìm glucose trong nước tiểu còn gọi là
Phương pháp Benedict
Thuốc thử Benedict
Thuốc thử không có tủa đỏ, Bảo quản được lâu dài
Phương pháp Benedict
MS + Cu2+ —→ Cu + —> Cu2O tủa đỏ gạch
Kết quả khi nào là âm tính khi thực hiện phương pháp Benedict
Ống nghiệm có hiện tượng chuyển màu sang màu lam
Kết quả phát hiện khi nào dương tính (+) khi thực hiện phương pháp Benedict
Ống nghiệm màu xanh lá ( Glucose <5g/L)
Kết quả phát hiện khi nào dương tính (+) (+) khi thực hiện phương pháp Benedict
Ống nghiệm có màu vàng sẫm ( Glucose <5-10g/L)
Kết quả phát hiện khi nào dương tính (+)(+)(+) khi thực hiện phương pháp Benedict
Ống nghiệm có màu đỏ gạch ( Glucose < 10-20g/L)
Kết quả phát hiện khi nào dương tính (+)(+)(+)(+) khi thực hiện phương pháp Benedict
Ống nghiệm có màu nâu đậm ( Glucose > 20g/L)