1/27
Looks like no tags are added yet.
Name | Mastery | Learn | Test | Matching | Spaced | Call with Kai | Chat |
|---|
No analytics yet
Send a link to your students to track their progress
Quá mẫn là gì?
Là tình trạng hệ MD của cơ thể phản ứng “thái quá” và/hoặc “không cần thiết” đối với 1 KN nào đó không có khả năng gây ra những tổn thương cho cơ thể, RL nội mô hay chức năng cơ quan hoặc có gây nhưng không đáng kể
Có bao nhiêu type quá mẫn? Đặc điểm của từng type?
4 type:
- Type 1: Cấp - do IgE là nguồn cơn
- Type 2: K có tiêu chuẩn - do KT (thường là IgM,IgG) là nguồn cơn
- Type 3: K có tiêu chuẩn- do PHMD là nguồn cơn
- Type 4: Mạn - do lym T là nguồn cơn
Quá mẫn type 1 còn gọi là?
Phản vệ/dị ứng
Đặc trưng của quá mẫn type 1 là?
Nhanh và rất nhanh (vài phút→vài giờ)
Yếu tố quan trọng nhất trong CCBS quá mẫn type 1?
IgE
Biểu hiện lâm sàng nặng nhất của quá mẫn type 1 là?
Sốc phản vệ
Đặc điểm tạo KT IgE của người mang cơ địa dị ứng là như thế nào so với người bình thường?
- Người bth: IgE chỉ được sinh tiết khi nhiễm KST
- Người cơ địa: IgE phản ứng với mọi KN lạ
Điểm khác nhau căn bản trong cơ chế ĐƯMD giữa quá mẫn type 1 với KN bình thường?
- Quá mẫn type 1: Sinh tiết IgE
- ĐƯKN bth: Sinh tiết IgG + IgM
Mô tả diễn biến tuần tự CCBS quá mẫn type 1?
Được chia làm 2 giai đoạn:
- Tiến hành cho cơ thể chủ tiếp xúc lần đầu với dị nguyên → nhằm kích thích hoạt hóa lymB chuyển lớp KT sinh tiết IgE.
- Tiếp đến, cDCs thực bào và trình diện dị nguyên cho T-CD4+ qua MHC-II → (Th2 + Tfh + T nhớ)
- Rồi đến lym B thực bào và trình diện dị nguyên cho Th2+Tfh qua TCR bởi MHC-II
- (Th2 + Tfh) → IL-4 + IL-13, nhằm:
Định hướng lym B chuyển lớp KT sang IgE (đây mới là vai trò chủ đạo trong GĐ này)
Tăng tiết nhầy
Co thắt cơ trơn
Viêm mạn
- IgE được tạo thành → gắn lên Mast + BC B, tạo thành những “quả bom nổ chậm”
→ IgE-(Fc-FcεRI)-Mast ←
- Lực lượng được tạo thành sau GĐ 1 gồm:
+ T nhớ
+ B nhớ
+ Mast* + BC B*
- Ngay khi gặp lại cùng 1 dị nguyên → LK chéo → Mast/BC B hoạt hóa → thoát bọng giải phóng hệ hạt nội bào gây quá mẫn type 1
“ Ta hiểu đơn giản diễn biến của quá mẫn type 1 đơn giản như sau:
- Khác với thông thường, đơn vị phòng thủ của cơ thể chủ cơ địa cực kì thiện chiến. Do đó, ngay khi “những kẻ ngoại lai-không cần biết tốt hay xấu” xâm nhập thì ngay lập tức đơn vị triển khai → chuẩn bị vũ khí chuyên dụng để chống lại bọn nó, mà ở đây là “những quả bom”. Ngay khi gặp lại lần 2 thì ngay lập tức, 1 hệ thống phòng thủ đã được chuẩn bị từ trước cực kì thiện chiến sẽ kích nổ những quả bom này nhằm tiêu diệt kẻ thù. Tuy nhiên, do số lượng và sức mạnh của những quả bom mang sức công phá quá lớn vì vậy không chỉ tiêu diệt những kẻ ngoại lai mà còn làm tổn thương rất lớn đối với đơn vị của mình.
Hệ hạt nội bào của Mast/BC B được chia làm ? nhóm. Chất TGHH đại diện cho nhóm đó? Vai trò của từng nhóm ?
3 nhóm:
1/ Amin hoạt mạch (Histamin)
+ Giãn mạch + Tăng tính thấm mm → thoát dịch → phù kẽ
+ Co thắt cơ trơn PQ (gắn lên H1-R của cơ trơn)
+ Tăng tiết dịch nhầy
+ Kích thích đầu tận TK → ngứa
2/ TGHH lipid (PGD2 + leukotrine)
+ Co thắt cơ trơn PQ (mạnh hơn histamin)
+ Tăng tiết dịch nhầy
+ Tăng tính thấm thành mm
+ Kích thích đầu tận TK → đau
3/ Cytokine, chemokine
+ Hoạt hóa BC E,B ở mức nền → tình trạng viêm mạn tính(pha muộn)
Sốc phản vệ là 1 phản ứng toàn thân đặc trưng bởi những triệu chứng như thế nào?
- Phù toàn thân
- Co thắt PQ → khó nói, thở khò khè
- Giãn mạch toàn thân → Trụy mạch (tụt HA)
- Sốc tuần hoàn → Sốc mất thể tích (tim nhanh, loạn nhịp,…)
Biểu hiện lâm sàng của dị ứng phụ thuộc vô yếu tố gì?
- Vị trí diễn ra
- Mức độ diễn ra
Bản chất của bệnh lý quá mẫn type 2?
Là bệnh lý tổn thương gây ra do KT (thường là IgM,IgG) bởi cơ chế ĐƯMD dịch thể quá mức với 1 KN nào đó.
Nguồn gốc của các KN gây ra quá mẫn type 2?
1/ Vốn có từ cơ thể (KN tự thân)
→ sinh ra tự KT
2/ Ngoại lai xâm nhập
→ gắn lên TB
→ lắng đọng ở chất nền gian bào
Mô tả cơ chế diễn biến tuần tự của quá mẫn type 2?
- Khi KN xuất hiện → ĐƯMD dịch thể → lymB: IgG+IgM
- Tiếp đến, KT gắn lên KN tạo thành:
→ KN-Fab-IgG/M-Fc ←
=> Xảy ra 3 cơ chế phối hợp diễn ra đồng thời:
1/ Opsonin hóa
Thực hiện bởi IgG
→ Hoạt hóa bổ thể con đường cổ điển:
C1q gắn Fc của IgG → hoạt hóa C1r → hoạt hóa C1s → hoạt hóa C4+C2 → C3 convertase → hoạt hóa C3 thành C3a + C3b:
C3a: gây viêm
C3b: opsonin thứ phát
sau đó C3b + C3 convertase → C5 convertase → hoạt hóa C5 thành C5a + C5b:
C5a: gây viêm
C5b: tạo phức MAC
2/ ADCC
Thực hiện bởi IgG
- Phần Fc của IgG gắn với FcγR của NK/ĐTB → tương tự opsonin hóa
3/ Thay đổi chức năng tế bào, cơ quan
Thực hiện bởi chính chức năng KT
- Khi KT bám vô receptor → kích thích hoặc ức chế chức năng
Các bệnh liên quan đến quá mẫn type 2?
- HC Goodpasture
- Thiếu máu tan huyết tự miễn
- Nhược cơ
- Grave’s
- Pư truyền nhầm nhóm máu hệ ABO,Rh
- Giảm tiểu cầu MD
- Pemphigus vulgaris
- Pemphigoid bọng nước
Bản chất của quá mẫn type 3
Là bệnh lí tổn thương gây ra do PHMD không được hệ thực bào đơn nhân dọn dẹp sạch sẽ → lắng đọng.
Mô tả diễn biến cơ chế quá mẫn type 3?
- Sự hình thành PHMD đơn thuần rất khó hoặc không thể nào gây nên sự lắng đọng được, nó phải kết hợp các yếu tố sau:
1/ Mức độ dư thừa KN vừa đủ (xét về số lượng)
Xảy ra 3 trường hợp:
(A) KN < KT: Các KT sẽ bao vây và liên kết dày đặc với nhiều QĐKN trên 1 KN (LK chéo) → đóng cục thành PHMD to đùng với phần Fc hướng ra ngoài tự do(opsonin hóa) → rất dễ để thực bào
(B) KN > KT: Các KN sẽ chiếm lấy hết phần Fab của KT → vì vậy mà các PHMD sẽ không đóng cục mà trở nên lẻ tẻ, nhỏ, dễ tan → Dễ đào thải qua nước tiểu hoặc phân hủy bởi hệ thực bào đơn nhân(hệ võng nội mô)
(C) KN = KT: Kích thước PHMD trung bình. Do đó mà nó đủ nhỏ để trốn thoát sự dọn dẹp của đại thực bào, nhưng cũng đủ lớn để bị mắc kẹt tại các màng lọc của mạch máu.
2/ Hệ thống các cơ chế phân hủy, loại bỏ, đào thải PHMD suy giảm
Như ta được biết, hệ thống “dọn rác” này là 1 chuỗi xử lí gồm:
Hòa tan (Gói rác) → Vận chuyển (Xe chở rác) → Tiêu hủy (Nhà máy xử lý) hoặc Đổ bỏ (đào thải)
(A) Hòa tan( người gói rác):
+ Đơn vị thực hiện: Bổ thể (C1,C2,C4)
+ Cơ chế thực hiện: Các yếu tố bổ thể sẽ “xen vô” và “chêm vô” những mối nối liên kết KN-KT → ngăn cho chúng không “vón cục” lại và hòa tan được trong máu.
» Nói cách khác là “cạnh tranh” vị trí gắn KN của KT
+ Cơ chế diễn ra đồng thời: Hoạt hóa bổ thể theo con đường cổ điển → opsonin hóa
(B) Vận chuyển(xe chở rác):
PHMD hòa tan nếu chỉ dựa vào huyết động mà di chuyển thì sẽ có nguy cơ bị vướng và kẹt lại thành nội mô, vì vậy chúng cần có 1 chiếc xe chuyên chở đó là Hồng Cầu
+ Đơn vị thực hiện: Hồng cầu
+ Cơ chế thực hiện: Trên bề mặt HC có TCT C1R gắn chặt với C3b đã được tạo ra ở giai đoạn hòa tan
(C) Tiêu hủy và đào thải:
+ Đơn vị thực hiện: Hệ võng nội mô(Hệ thực bào đơn nhân) ở Gan + Lách
+ Cơ chế thực hiện: Thực bào nhờ tín hiệu opsonin hóa
3/ Vị trí lắng đọng
- Thông thường, PHMD sẽ hay lắng đọng ở:
Lớp nội mô mạch máu nhỏ
Màng nền cầu thận + phế nang
Màng hoạt dịch khớp
- PHMD tại nơi lắng đọng sẽ tiến hành hoạt hóa bổ thể → gây ra tình trạng viêm cấp/mạn tùy mức độ:
Toàn thân: Sốt
Cục bộ: Viêm cấp tại chỗ (Pư Arthus cấp)
Sự dư thừa KN thường xảy ra sau khi BN bị?
Nhiễm trùng mạn tính hoặc nặng trước đó
Nguyên nhân cốt lõi và bản chất nhất gây ra quá tình trạng quá mẫn type 3 là?
Tốc độ hình thành PHMD > Tốc độ loại bỏ PHMD
Đặc điểm chung tại những nơi mà PHMD dễ lắng đọng?
2 đặc điểm:
1/ Áp lực lọc (Ptt) và lưu lượng tuần hoàn lớn
- Áp lực thủy tĩnh cao cùng với tốc độ chảy qua liên tục → Liên tục đè ép các phân tử PHMD vào sát thành mạch
2/ Có cấu trúc lọc và trao đổi chất
- Nội mô có lỗ thủng và lớp glycocalyx mang điện âm → hút PHMD mang điện dương.
- Màng nền có lỗ thủng và lớp proteoglycan mang điện âm → hút PHMD mang điện dương.
BN A 65t, vào viện với lí do bị cây đinh rỉ sét đâm lủng gan bàn chân (T). Được BS chỉ định tiêm huyết thanh kháng VK uốn ván. 1 lúc sau BN lên cơn sốt, mệt mỏi, cẳng tay xuất hiện nhiều vết ban đỏ hồng trên da, hơi phù nhẹ, không ngứa. Hỏi là do quá mẫn type mấy? Tình trạng này gợi ý BN đang bị bệnh gì?
Quá mẫn type 3 → ban xuất huyết Henoch-Schonlein/viêm mạch IgA/Viêm mao mạch dị ứng
Kể tên các bệnh thuộc nhóm quá mẫn type 3?
- Lupus ban đỏ hệ thống
- Viêm cầu thận sau nhiễm liên cầu
- Bệnh huyết thanh
- Viêm nút quanh động mạch
Điểm khác biệt căn bản giữa quá mẫn type 1 với quá mẫn type 4?
Mức độ PƯ:
- Type 1: Cấp tính, rầm rộ
- Type 4: Mạn tính, từ từ
Cơ chế PƯ:
- Type 1: Qua TG KT (IgE)
- Type 4: Qua TG TB (TCD4+/CD8+)
Bản chất của quá mẫn type 4?
Là bệnh lý tổn thương gây ra do TB lym T hoạt hóa quá mức và/hoặc không cần thiết
Mô tả diễn biến cơ chế quá mẫn type 4?
Xảy ra với 2GĐ:
- Các KN lần đầu xâm nhập sẽ bị cDC bắt lấy đem trình diện cho Lym T naive ở nang lympho. Từ đây sẽ hình thành nên các quần thể T-CD4+/CD8+ nhớ đặc hiệu cho KN ấy.
- Ngay khi gặp lại KN lần 2 hay đơn giản là do KN rất dai dẳng cứ nằm lì ở đó thì sẽ kích hoạt ĐƯMD qua TGTB:
T-CD4+ → Th1 + Th17:
→ Th1: IFN-γ → ĐTB
→ Th17: Hóa ứng động BC N,M
T-CD8+ → CTL:
→ CTL: Granzyme + perforin hoặc Fas/FasL
Thông thường những bệnh lí quá mẫn type 4 có tiên lượng ra sao? vì sao?
- Tiên lượng: Mạn tính, tiến triển
- Vì: Bản chất KN khó loại bỏ, tồn tại dai dẳng hoạt hóa ĐƯMD liên tục → tổn thương mô lành xquanh liên tục → giải phóng DAMPs liên tục → hoạt hóa ĐƯMD liên tục.
Các bệnh liên quan tới quá mẫn type 4?
- Đa xơ cứng
- Viêm thấp khớp
- ĐTĐ type 1
- Lao, u hạt mạn tính
- Viêm da txuc
- Crohn (viêm ruột mạn)