Công thức lượng giác của các cung có liên quan đặc biệt và Đường tròn lượng giác

0.0(0)
Studied by 0 people
call kaiCall Kai
learnLearn
examPractice Test
spaced repetitionSpaced Repetition
heart puzzleMatch
flashcardsFlashcards
GameKnowt Play
Card Sorting

1/8

flashcard set

Earn XP

Description and Tags

Tổng hợp các thuật ngữ và công thức lượng giác cho các cung có liên quan đặc biệt (đối, bù, hơn kém pi, phụ, hơn kém pi/2) cùng các trục tọa độ trên đường tròn lượng giác.

9 Terms

1
New cards

Cung đối nhau (−α-\alpha và α\alpha)

Cặp cung đối nhau có côsin bằng nhau, còn sin, tang, cotang đối dấu nhau: cos⁡(−α)=cos⁡(α)\cos(-\alpha) = \cos(\alpha), sin⁡(−α)=−sin⁡(α)\sin(-\alpha) = -\sin(\alpha), tan⁡(−α)=−tan⁡(α)\tan(-\alpha) = -\tan(\alpha), cot⁡(−α)=−cot⁡(α)\cot(-\alpha) = -\cot(\alpha).

2
New cards

Cung bù nhau (π−α\pi - \alpha và α\alpha)

Cặp cung bù nhau có sin bằng nhau, còn côsin, tang, cotang đối dấu nhau: sin⁡(π−α)=sin⁡(α)\sin(\pi - \alpha) = \sin(\alpha), cos⁡(π−α)=−cos⁡(α)\cos(\pi - \alpha) = -\cos(\alpha), tan⁡(π−α)=−tan⁡(α)\tan(\pi - \alpha) = -\tan(\alpha), cot⁡(π−α)=−cot⁡(α)\cot(\pi - \alpha) = -\cot(\alpha).

3
New cards

Cung hơn kém π\pi (α+π\alpha + \pi và α\alpha)

Cặp cung hơn kém π\pi có tang và cotang bằng nhau, còn sin và côsin đối dấu nhau: sin⁡(α+π)=−sin⁡(α)\sin(\alpha + \pi) = -\sin(\alpha), cos⁡(α+π)=−cos⁡(α)\cos(\alpha + \pi) = -\cos(\alpha), tan⁡(α+π)=tan⁡(α)\tan(\alpha + \pi) = \tan(\alpha), cot⁡(α+π)=cot⁡(α)\cot(\alpha + \pi) = \cot(\alpha).

4
New cards

Cung phụ nhau (α\alpha và π2−α\frac{\pi}{2} - \alpha)

Cặp cung có tổng bằng π2\frac{\pi}{2}, các giá trị lượng giác chéo nhau: sin⁡(π2−α)=cos⁡(α)\sin\left(\frac{\pi}{2} - \alpha\right) = \cos(\alpha), cos⁡(π2−α)=sin⁡(α)\cos\left(\frac{\pi}{2} - \alpha\right) = \sin(\alpha), tan⁡(π2−α)=cot⁡(α)\tan\left(\frac{\pi}{2} - \alpha\right) = \cot(\alpha), cot⁡(π2−α)=tan⁡(α)\cot\left(\frac{\pi}{2} - \alpha\right) = \tan(\alpha).

5
New cards

Cung hơn kém π2\frac{\pi}{2} (α\alpha và α+π2\alpha + \frac{\pi}{2})

Cặp cung hơn kém nhau một góc π2\frac{\pi}{2}, thỏa mãn các hệ thức: sin⁡(α+π2)=cos⁡(α)\sin\left(\alpha + \frac{\pi}{2}\right) = \cos(\alpha), cos⁡(α+π2)=−sin⁡(α)\cos\left(\alpha + \frac{\pi}{2}\right) = -\sin(\alpha), tan⁡(α+π2)=−cot⁡(α)\tan\left(\alpha + \frac{\pi}{2}\right) = -\cot(\alpha), cot⁡(α+π2)=−tan⁡(α)\cot\left(\alpha + \frac{\pi}{2}\right) = -\tan(\alpha).

6
New cards

Đường tròn lượng giác

Đường tròn định hướng trong mặt phẳng tọa độ với tâm là gốc OO, bán kính bằng 11, dùng để biểu diễn các cung lượng giác α\alpha và xác định các giá trị lượng giác.

7
New cards

Trục sin

Trục tung thẳng đứng yy trên đường tròn lượng giác, giá trị sin⁡(α)\sin(\alpha) của điểm biểu diễn MM được xác định qua hình chiếu vuông góc OKOK lên trục này.

8
New cards

Trục cos

Trục hoành nằm ngang trên đường tròn lượng giác, giá trị cos⁡(α)\cos(\alpha) của điểm biểu diễn MM được xác định qua hình chiếu vuông góc OHOH lên trục này.

9
New cards

Trục cotang

Đường thẳng tiếp xúc với đường tròn lượng giác tại điểm cực bắc BB, song song với trục hoành, dùng để xác định giá trị cot⁡(α)\cot(\alpha).