1/8
Tổng hợp các thuật ngữ và công thức lượng giác cho các cung có liên quan đặc biệt (đối, bù, hơn kém pi, phụ, hơn kém pi/2) cùng các trục tọa độ trên đường tròn lượng giác.
Cung đối nhau (−α và α)
Cặp cung đối nhau có côsin bằng nhau, còn sin, tang, cotang đối dấu nhau: cos(−α)=cos(α), sin(−α)=−sin(α), tan(−α)=−tan(α), cot(−α)=−cot(α).
Cung bù nhau (π−α và α)
Cặp cung bù nhau có sin bằng nhau, còn côsin, tang, cotang đối dấu nhau: sin(π−α)=sin(α), cos(π−α)=−cos(α), tan(π−α)=−tan(α), cot(π−α)=−cot(α).
Cung hơn kém π (α+π và α)
Cặp cung hơn kém π có tang và cotang bằng nhau, còn sin và côsin đối dấu nhau: sin(α+π)=−sin(α), cos(α+π)=−cos(α), tan(α+π)=tan(α), cot(α+π)=cot(α).
Cung phụ nhau (α và 2π−α)
Cặp cung có tổng bằng 2π, các giá trị lượng giác chéo nhau: sin(2π−α)=cos(α), cos(2π−α)=sin(α), tan(2π−α)=cot(α), cot(2π−α)=tan(α).
Cung hơn kém 2π (α và α+2π)
Cặp cung hơn kém nhau một góc 2π, thỏa mãn các hệ thức: sin(α+2π)=cos(α), cos(α+2π)=−sin(α), tan(α+2π)=−cot(α), cot(α+2π)=−tan(α).
Đường tròn lượng giác
Đường tròn định hướng trong mặt phẳng tọa độ với tâm là gốc O, bán kính bằng 1, dùng để biểu diễn các cung lượng giác α và xác định các giá trị lượng giác.
Trục sin
Trục tung thẳng đứng y trên đường tròn lượng giác, giá trị sin(α) của điểm biểu diễn M được xác định qua hình chiếu vuông góc OK lên trục này.
Trục cos
Trục hoành nằm ngang trên đường tròn lượng giác, giá trị cos(α) của điểm biểu diễn M được xác định qua hình chiếu vuông góc OH lên trục này.
Trục cotang
Đường thẳng tiếp xúc với đường tròn lượng giác tại điểm cực bắc B, song song với trục hoành, dùng để xác định giá trị cot(α).