1/25
Bộ thẻ từ vựng tổng hợp các khái niệm sinh học về trao đổi chất, chu trình dinh dưỡng khoáng, cấu trúc rễ và cơ chế thoát hơi nước.
Thu nhận các chất từ môi trường
Dấu hiệu đặc trưng của quá trình trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng, ví dụ như ở thực vật lá hấp thụ năng lượng ánh sáng và CO2, còn rễ hấp thụ nước và khoáng.
Vận chuyển các chất
Dấu hiệu đặc trưng của quá trình trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng, ví dụ như ở người hồng cầu trong máu liên kết với O2 để cung cấp O2 cho các mô hô hấp.
Biến đổi các chất
Dấu hiệu trao đổi chất thể hiện qua việc khử NO3− thành NH4+ ở thực vật, hoặc enzyme amylase chuyển hóa tinh bột chín thành đường glucose ở khoang miệng người.
Tổng hợp các chất và tích lũy năng lượng
Dấu hiệu đặc trưng của trao đổi chất thể hiện khi thực vật đồng hóa NH4+ bằng cách kết hợp với các keto acid để tạo thành các amino acid.
Phân giải các chất và giải phóng năng lượng
Dấu hiệu đặc trưng thể hiện qua việc ti thể trong tế bào cơ sử dụng O2 để oxi hoá hoàn toàn glucose thành CO2 và H2O, đồng thời giải phóng nhiều ATP.
Điều hoà (trao đổi chất)
Dấu hiệu đặc trưng của trao đổi chất thể hiện qua việc tế bào tuỵ sản xuất hormone insulin để làm giảm nồng độ đường glucose trong máu, giúp cân bằng nội môi.
Phosphorus (P)
Nguyên tố khoáng thiết yếu không thể thiếu trong thành phần cấu tạo của phospholipid; khi thiếu hụt làm cho cây có lá nhỏ và màu lục đậm.
Nitrogen (N)
Nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu là thành phần cấu tạo của protein và acid nucleic; khi cây thiếu nitrogen sẽ còi cọc và chóp lá hoá vàng.
Magnesium (Mg)
Nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu đóng vai trò là thành phần cấu tạo nên phân tử diệp lục ở thực vật.
Triệu chứng thiếu Potassium (K)
Biểu hiện ở cơ thể thực vật khi lá úa vàng và mép lá có màu cam đỏ.
Con đường vận chuyển nước và muối khoáng vào trung trụ
Dòng di chuyển từ đất vào hệ thống mạch dẫn trung trụ theo đúng thứ tự: Tế bào biểu bì (lông hút) → Vỏ → Nội bì → Mạch gỗ.
Con đường tế bào chất
Một trong hai con đường vận chuyển nước và ion khoáng từ đất vào mạch gỗ của rễ, có đặc điểm là không bị chặn bởi đai Caspari khi di chuyển qua nội bì.
Đai Caspari
Cấu trúc nằm ở vành đai nội bì của rễ, có vai trò chặn dòng nước và muối khoáng di chuyển theo con đường gian bào để chuyển sang con đường tế bào chất trước khi vào mạch gỗ.
Thoát hơi nước qua lớp cuticle
Con đường thoát hơi nước qua bề mặt lá có đặc điểm tốc độ thoát hơi nước chậm và không được điều chỉnh.
Thế nước ở thực vật trên cạn
Đại lượng đo lường trạng thái nước trong cây, đạt giá trị cao nhất ở cơ quan rễ cây và thấp nhất ở lá cây.
Dạng đạm cây hấp thụ
Các dạng hợp chất vô cơ mà cây có thể hấp thụ trực tiếp từ đất, bao gồm ammonium (NH4+) và nitrate (NO3−).
Enzyme nitrogenase
Loại enzyme đặc hiệu giúp vi khuẩn Rhizobium có khả năng cố định nitrogen tự do trong khí quyển theo phản ứng N2+H2→NH3.
Quá trình amôn hóa
Quá trình phân giải, chuyển hoá nguồn nitrogen hữu cơ (xác sinh vật) trong đất thành NH4+ nhờ hoạt động của nhóm vi khuẩn amôn hóa.
Quá trình nitrat hóa
Quá trình vi sinh vật chuyển hoá NH4+ thành NO3− trong đất nhờ hoạt động của nhóm vi khuẩn nitrat hóa.
Quá trình phản nitrat hóa
Quá trình chuyển hóa NO3− thành N2 tự do thoát ra khí quyển do hoạt động của nhóm vi khuẩn phản nitrat hóa.
Dòng mạch gỗ
Dòng vận chuyển đi lên từ rễ lên thân và lá, có thành phần chủ yếu gồm nước và các ion khoáng.
Dòng mạch rây
Dòng vận chuyển các chất hữu cơ sau khi tổng hợp ở lá đi xuống các cơ quan dự trữ hoặc rễ; động lực là sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn và cơ quan nhận.
Tế bào khí khổng
Loại tế bào ở biểu bì lá có vai trò chủ yếu trong việc điều tiết quá trình thoát hơi nước và đóng mở để cho khí CO2 khuếch tán vào mô lá cung cấp cho quang hợp.
Giấy tẩm dung dịch CoCl2
Chất chỉ thị dạng giấy thấm tẩm muối cô-ban được sấy khô dùng trong thí nghiệm thoát hơi nước; giấy sẽ chuyển sang màu hồng khi tiếp xúc với hơi nước thoát ra từ lá.
Hệ thống ti thể ở tế bào lông hút
Bào quan phát triển mạnh ở tế bào lông hút nhằm tạo ra nhiều năng lượng ATP để phục vụ cơ chế hấp thụ khoáng chủ động từ đất vào rễ.
Biện pháp tỉa bớt cành lá khi cấy chuyển cây to
Kỹ thuật cắt bớt lá khi bứng cây thân gỗ lớn đi trồng vị trí mới nhằm giảm tối đa lượng nước thoát ra ngoài, tránh nguy cơ cây mất nước và chết.