1/15
Looks like no tags are added yet.
Name | Mastery | Learn | Test | Matching | Spaced | Call with Kai | Chat |
|---|
No analytics yet
Send a link to your students to track their progress
Intro. Liệu việc dành ra một năm gap year đóng vai trò như một tài sản chiến lược hay một bước đi sai lầm phản tác dụng?
whether A serves as a strategic asset or a counterproductive misstep
Intro - Quan điểm. Mặc dù khoảng thời gian tạm nghỉ này phải thừa nhận là kéo theo một số chi phí tài chính và học thuật nhất định, nhưng lợi ích/thành quả cuối cùng của nó xét về định hướng nghề nghiệp rõ ràng và sự trưởng thành về văn hóa là hoàn toàn vô song.
while this temporary hiatus admittedly incurs certain fiscal & academic costs, its ultimate dividends in career clarity and cultural maturity are fundamentally unparalleled.
Body 1 - 1. Gap year mang lại một số gánh nặng/rủi ro tiềm tàng (thừa nhận rằng mang lại một số bất lợi có thể kiểm soát được).
a sabbatical period admittedly introduces certain manageable liabilities for high school graduates.
Body 1 - 2 (Ý 1). Về khía cạnh đi du lịch, những người dành năm gap year thường phải gánh chịu những khoản chi phí khổng lồ.
Regarding travel, gap-year takers often incur substantial expenses
Body 1 - 2 (Ý 2). Nếu không có sự quản lý ngân sách một cách tỉ mỉ, việc này có khả năng dẫn đến những khoản nợ nghiêm trọng.
without meticulous budget management -> potentially lead to serious debt.
Body 1 - 3. Có thể đưa ra một lập luận thuyết phục rằng: các nguồn lực tài chính này nên được đầu tư tốt hơn vào thẳng giáo dục đại học, thay vì bị lãng phí vào các chuyến tham quan ngắn hạn.
A compelling case can be made that: these financial resources better invested into directly HE rather than being squandered on short-term excursions.
Body 1 - 4. Sau một thời gian dài xao nhãng khỏi việc học tập chính quy, sinh viên rất khó lấy lại được đà/lực học tập học thuật.
After a prolonged distraction from formal schooling -> difficult [to] regain academic momentum.
Body 1 - 5. Sự gián đoạn này đôi khi khiến một năm nghỉ vô tình biến thành nhiều năm nghỉ, ngăn cản những học sinh dễ bị ảnh hưởng theo đuổi tấm bằng đại học do lối sống thay đổi không lường trước được trong thời gian nghỉ.
this disruption occasionally allows a single year off -> inadvertently turn into years off -> deter vulnerable students from ever pursue a uni degree DUE TO unpredictable lifestyle changes during their time away. (Cấu trúc: prevent/deter sb from ever V-ing)
Body 2 - 1. Các lợi ích vượt trội: Những lợi ích mang tính chuyển hóa/đổi thay do khoảng thời gian trải nghiệm này mang lại vượt xa bất kỳ trở ngại tạm thời nào.
The transformative aids yielded by this experiential interlude far eclipse any temporary setbacks.
Body 2 - 2 (Ý 1). Bằng cách định cư ở nhiều vùng miền/nơi khác nhau trong suốt khoảng thời gian tạm nghỉ này, sinh viên được khám phá những cách sống khác biệt -> biến bản thân thành những cá nhân có tri thức sâu sắc về văn hóa.
By settling in diverse locales during this hiatus, explore distinct ways of living -> turn themselves into culturally knowledgeable individuals.
Body 2 - 2 (Ý 2). Những giá trị này rất khó đạt được khi học Đại học vì hiếm khi sự phát triển cá nhân sâu sắc và sự trưởng thành về mặt đồng cảm có thể đạt được trong khuôn khổ chặt chẽ của một lịch trình học đại học căng thẳng.
Seldom can profound personal growth & empathetic maturity be accomplished within the strict confines of an intense college learning schedule. (Cấu trúc đảo ngữ: Seldom can + S + be V3)
Body 2 - 3. Đạt được sự rõ ràng về định hướng nghề nghiệp (về lâu dài): Sự rõ ràng về nghề nghiệp đạt được bởi những người chọn tham gia vào lực lượng lao động cũng vô cùng không thể thiếu.
Equally indispensable is the vocational clarity gained by those choosing to enter the workforce. (Cấu trúc: Equally indispensable is + Noun)
Body 2 - 4. Do việc tư vấn nghề nghiệp ở hầu hết các trường THPT còn chưa đủ, một năm trải nghiệm làm việc thực tế chuyên nghiệp cho phép học sinh suy nghĩ thấu đáo về những nguyện vọng tương lai và thiết lập các mục tiêu dài hạn.
Given the inadequate provision of job counseling in most secondary institutions -> a twelve-month professional immersion allow students thoroughly think through their future aspirations + set long-term goals
Body 2 - 5. Kết quả sự nghiệp: Cuối cùng giúp đảm bảo việc được thăng tiến sớm và có một sự nghiệp thành công hơn nhiều.
=> ultimately securing early promotion & a far more successful career.
Cấu trúc nền học - 1. Sự mất mát tiềm tàng về đà học tập là những mối lo ngại hoàn toàn có cơ sở.
the potential loss of scholastic momentum are valid anxieties.
Cấu trúc nền học - 2. Sự chuyển cấp / quá trình chuyển đổi được lên kế hoạch với tầm nhìn xa tỉ mỉ.
transition - planned with meticulous foresight.