1/40
Looks like no tags are added yet.
ナイフで切(き)ります。
Tôi cắt bằng dao.
手紙(てがみ)を送(おく)ります。
Tôi gửi thư.
ナムさんに花(はな)をあげます。
Tôi tặng hoa cho Nam.
ランさんにプレゼントを貰(もら)いました。
Tôi đã nhận quà từ Lan.
ランさんに本(ほん)を貸(か)しました。
Tôi đã cho Lan mượn quyển sách.
マイさんに本(ほん)を借(か)ります。
Tôi mượn sách của Mai.
ミン先生(せんせい)はナムさんに日本語(にほんご)を教(おし)えます。
Thầy Minh dạy tiếng Nhật cho Nam.
だれに日本語(にほんご)を習(なら)いましたか?
Bạn đã học tiếng Nhật từ ai vậy?
お母(かあ)さんに電話(でんわ)を掛(か)けます。
Tôi gọi điện thoại cho mẹ.
ランちゃんは手(て)でご飯(はん)を食(た)べます。
Bé Lan ăn cơm bằng tay.
箸(はし)でご飯(はん)を食(た)べます。
Tôi ăn cơm bằng đũa.
スプーンで何を食(た)べますか?
Bạn ăn gì bằng thìa vậy?
母(はは)はナイフで野菜(やさい)を切(き)ります。
Mẹ thái rau bằng dao.
フォークで肉(にく)を食(た)べます。
Tôi ăn thịt bằng nĩa.
鋏(はさみ)で紙(かみ)を切(き)ります。
Tôi cắt giấy bằng kéo.
パソコンでレポートを送(おく)ります。
Tôi gửi báo cáo bằng máy tính cá nhân.
母(はは)にペーパーパンチを貰(もら)いました。
Tôi nhận cái đục lỗ giấy từ mẹ.
それはホッチキスです。
Cái đó là dập ghim.
カリナさんにセロテープを借(か)りました。
Tôi mượn băng dính của Karina.
ヤマダさんに消(け)しゴムを借(か)りました。
Tôi đã mượn tẩy của anh Yamada.
紙(かみ)で手紙(てがみ)を書(か)きます。
Tôi viết thư bằng giấy.
彼氏(かれし)に花(はな)を貰(もら)いました。
Tôi nhận hoa từ người yêu.
彼女(かのじょ)にシャツをあげました。
Tôi đã tặng áo sơ mi cho bạn gái.
父(ちち)にプレゼントをあげました。
Tôi đã tặng quà cho bố.
もう荷物(にもつ)を送(おく)りましたか?
Bạn đã gửi hành lý chưa?
銀行(ぎんこう)からお金(かね)を借(か)ります。
Tôi đã mượn tiền từ ngân hàng.
友達(ともだち)から切符(きっぷ)を貰(もら)いました。
Tôi đã nhận vé từ bạn bè.
クリスマスに時計(とけい)を貰(もら)いました。
Tôi đã nhận đồng hồ vào dịp Giáng sinh.
誕生日(たんじょうび)に父(ちち)にネクタイを貰(もら)いました。
Tôi đã nhận cà vạt từ cha vào dịp sinh nhật.
誕生日(たんじょうび)にお母(かあ)さんに何をあげましたか。
Bạn đã tặng gì cho mẹ vào dịp sinh nhật vậy?
もう昼ご飯(ひるごはん)を食(た)べましたか?
Bạn đã ăn bữa trưa chưa?
いいえ、まだです。
Không, chưa ạ.
これから食(た)べます。
Giờ mình mới ăn.
このスプーン、素敵(すてき)ですね。
Cái thìa này đẹp nhỉ.
ごめんください。
Xin lỗi có ai ở nhà không.
いらっしゃい。
Rất hoan nghênh anh/chị đã đến.
どうぞおあがりください。
Xin mời anh/chị vào nhà.
しつれいします。
Xin phép.
コーヒーはいかがですか?
Anh/chị dùng cà phê nhé?
いただきます。
Xin nhận / Mời mọi người ăn.
ごちそうさまでした。
Cảm ơn vì bữa ăn.