1/13
Cơ chế thị trường
Là hthong các qh kte mang tính tự điều chỉnh tuân theo yêu cầu của các quy luật cạnh tranh, cung cầu, giá cả, lợi nhuận,.. chi phối hoạt động của các chủ thể kte đóng vai trò như bàn tay vô hình điều tiết kte
Ưu điểm cơ chế thị trường
Kích thích hoạt động và tạo động lực sáng tạo cho các chủ thể kinh tế
Thúc đẩy các doanh nghiệp cải tiến, phát minh và ứng dụng thành tựu của khoa học - công nghệ, đổi mới tổ chức sản xuất và quản lý kinh doanh
Phân phối các nguồn lực kinh tế một cách tối ưu
Phát huy tối đa tiềm năng của mọi chủ thể, vùng miền thúc đẩy liên kết kinh tế trong nước và hội nhập quốc tế
Ví dụ ưu điểm 1
Grab và Be cạnh tranh bằng cách cập nhật nhiều dịch vụ, tung mã giảm giá và cải tiến ứng dụng.
Samsung và Apple liên tục ra mắt tính năng mới để thu hút khách hàng.
Ví dụ ưu điểm 2
Doanh nghiệp dùng chatbot trả lời khách hàng 24/7 để giảm chi phí nhân sự và tăng tốc phục vụ.
Dùng cánh tay robot lắp ráp linh kiện giúp tăng năng suất và giảm lỗi sản xuất.
Ví dụ ưu điểm 3,4
Nông dân tỉnh Nam Trung Bộ tận dụng khí hậu nắng ấm đất cát để chuyển từ trồng lúa sang trồng nho, xoài, thanh long cho hiệu quả
Sầu riêng Đắk Lắc được cấp mã vùng trồng để xuất khẩu chính ngạch sang Trung Quốc.
Đất đai ở vùng ven được quy hoạch làm trang trại/khu công nghiệp, đất trung tâm làm dịch vụ/điện tử
Nhược điểm
Suy thoái tài nguyên, ô nhiễm môi trường và các hiện tượng cạnh tranh không lành mạnh.
Sự vận động của cơ chế thị trường cũng tiềm ẩn nguy cơ khủng hoảng, có thể dẫn đến lạm phát
Sự phân hoá giàu - nghèo giữa những người sản xuất, kinh doanh.
Ví dụ nhược điểm 1
Giá xăng, dầu tăng vọt do nguồn cung bị gián đoạn vì chiến tranh chính trị
Giá lợn tăng cao → người dân nuôi ồ ạt tự phát → thừa nhiều → Thua lỗ → khan hiếm nguồn cung chu kỳ sau → giá tăng lạm phát
Ví dụ nhược điểm 2
Siêu thị, tập đoàn lớn làm ăn phát đạt và ngày càng giàu lên
các tạp hóa truyền thống nhỏ lẻ vắng khách, nguy cơ phá sản.
Doanh nghiệp có vốn lớn đầu tư dây chuyền hiện đại giúp tối ưu chi phí và bứt phá
Người sản xuất nhỏ lẻ thiếu vốn không thể cạnh tranh, dần bị tụt hậu.
Giá cả hàng hóa
số tiền phải trả cho 1 hàng hoá để bù đắp những chi phí sản xuất và lưu thông hàng hoá đó
Giá cả thị trường
giá bán thực tế của hàng hoá ở thị trường hay giá cả hàng hoá do thỏa thuận giữa người mua và bán
Chức năng giá cả
Cung cấp thông tin: các chủ thể kinh tế đưa ra những quyết định mở rộng hay thu hẹp sx, tăng giảm tiêu dùng
Phân bổ nguồn lực: điều tiết quy mô sx, cân đối cung cầu
Công cụ để Nhà nước thực hiện quản lí, kích thích, điều tiết nền kinh tế
Ví dụ của chức năng cung cấp tt
Thấy giá lợn giảm mạnh → nông dân thu hẹp chăn nuôi, trang trại bớt đàn
Người tiêu dùng giảm mua thịt lợn và chuyển sang mua cá, trứng.
Ví dụ chức năng phân bổ nguồn lực
Thấy nhu cầu khẩu trang tăng, nhà máy may chuyển bớt nhân công và máy móc từ may quần áo sang sản xuất khẩu trang.
ví dụ chức năng công cụ để Nhà nước thực hiện quản lý
Giá xăng, dầu tăng → Nhà nước giảm thuế → hạ giá xăng, ổn định sx, kiềm chế lạm phát