1/46
Looks like no tags are added yet.
Name | Mastery | Learn | Test | Matching | Spaced | Call with Kai | Chat |
|---|
No analytics yet
Send a link to your students to track their progress
get through
• I don't know how I'm going to get through this difficult time. (1)
• She got through a really tough year after losing her job. (1)
• We'll get through this together. (1)
• I need to get through all these emails before lunch. (2)
• I've got a lot of work to get through today. (2)
• How much of the book did you get through? (2)
• We got through all the food in one night. (2)
• Oh, Marshall. Thank God I got through! (3)
• I finally got through to the bank.(3)
• I tried calling her, but I couldn't get through to her. (3)
(+ Can you put me through to the manager? = nối máy cho ai gặp ai đó)
• I keep telling him to slow down, but I can't get through to him. (4)
• I don't know how to get through to my teenage son. (4)
• Nothing gets through to her. (4)
• I can't get anything through to her. (4)
• He tried to get the seriousness of the situation through to his team. (4)
• He’s trying to get it through to his team how serious the problem is. (4)
1. Vượt qua / trải qua được một giai đoạn khó khăn (nghĩa rất hay gặp.)
2. Làm xong / hoàn thành/ xử lý hết/ tiêu hết một lượng gì đó → Tức là đi qua hết cái đang có trước mặt, cho dù đó là việc, thức ăn, tiền, tài liệu... 👉 Ở đây có sắc thái xử lý một khối lượng việc/thứ gì đó từ đầu đến cuối.
3. Liên lạc được với ai đó qua điện thoại ⚠ Có to khi nói “liên lạc được với ai”:
4. Khiến ai đó hiểu / thấm được điều mình nói → làm cho điều gì lọt vào đầu / lọt tai / khiến ai đó hiểu hoặc nhận ra
hand down
• These traditions have been handed down from generation to generation. (1)
• This recipe was handed down from my grandmother. (1)
• I handed down my old clothes to my younger sister. (2)
• My son wears clothes handed down from his older brother. (2)
• The judge handed down a five-year prison sentence. (3)
• The court handed down its decision yesterday. (3)
💡 Cốt lõi: hand down truyền/ đưa một thứ từ người ở trên → người ở dưới hoặc thế hệ sau.
1. Truyền lại / để lại cho thế hệ sau
2. Chuyển/cho lại đồ đã dùng cho người khác, đặc biệt là quần áo, đồ của anh chị cho em.
3. Ban hành / tuyên một quyết định, phán quyết — thường dùng trong ngữ cảnh tòa án, chính quyền.
hold on to sth
• Hold on to my hand. (1)
• Hold on to the railing when you go down the stairs. (1)
• She held on to his arm as they walked through the crowd. (1)
• Hold on to your passport. (2)
• I decided to hold on to my old laptop. (2)
• You should hold on to these receipts. (2)
• She's still holding on to her anger. (3)
• Don't hold on to your resentment forever. (3)
• He’s holding on to painful memories from his childhood. (3)
• Hold on to your dreams. (4)
• She's holding on to hope that things will get better. (4)
• He refused to let go of his belief in himself and held on to his confidence. (4)
• She’s afraid of losing him, so she’s holding on to the relationship. (5)
• He’s trying to hold on to his job. (5)
—
⚠ hold on không có to → Khoan! / Đợi chút! lại khác
= DON'T LET GO OF IT
1→ người/ vật → giữ chặt, bám vào (Dùng khi sợ bị ngã, bị tuột, bị kéo ra khỏi tay...)
2→ đồ đạc → Giữ lại một vật, không vứt / bán / cho đi / để mất (đơn giản là không để thứ đó rời khỏi mình.)
3→ cảm xúc/ ký ức → cứ ôm giữ, không buông bỏ
4→ hope/ dream/ belief → giữ lấy, giữ vững, không từ bỏ
5→ job/ relationship → cố giữ, không để mất một người / mối quan hệ / vị trí (vẫn là ý “không để nó rời khỏi mình”, nhưng mang tính trừu tượng hơn.)
get into sth
• She got into the car and drove away. (1) -> lên xe
• He got into the taxi and gave the driver the address. (1)
• I got into bed without saying a word. (1) -> lên giường
• I've really gotten into yoga lately. (2)
• She's getting into Korean dramas. (2)
• I never used to like jazz, but I've gotten into it recently. (2)
• I never thought I'd get into running, but now I do it every morning. (3)
• She's thinking about getting into marketing. (3)
• How did you get into baking? (3)
• He got into trouble at school. (4)
• How did you get into this mess? (4)
• I don't want to get into an argument with her. (4)
• He got into a fight outside the bar. (4)
• Let's not get into politics. (5)
• I don't want to get into all the details right now. (5)
• We can get into that later. (5)
• I can't get into these jeans anymore. (6)
• She couldn't get into her wedding dress. (6)
• I finally got into the dress, but it was really tight. (6)
—
TÓM LẠI:
🍃get into a car → vào xe
🍃get into yoga → bắt đầu thích yoga
🍃get into photography → bắt đầu theo nhiếp ảnh
🍃get into trouble → dính rắc rối
🍃get into an argument → dính vào cuộc cãi nhau
🍃get into the details → đi sâu vào chi tiết
🍃get into these jeans → mặc/ chui vừa quần jeans
1. Bước vào / vào trong một nơi hoặc phương tiện
2. Bắt đầu thích / quan tâm/ hứng thú với một thứ
3. Bắt đầu tham gia / dấn vào một hoạt động, lĩnh vực
4. Dính vào / vướng vào một tình huống, vấn đề, rắc rối
5. Bắt đầu nói sâu vào / đi vào một chủ đề
6. Mặc được / chui vừa một món quần áo
knock down
• The car knocked him down. (1)
• She was knocked down by a cyclist. (1)
• He knocked me down with one punch. (1)
• The storm knocked down several trees. (2)
• Someone knocked down the fence. (2)
• They're going to knock down the old house and build a new one. (3)
• The old building was knocked down last year. (3)
Ý cốt lõi là làm cho thứ/ người đang ở trên hoặc đang đứng bị hạ xuống.
—
1. (+. sb) = Đánh ngã / làm ai ngã → làm một người đang đứng bị ngã, thường do va vào hoặc đánh.
2. (+. sth) = Đập/ đánh đổ một thứ đang đứng → làm cây, tường, hàng rào... đổ xuống.
3. Phá bỏ một tòa nhà / công trình để xây cái mới
get in
• It's freezing out here. Get in and warm up. (1)
• How did you get in? (1)
• We couldn't get in because the door was locked. (1)
• I opened the door and let her get in. (1)
—SO SÁNH:
🍃 get in = vào được / vào bên trong -> thường không cần nói rõ “vào cái gì” vì ngữ cảnh đã rõ.
🍃 get into + nơi/ chỗ = đi vào bên trong một nơi cụ thể -> nhấn mạnh hướng di chuyển vào trong cái gì.
• Get in, I'll give you a ride home. (2)
• Get in the car , put her bag on the seat, and started the engine. (2)
• I got in the taxi and gave the driver the address. (2)
• What time did you get in from work? (3)
• I didn't get in until midnight. (3)
• The train gets in at 8:30. (3)
• Can you get the bag in? (4)
• I can't get this couch in through the front door. (4)
• She helped me get all the bags in from the car. (4)
• The rain's getting heavy. We'd better get the laundry in. (4)
1. Vào trong / bước vào — rất thông dụng ≈ enter, go inside
2. Lên xe / vào xe = get inside a car/taxi
3. Về đến / đến nơi
4. đưa /mang/ làm cho thứ gì đó vào bên trong ≈ bring sth in
track it down
• I finally tracked down the jacket I was looking for.
• She tracked down the seller who had the exact bag she wanted.
• I’ve been trying to track down my old college roommate.
• We finally tracked down the source of the problem.
• The police tracked down where the money had gone.
• Can you track down the original file?
—
SO SÁNH:
👉find = tìm thấy (trung tính.)
👉track down = cất công tìm, lần theo thông tin/dấu vết rồi cuối cùng tìm ra.
tìm ra / lần ra / truy tìm được thứ hoặc người mà mình đang cố tìm, thường hàm ý không dễ tìm, phải tìm kiếm qua nhiều nơi/ thông tin.
act out
• He started acting out after his parents had another baby. (1)
• She's been acting out because she's upset about what happened. (1)
• I know you're frustrated, but acting out isn't going to solve anything. (1)
• He's angry, but that doesn't give him an excuse to act out. (1)
• The kids acted out a scene from the movie. (2)
• Can you act out what happened? (2)
• She acted out the conversation for us. (2)
1. Cư xử tệ / thể hiện cảm xúc tiêu cực bằng hành vi
-> Đặc biệt dùng khi ai đó đang giận, buồn, căng thẳng, bực bội... và thể hiện ra bằng hành động khó chịu.
-> Thường không đơn giản là “hành động”, mà là cảm xúc bên trong được thể hiện ra bằng hành vi, thường là hành vi không phù hợp. )
2. diễn lại một câu chuyện, cảnh hoặc tình huống bằng hành động. ( #. reenact → phù hợp hơn khi tái hiện một sự kiện đã xảy ra bằng hành động, như một vụ án, bộ phim, trận chiến, sự kiện lịch sử..)
====
— NGOÀI RA - - bức tranh, bộ phim thì dùng khắc họa, truyền tải sẽ hợp hơn là tái hiện
🎨 portray → khắc họa/ miêu tả một người, cảnh, cảm xúc, hoàn cảnh
• The movie portrays the struggles of a young woman living in poverty.
🎨 capture → truyền tải/ nắm bắt được cảm xúc, khoảnh khắc, bản chất
• The film captures the fear and confusion of people during the disaster.
blow off
👉 A. blow s.o off
• He blew me off when I asked him for help.
• I texted him twice, but he blew me off.
• She totally blew me off at the party.
Khi có cuộc hẹn hoặc kế hoạch cụ thể, nó có thể mang nghĩa “cho leo cây / bùng kèo”
• He blew me off last night. We were supposed to meet at 8.
• She blew me offat the last minute.
• I can't believe he blew me offafter I drove all the way there.
—
👉B. blow off sth
• I blew off my homework and went out with my friends. (1)
• He blew off work to go to the beach. (1)
• Don't blow off your doctor's appointment. (1)
• He blew off my suggestion without even considering it. (2)
• She blew off his invitation. (2) → phớt lờ, không quan tâm…
👜 Nhưng nếu ý cụ thể là “cô ấy từ chối lời mời” => She turned down his invitation.
—-SO SÁNH:
🌿 brush it off → gạt đi, xem nhẹ, làm như không có gì đáng để bận tâm
🌿 blow it off → phớt lờ/ gạt đi theo kiểu không thèm quan tâm, không coi trọng
A. (+.so) -> phớt lờ / cho người đó ăn bơ / không thèm để ý đến lời mời, lời đề nghị hoặc cuộc hẹn của họ. → thường mang cảm giác “không coi trọng người đó, không thèm để ý đến họ”.
🍃 Khi có cuộc hẹn hoặc kế hoạch cụ thể, nó có thể mang nghĩa “Bùng kèo / không đến gặp ai đó như đã hẹn”
—
B. (+.sth) ->
1. bỏ / không làm / không đi một việc mà đáng lẽ phải làm → Bạn đáng lẽ phải làm hoặc tham gia, nhưng cố tình không làm/ không đi.
2. phớt lờ/ từ chối / gạt bỏ / không coi trọng một lời đề nghị, ý kiến, lời mời → Không nhất thiết là “không tham gia”; mà là không thèm xem xét/ quan đáp lại hoặc không coi trọng điều người khác đưa ra.
stand s.o up
• He stood me up on our first date.
• You said you'd meet me at noon. Why did you stand me up?
• She was supposed to meet me to discuss the project, but she stood me up.
• We had plans to meet at 7, but he stood me up.
—
➕ stand sth up: dựng một vật lên, nhấn mạnh hành động làm cho nó từ nằm/ ngã → đứng.
• He stood the picture frame up against the wall.
• She stood the bottle up on the table.
cho ai leo cây, không đến cuộc hẹn dù đã hẹn trước
turn ON someone
• The fans turned on the coach after the team lost three games in a row.
• Her friends turned on her after they found out she'd lied to them.
• She was everyone's favorite at first, but they eventually turned on her.
• His supporters quickly turned on him when the truth came out.
—-ĐỪNG NHẦM VỚI
🌱 turn someone ON = làm ai đó hưng phấn / kích thích / khiến ai đó cảm thấy bị hấp dẫn. -> Thường có sắc thái tình dục, nhưng đôi khi cũng có thể chỉ là thứ gì đó rất hấp dẫn hoặc khiến ai đó hào hứng.
• He knows exactly what turns her on.
• A guy who can make me laugh turns me on.
• I don't know why, but intelligence turns her on.
• Her confidence really turns her on.
• That kind of attitude doesn't turn me on at all.
quay sang chống lại / tấn công / trở mặt với ai → đang đứng về phía hoặc có quan hệ tốt với ai, rồi đột nhiên chống lại họ, có thể bằng lời nói hoặc hành động.
liven up
• The party livened up after everyone arrived. (1)
• Things really livened up after midnight. (1)
• How I wish something would liven up this already tedious day. (1)
• We need some music to liven the party up. (2)
• She told a few jokes to liven things up. (2)
• Let's liven up the room with some colorful decorations. (2)
1. trở nên sôi nổi hơn -> nội động từ, không có tân ngữ.
2. làm cho cái gì sôi nổi/ sinh động hơn
build someone up
• Her friends really built her up after the breakup. (1)
• My parents always built me up when I was feeling insecure. (1)
• He kept building himself up before the interview. (1)
• Everyone built him up as some kind of genius. (2)
• The media built her up too much. (2)
1.. khen ngợi, động viên, nâng tinh thần hoặc làm cho ai đó tự tin hơn
2.. tâng bốc / ca ngợi ai đó quá mức
build sth up
• Stress can build up over time. (1)
• You need to take breaks so you don't build up too much stress. (1)
• Dust has built up on the furniture. (1)
• Traffic started building up after the accident. (1)
• I’m trying to build up my confidence. (2)
• She built up her business from scratch. (2)
• It took him years to build up his reputation. (2)
• You should build up your strength gradually. (2)
• Everyone kept building up the movie, so I expected it to be amazing. (3)
• Don’t build it up too much. It’s really not that special. (3)
• The trailer really built up the excitement for the movie. (4)
• They built up the suspense before revealing who the winner was. (4) → Họ tạo sự hồi hộp
1. Tích tụ / làm cho thứ gì tăng dần lên
2. Xây dựng / phát triển dần → tạo dựng một thứ lớn hơn, mạnh hơn, tốt hơn theo thời gian.
3. Làm cho một thứ được thổi phồng / khiến người ta càng mong đợi, hào hứng hoặc hồi hộp
4. Tạo sự hồi hộp / mong đợi trước một điều gì
string s.o along
• He told me he wasn’t ready for a relationship, but he kept texting me every day. I think he was stringing me along.
• I don’t want to string her along if I’m not interested in her.
• She kept stringing me along, saying she’d make a decision soon.
—cứ cho ai đó hy vọng / khiến họ tiếp tục chờ đợi hoặc tin vào điều gì, trong khi mình không thật sự có ý định làm điều đó. → đặc biệt khi nói về tình cảm, lời hứa, công việc hoặc một cơ hội.
give out
• They were giving out free samples. (1)
• The teacher gave out the exam papers. (1)
• Can you give out these flyers? (1)
• My phone battery gave out.(2)
• The engine suddenly gave out after years of use. (2)
• His knees gave out, and he fell to the ground after the long hike. (2)
• I was so tired that my legs almost gave out. (2)
• Don't give out my phone number. (3)
• They gave out information about the new policy. (3)
• The flowers give out a sweet smell. (4)
• The fire was giving out a lot of heat. (4)
1. Phát / phát cho mọi người
—
2. Hết / cạn / ngừng hoạt động → một thứ gì đó không còn hoạt động hoặc không còn đủ để tiếp tục.
💡 Với người/ cơ thể, give out có thể mang nghĩa không chịu nổi nữa / mất sức
—
3. Đưa/ Công bố / tiết lộ thông tin ra → cung cấp hoặc tiết lộ thông tin, đặc biệt là thông tin mà người khác cần.
—
4. Tỏa ra / phát ra → phát ra ánh sáng, nhiệt, mùi, âm thanh...
👉 Gần với give off, và trong nhiều trường hợp give off tự nhiên hơn khi nói về smell/ heat/ light/ sound/ gas/ smoke
• The flowers give off a sweet smell.
• The speaker gave off a strange noise.
• The fire gives off heat.
• The lamp gives off light.
storm out (of place)
• He got angry and stormed out.
• She was furious and stormed out.
• She stormed out of the house without saying a word.
• He stormed out of the restaurant after the argument.
rời đi một cách tức giận, bỏ đi hùng hổ bước ra khỏi một nơi, thường vì đang giận, bực hoặc cãi nhau.
take me out
• I’ll take you out for dinner tonight.
• He took me out for drinks after work.
• Are you taking me out tonight?
• The assassin was hired to take him out. → Tên sát thủ
• They’re coming to take us out.
• The soldiers were ordered to take out the target.
• That tackle took him out of the game.
• The injury took her out of the competition.
• He took their best player out early in the game.
• That comment took me out. I wasn’t expecting that. (4)
• I’m sorry, but this is taking me out. (4)
• The look on his face took me out. (4)
• Her reaction took me all the way out. (4) → all the way = hoàn toàn, tới mức tối đa → nhấn mạnh hơn
1. đưa tôi đi chơi / đưa tôi đi ăn, đi đâu đó
2. thủ tiêu/ hạ / giết ai đó → thường trong phim, game, truyện hoặc ngữ cảnh tội phạm.
3. loại tôi ra / khiến tôi không còn tham gia
4. informal/slang -> “Mày làm tao cười chết mất!” / “Tao chịu không nổi với mày!”
(v). follow up
→ ý chung là tiếp tục làm gì đó sau khi đã có bước trước đó
➕ A.
1. follow up with + someone
• I’ll follow up with him later this week.
• She followed up with the customer to see if everything was okay.
• I need to follow up with my doctor about the test results.
2. follow up with + a question
• She followed up with another question.
• I answered his question, and he followed up with another one.
• The interviewer followed up with a more specific question.
—-
➕ B. follow up on + something
• I’ll follow up on this issue tomorrow.
• She followed up on his complaint.
• I wanted to follow up on what you mentioned yesterday.
• Can you follow up on that email for me?
A.
1… Liên hệ lại với ai để hỏi thêm, cập nhật hoặc tiếp tục trao đổi.
2… hỏi tiếp / hỏi thêm (sau khi đã hỏi trước đó)
—
B. Theo dõi / tiếp tục xử lý một việc đã được nhắc đến hoặc bắt đầu trước đó.
(n,a). follow-up
• I just have one follow-up. (n)
• Thanks for getting back to me. I just have one follow-up. (n) -> một câu hỏi thêm
• I sent her a message, but I never got a follow-up. (n) -> phản hồi/liên hệ lại nào.
• I’ll send you a follow-up once I hear back from them. (n) -> liên hệ lại với bạn.
• She asked me a follow-up question. (a) → Cô ấy hỏi thêm tôi một câu.
• I got a follow-up email from the company this morning. (a)
• The doctor scheduled a follow-up appointment for next month. (a)
• We had a follow-up meeting a few days later. (a)
• They sent me a follow-up message to make sure I’d seen the update. (a)
(n).. việc/ bước tiếp theo; lần liên hệ lại; câu hỏi tiếp theo
(a).. tiếp theo; tiếp tục sau một việc trước đó
Lay off
• The company laid off 200 employees last month. (1)
• A lot of people are getting laid off these days. (1)
• My brother was laid off during the recession. (1) → thời kỳ suy thoái.
• Lay off him! He's having a hard time. (2)
• Why don't you lay off me for once? (2)
• You need to lay off the junk food.(3)
• Lay off the caffeine. You're already drinking too much coffee. (3)
• I’m trying to lay off social media for a while. (3)
(+s.o)
1. Sa thải, cho ai nghỉ việc
2. Để ai đó yên, đừng làm phiền / chỉ trích nữa→ Dùng khi muốn ai đó ngừng gây áp lực, trêu chọc hoặc làm phiền người khác.
—
(+ sth)
3. Bớt/ ngừng làm gì đó -- hoạt động, thói quen nào đó, thường là thứ gây phiền hoặc có hại. 📌 Thường mang sắc thái khuyên hoặc nhắc ai đó nên ngừng/bớt một thứ.
#. Cut down on → thường có cảm giác cắt giảm mức độ / lượng đang dùng, và cũng rất tự nhiên khi nói về chi tiêu, nguồn lực, hoạt động.
• She's cutting down on alcohol.
#. Cut back on → thường có cảm giác giảm lượng tiêu thụ hoặc giảm một thói quen, nên rất hay gặp với coffee, sugar, alcohol, smoking, junk food...
• We've had to cut back on eating out lately.
⚠ Hai cụm này có thể thay thế cho nhau trong nhiều trường hợp. Không cần phân biệt quá cứng nhắc nha. Đây chỉ là khuynh hướng sử dụng, không phải luật.
stand by
• Stand by for further instructions. (1)
• Stand by for my signal. (1)
• Please stand by while I check your account. (1)
• Stand by, everyone. We’re about to begin. (1)
• I’ll stand by you no matter what happens. (2)
• She stood by her husband through some very difficult times. (2)
• Thanks for standing by me when I needed you. (2)
• I couldn’t just stand by and watch. (3)
• We can’t stand by and let this happen. (3)
• He just stood by while they argued. (3)
• I stand by what I said. (4)
• She stands by her decision. (4)
1. Chờ / ở trạng thái sẵn sàng chờ → chờ lệnh, chờ thông báo, chờ xem chuyện gì xảy ra (hay gặp trong thông báo, kỹ thuật, truyền hình, quân đội… , đời thường hay dùng wait hơn)
—
2. Ở bên và ủng hộ ai đó, đặc biệt khi họ đang gặp khó khăn.
—
3. Đứng nhìn mà không làm gì / không can thiệp → Chứng kiến một chuyện xảy ra nhưng không hành động để ngăn chặn hoặc giúp đỡ.
—
4. Giữ nguyên / bảo vệ / không rút lại điều mình đã nói hoặc quyết định.
turn in
• I usually turn in around 11. (1)
• I’m tired. I think I’m gonna turn in early tonight. (1)
• Don’t forget to turn in your assignment tomorrow. (2)
• He turned in his resignation yesterday. (2)
• She turned him in for stealing money. (3)
• The suspect turned himself in to the police. (3) 📌 turn yourself in → đầu thú
1. Đi ngủ (informal) -> mang sắc thái thân mật hoặc truyền thống hơn go to bed
2. Nộp / giao nộp thứ gì đó cho người có trách nhiệm.
3. Tố giác hoặc giao nộp người đó cho nhà chức trách ( = report s.o: báo cáo, tố cáo ai đó về hành vi sai trái — phạm vi rộng hơn )
• She reported him for harassment. -> [həˈræs.mənt]: vì hành vi quấy rối.
get into + situation/ state/ trouble / debt
• How did you get into this situation?
• I don’t want to get into a situation where I have to choose between them.
• She got into an awkward situation at work.
• I got into an argument with my boyfriend last night.
• We got into a real mess after the computer crashed.
• I’ve gotten into the habit of going for a walk after dinner. 📌 Cái cuối khác một chút: get into a habit of + V-ing → bắt đầu hình thành thói quen làm gì
• His health got into a bad state because he wasn’t taking care of himself.
• She got into a panic when she realized her phone was missing.
• He got into a rage when he found out they had lied to him. → nổi cơn giận dữ / nổi trận lôi đình
• The fans got into a frenzy when the singer came on stage. → rơi vào trạng thái kích động / cuồng loạn
• She got into a trance while listening to the music. → rơi vào trạng thái đờ đẫn như mất hồn
• I don’t want to get into trouble with my boss.
• He got into trouble for skipping work.
• I don’t want to get into debt just to buy a new car.
• He got himself into a lot of debt with his business.
rơi vào / vướng vào/ lâm vào/ dính vào một tình huống hoặc trạng thái nào đó
kick in
• The medicine should kick in in about 20 minutes. (1)
• The painkillers are finally kicking in. (1)
• The backup generator kicks in when the power goes out. (2) → Máy phát điện dự phòng
• The alarm kicks in if someone opens the door. (2)
• Once the deadline gets closer, the pressure kicks in. (2)
• My insurance kicks in next month. (3)
• The benefits kick in after 30 days. (3)
1. Bắt đầu có tác dụng/ bắt đầu phát huy tác dụng → (thuốc, chất, biện pháp, hiệu ứng...)
—
2. Bắt đầu xảy ra / bắt đầu hoạt động → một điều gì đó bắt đầu phát huy tác động
—
3. Bắt đầu có hiệu lực/ bắt đầu đóng góp / bắt đầu áp dụng → một khoản tiền, quy định, quyền lợi... bắt đầu được áp dụng
—
= take effect (Trung tính hơn, dùng rộng hơn.) → bắt đầu có hiệu lực / có tác dụng
• The medicine took effect after 20 minutes.
• The treatment is starting to take effect.
#. go into effect → bắt đầu có hiệu lực, Gần như tập trung vào luật, quy định, chính sách, điều khoản.
• The new law goes into effect next month.
==== SO SÁNH:
✅ kick in → đời thường, khẩu ngữ hơn; nhấn vào lúc thứ gì đó bắt đầu hoạt động/phát huy tác dụng.
✅ take effect → trung tính hơn; nhấn vào lúc thứ gì đó bắt đầu có tác dụng/có hiệu lực.
📌 Nhiều trường hợp có thể thay -- nhưng có những trường hợp kick in tự nhiên hơn:
• The heating kicks in when the temperature drops.
-> Ở đây take effect nghe không tự nhiên bằng, vì đang nói một hệ thống bắt đầu hoạt động, không phải “có hiệu lực”.
give off
• Her perfume gives off a sweet floral scent.
• This lamp gives off a lot of heat.
• This laptop gives off quite a bit of heat when I’m gaming.
• The garbage gives off a terrible smell.
• The car was giving off black smoke. → ( #. emit: phát/ thải khói )
• The chemical gives off a strong odor.
• She gives off a really friendly vibe.
• He gives off the impression that he doesn’t care.
• This place gives off a cozy vibe.
1. Tỏa ra / phát ra mùi, nhiệt, ánh sáng...
2. Toát ra một cảm giác, ấn tượng ..
scrunch up
• She scrunched up her face when she tasted the lemon.
• She scrunched up her nose because of the smell.
• She scrunched up the receipt and threw it in the trash.
• She scrunched up her eyes in the bright sunlight.
• I scrunched up under the blanket because I was cold. → co rúm người lại.
📌 scrunch up nhấn mạnh việc làm cho thứ gì đó nhăn/co rúm lại.
— scrunch một mình vẫn dùng được, nhất là với face, nose, paper.
• The snow scrunched under our feet.
• He scrunched his nose at the smell.
• She scrunched her face in confusion.
— MỞ RỘNG:
👉 at + something → phản ứng trước / hướng hành động vào một đối tượng cụ thể
• She frowned at him. → Cô ấy cau mày với anh ấy.
• He laughed at the joke. → Anh ấy cười trước câu đùa của tôi.
• She frowned at the screen.→ Cô ấy cau mày nhìn màn hình.
👉 in + emotion/ state → làm gì đó trong / vì một trạng thái cảm xúc
• She smiled in embarrassment. → Cô ấy cười vì ngượng.
• He shouted in anger.→ Anh ấy hét lên trong cơn giận.
• She trembled in fear. → Cô ấy run lên vì sợ.
nhăn lại / vò lại / co rúm lại thành một trạng thái nhỏ, nhăn nhúm.
mặt → nhăn
mắt → nheo
giấy → vo
spit on
• He spit on the ground. (1)
• She was angry and spit on him. (1)
• Someone spit on my car. (1)
• They spit on the rules and did whatever they wanted. (2)
• He spit on everything his parents believed in. (2)
• The protesters spit on the government's authority. (2)
1.. (+s.o/ sth) — nghĩa đen -> nhổ nước bọt vào ai/ cái gì.
—
2.. (+sth) — nghĩa bóng -> khinh thường/ chà đạp/ xúc phạm một điều gì đó → có sắc thái rất mạnh - không chỉ “không tôn trọng” mà gần với khinh miệt / chà đạp / coi rẻ.
(ít thông dụng hơn — spit on nghĩa bóng nghe mạnh và hình ảnh hơn, kiểu “chà đạp/ khinh miệt” chứ không phải cách nói thông thường cho mọi trường hợp “coi thường”.
📌 Nếu câu tiếng Việt là “coi thường ai” thì dùng:
• He looks down on people who work in retail. → coi thường, khinh thường
• You shouldn't disrespect other people's opinions. → thiếu tôn trọng, coi thường
• She despises people who lie. → cực kỳ khinh ghét, coi thường
• He disregarded the rules. → coi nhẹ, phớt lờ, không coi trọng
catch on
• It took me a while to catch on. (1)
• I had no idea what she meant at first, but I caught on eventually. (1)
• He’s new to the job, but he’s catching on quickly. (1)-> hiểu việc rất nhanh.
• Sorry, I’m a little slow to catch on sometimes. (1)
• It took her a few days to catch on to the new system. (1)
• I finally caught on to what he was doing. (1)-> catch on to + something → hiểu ra/ bắt đầu nhận ra điều gì.
• This trend is really catching on. (2)
• The idea never really caught on. (2)
• I didn’t think the idea would catch on, but everyone loves it. (2)
• That app caught on surprisingly fast. (2)
==
📌 Mẹo nhớ:
catch on = “bắt được”
→ bắt được ý = hiểu ra;
→ bắt được sự chú ý /ưa chuộng của mọi người = trở nên phổ biến.
1. hiểu ra/ bắt đầu nhận ra
2. trở nên phổ biến / được nhiều người bắt đầu dùng, thích → thường dùng cho trend, idea, …
suck someone into + N/V-ing
• The game sucked me into playing for hours.
• I only went there to look around, but they sucked me into buying something
• I got sucked into an argument with my coworker.
• Don’t let them suck you into their drama.
• I only meant to watch one episode, but I got sucked into the show.
• I didn't want to get involved, but they sucked me into the argument.
—
📌📌Khác với pull/ drag/ draw someone into:
🫳 suck someone into → cuốn ai vào, nhấn mạnh việc dần dần bị cuốn theo, không nhất thiết có người cố tình kéo bạn vào.
🌊 pull → kéo ai vào một việc/tình huống, thường là chủ động kéo họ tham gia.
• He pulled me into the project because he needed my help.
🌊 drag → lôi ai vào, sắc thái mạnh hơn pull, thường là người đó không muốn hoặc không muốn dính vào (có cảm giác bị ép / miễn cưỡng / phiền phức.)
• Don't drag me into this.
🌊 draw → thu hút/ cuốn ai vào → nhấn mạnh sức hút, khiến họ tham gia một cách tự nhiên.
• The story drew me into the world of the characters.
==
❌ suck (không có into)
1. Tệ, dở -> That experience sucked.
2. Hút (nghĩa vật lý) ->The machine sucked the air out.
cuốn/ kéo ai vào một việc, tình huống, hoạt động — thường là ban đầu không định tham gia/ dính vào, nhưng rồi bị cuốn vào, khó cưỡng lại, và thường mang sắc thái không tích cực.
step back
• Step back a little. (1)
• He stepped back when the dog came toward him. (1)
• Sometimes you need to step back and look at the bigger picture. (2)
• I think we should step back and think about this. (2)
• Take a step back and look at what’s really happening. (2)
=> step back → hành động lùi lại
=> take a step back → lùi lại một bước → thường nhấn mạnh việc tạm dừng, tạo khoảng cách để nhìn nhận/ suy nghĩ lại.
—
📌 step back from + N → rút lại / tạm tránh khỏi một việc, vai trò hoặc tình huống.
• She decided to step back from the project for a while.
• I need to step back from social media for a few days.
===
—SO SÁNH:
🍃Step back! → Lùi lại! (bước lùi ra)
🍃Back up! → Lùi ra! / Lùi lại! (tạo khoảng cách) 👉 ủng hộ, sao lưu dữ liệu, hỗ trợ
1. lùi lại / bước lùi lại
2. lùi lại một bước, tạm đứng ngoài để nhìn/xử lý tình huống — nghĩa bóng rất hay dùng.
get around
• How do you get around without a car? (1)
• It’s easy to get around the city by bus. (1)
• I usually get around by motorcycle. (1)
• We need to find a way to get around the problem. (2)
• They found a way to get around the rules. (2)
• There’s no way to get around this requirement. (2)
• Word got around that he was leaving the company. (3) → Tin anh ấy sắp nghỉ việc lan ra.
• Somehow, the news got around. (3)
— MỞ RỘNG:
🍃 get around to + V-ing: cuối cùng cũng có thời gian/ đến lúc làm một việc mà trước đó đã trì hoãn hoặc chưa làm được
• I finally got around to cleaning my room.
• I haven't gotten around to calling her yet.
• When are you going to get around to fixing the sink?
• I’ve been meaning to watch that movie, but I haven’t gotten around to it yet.
1. Đi lại, di chuyển từ nơi này đến nơi khác - không nhất thiết là “đi vòng quanh”.→ thường nói về cách thức/phương tiện di chuyển, đặc biệt trong một thành phố.
2. Tìm cách tránh / vượt qua một quy định, vấn đề, trở ngại → xoay xở để né/ vượt qua
3. Tin tức/ lời đồn lan truyền từ người này sang người khác, kiểu “mọi người bắt đầu biết đến chuyện đó”. → thường dùng cho tin tức, lời đồn, thông tin.
👉 Muốn nói “lan truyền” nói chung → spread là từ nên ưu tiên.
CÒN get around = một nghĩa khá thông dụng nhưng hẹp hơn spread, chủ yếu là thông tin/ tin đồn được truyền đi.
whip out sth /wɪp aʊt/
• She whipped a tissue out of her bag when she started crying.
• He whipped out his wallet and paid for it.
• I whipped out my laptop and started taking notes.
• She suddenly whipped out a knife.
• When I asked for proof, he whipped out his phone and showed me the photo.
• He whipped it out before I even had a chance to ask.
lấy/ rút một thứ gì đó ra rất nhanh → có cảm giác nhanh, bất ngờ, gần như ngay lập tức.
👉 Nó mạnh hơn take out sth : lấy ra, nhưng không nhất thiết có nghĩa là “vội vàng”. mà nó nằm ở tốc độ + sự nhanh gọn/ đột ngột.
• She took out a notebook and wrote down the address.
👉 pull out sth: rút /lấy ra → nhấn vào động tác rút nó ra khỏi túi, túi xách...
• He pulled out his wallet and handed me some cash.
👉 “get sth out”: lấy ra (trung tính, rất thông dụng) → không nhấn mạnh cách bạn lấy nó ra, chỉ nhấn mạnh kết quả: lấy nó ra được.
• I got my keys out of my bag.
👉 fish something out: móc/ lục/ tìm rồi lấy thứ gì ra, thường từ một chỗ chật, sâu, lộn xộn hoặc khó lấy.
• She fished a receipt out of her purse.
—
📌 Còn nếu chỉ đang tìm kiếm, chưa lấy được thứ đó ra
→ dùng look through: lục/ tìm trong một nơi, đống đồ, tài liệu...; không nhất thiết tìm thấy
• She looked through the drawers for her earrings.
• I looked through my closet to find something to wear.
hoặc search through : cũng là lục/tìm kỹ, nhấn mạnh việc tìm kiếm có chủ đích hơn
• I searched through my emails for the confirmation.
• The police searched through his belongings.→ đồ đạc của anh ta.
A. strike out
• I tried to get a ticket, but I struck out.
• I struck out in my search for a new apartment. → in + lĩnh vực /hoạt động
• We struck out trying to find a decent restaurant nearby.
• I’ve been applying for jobs all month and striking out every time.
—
B. strike out on your own → một cụm rất đáng nhớ
• After working for her parents for a few years, she decided to strike out on her own.
• He left the company and struck out on his own as a freelance designer.
• I was nervous about striking out on my own, but it turned out to be the right move for me.
C. strike out for + place
• We packed our bags and struck out for the coast. -> ra bờ biển.
• They struck out for home before it got dark.
• We should strike out for the airport before traffic gets worse.
—
D. strike out at + s.o/ sth
• The dog struck out at me when I tried to touch it.
• He struck out at his critics.
• He struck out at the person who tried to grab his phone
—
E. strike out + something
• Strike out the incorrect answer.
• I struck out the last sentence because it wasn't necessary.
• Can you strike out the old address and write the new one?
A. Thất bại / không đạt được điều mình muốn/ chẳng được gì→ thử làm gì nhưng thất bại, đặc biệt khi cố tìm kiếm hoặc đạt được một thứ gì đó.
🍃 Nghĩa này có nguồn gốc từ baseball (bóng chày) — strike out = một batter bị 3 strikes và bị loại khỏi lượt đánh → từ đó phát triển thành nghĩa rộng hơn là thất bại / không đạt được điều mình đang cố làm.
—
B. tự lập / tự mình bắt đầu con đường riêng -> thường mang sắc thái bắt đầu một cuộc sống mới hoặc con đường riêng.
—
C. lên đường đến một nơi → Có sắc thái bắt đầu đi về phía một nơi, hơi có cảm giác “lên đường”.
—
D. tấn công / vung tay đánh / lao vào đánh ai/cái gì. → Có thể là tấn công bằng hành động hoặc công kích bằng lời nói.
→ có dùng, nhưng khá ít gặp và hơi văn viết / mô tả hơn
💡attack me: tấn công
💡swung at me: vung tay đánh ai
💡lash out at me: nổi giận và công kích / trút giận lên ai một cách hung hăng gay gắt
—
E. gạch bỏ (chữ, câu) → nghe trang trọng hơn / mang tính chỉnh sửa văn bản hơn — strikethrough: GẠCH NGANG ).
# cross out = lấy bút gạch bỏ chữ, số, hàng, mục… — thông dụng hơn
• I crossed out the last sentence.
wind up /waɪnd/
(wind/ wound/ wound)
A. wind up + V-ing / somewhere / adj
• We missed the last bus and wound up walking home.
• I thought I'd stay for an hour, but I wound up staying all night.
• We got lost and wound up in a completely different neighborhood.
• If you keep doing that, you'll wind up getting hurt.
• I always wind up spending too much money when I go shopping.
B. wind up + something
• Let's wind up the meeting.
• We need to wind up the discussion.
• She wound up her speech with a thank-you to everyone.
C. wind someone up
• Are you winding me up?
• She loves winding her brother up.
• He's just winding you up. Don't take him seriously.
====MỞ RỘNG:
🔑 be wound up: căng thẳng / bồn chồn / khó bình tĩnh, không thư giãn được
• He's really wound up about the interview.
• I was so wound up that I couldn't fall asleep. → đến mức
• Don't get so wound up over a little mistake.
• She gets really wound up when things don't go according to plan.
=—-=—-=—-=
wind (động từ “quấn/ lên dây”, và trong wind up) → /waɪnd/
wind (gió) → /wɪnd/
wound của wind → /waʊnd/
wound của wound = vết thương → /wuːnd/
A. cuối cùng lại... / rốt cuộc lại... (thường là kết quả cuối cùng, đôi khi ngoài dự tính)
👉 Gần với end up + V-ing. Hai từ này thường có thể thay thế nhau trong nghĩa này.
B. kết thúc / chấm dứt một việc -> Thường dùng khi kết thúc một hoạt động, cuộc họp, sự kiện, công việc...
👉 Nghĩa này hơi formal hơn “finish”, nhưng vẫn rất tự nhiên.
C. chọc tức / trêu cho ai đó bực mình -> thường là cố tình chọc đúng chỗ khiến người kia bực hoặc phản ứng.
👉 phổ biến trong British English. Trong American English, tease hoặc mess with someone thường tự nhiên hơn.
hang around
A. hang around (somewhere)
• We hung around the mall for a while.
• I don't want to hang around here all day.
• She was hanging around outside the restaurant.
• Why are you still hanging around?
• The smell is still hanging around → Mùi vẫn còn lởn vởn ở đây. → cũng được, nhưng ít trung tính hơn, hơi kiểu nói vui /nhân hóa hơn dùng linger/ still here
—
B. hang around with someone
• I used to hang around with him a lot in college.
• Who do you usually hang around with?
A. ở lại, loanh quanh đâu đó
B. hay ở cùng / tụ tập với ai
walk away from s.o/ sth
• She finally walked away from the relationship. (1)
• Sometimes you just have to walk away from someone who keeps hurting you. (1)
• This situation is getting toxic. Maybe you should walk away from it. (1)
• If they keep treating you like that, you should walk away. (1)
• I couldn't walk away from such a good offer. (2)
• They decided to walk away from the deal. (2)
• They offered me twice my current salary. That’s pretty hard to walk away from. (2) —> “that” chính là đối tượng của from, chỉ là nó được đưa lên đầu câu.
—TÓM LẠI:
👉 walk away tự nó = bỏ đi.
👉 walk away from + someone/something = bỏ đi khỏi / từ bỏ người hoặc việc đó.
1. Rời khỏi / bỏ một thứ hoặc một tình huống”. → quyết định bỏ đi, không tiếp tục nữa
2. Từ bỏ/ bỏ qua một cơ hội / thỏa thuận / việc gì đó → chấp nhận bỏ nó, không tiếp tục theo đuổi
lay down
• Lay your keys down on the counter. (1)
• He gently laid her down on the couch. (1)
• Lay the baby down for a nap. (1)
• Lay down your weapons! (1)
• My parents laid down a few ground rules before I moved out. (2)
• The landlord laid down some strict conditions for the new tenants. (2)
— CỤM CỐ ĐỊNH:
📌 lay down your life (for sth/sb): hy sinh tính mạng vì ai/cái gì, thường mang sắc thái trang trọng, anh hùng, vì một lý tưởng/người khác.
• He was willing to lay down his life for his family. → hy sinh tính mạng
• They laid down their lives defending their homeland.
==
⚠ Đừng nhầm với lie down → tự mình nằm xuống
• I'm tired. I'm going to lie down.
1.. đặt/ để ai/ cái gì xuống
2.. đặt ra quy tắc/ luật/ điều kiện
Hold on to something
🔹Lưu ý: Hold on to và hold onto đều đúng và thường được dùng như nhau.
• Hold on to the railing when you go down the stairs. (1)
• Hold on to your bag. Someone might grab it. (1)
• I decided to hold on to my old phone instead of buying a new one. (2)
• Hold on to those receipts in case you need to return something. (2)
• She's still holding on to the hope that he'll come back. (3)
• You need to hold on to your dreams, even when things get difficult. (3)
• He still holds on to the belief that everything will work out.(3)
• You need to let go of the past and hold on to the good memories. (3)
—CỐT LỖI: Giữ chặt một thứ gì đó; giữ lại, không buông bỏ hoặc không để mất thứ gì đó.
1. Giữ chặt một vật → Khi muốn nói ai đó nắm hoặc bám chặt vào thứ gì
2. Giữ lại thứ gì đó, không vứt bỏ hoặc cho đi
3. Giữ lấy điều gì đó, không từ bỏ
sneak up on someone
• My brother snuck up on me and scared me. (1)
• She snuck up on him while he was working. (1)
• The cat snuck up on me. (1)
• My exam date really snuck up on me. (2)
• The holidays really snuck up on me this year. (2)
• I didn't realize how attached I'd become until it snuck up on me. (2)
• One day, you wake up and realize that years have snuck up on you. (2)
1. tiến đến ai đó một cách lén lút mà họ không nhận ra
2. → rồi mở rộng ra thành một thứ gì đó đến dần mà mình không nhận ra, rồi bất ngờ nhận thấy nó đã tới.” => nó đến/ ập đến mà tôi không kịp nhận ra.
stave off
• drink plenty of water to stave off dehydration
• He took a nap to stave off his exhaustion.
• The company cut costs to stave off bankruptcy.
• We need to act now to stave off a crisis.
• I had some coffee to stave off the sleepiness.
• The treatment helped stave off the disease for several years.
• The company cut costs to stave off bankruptcy. -> Không nhất thiết có nghĩa là công ty đã giải quyết được vấn đề. Nó giống: “Làm cái này để chưa phá sản lúc này.”
👉 Nên stave off đặc biệt hợp với những thứ như:
🍃stave off hunger → cầm đói
🍃stave off sleep → chống buồn ngủ
🍃stave off boredom → xua bớt sự chán chường
🍃stave off a crisis → ngăn/đẩy lùi khủng hoảng
🍃stave off bankruptcy → tránh/đẩy lùi phá sản
👉 Nó không nhất thiết luôn luôn có nghĩa “tạm thời” 100%, nhưng sắc thái đẩy lùi một mối đe dọa đang đến hoặc trì hoãn nó là điểm rất đặc trưng của stave off.
— ngăn chặn / đẩy lùi / trì hoãn (tạm thời) 👉 Không phải chặn vĩnh viễn, mà là kéo dài thời gian, tránh cho nó xảy ra ngay
==
#. prevent: ngăn chặn một việc không xảy ra
💡We took action to prevent the disease from spreading.
→ Chúng tôi hành động để ngăn bệnh lây lan.
→ Mục tiêu: không cho nó lan ra.
💡We took action to stave off the disease.
→ Chúng tôi hành động để đẩy lùi/ngăn bệnh tiến triển, ít nhất là trong một thời gian.
→ Có cảm giác bệnh đang đe dọa xảy ra/tiến triển, và mình đang cố giữ nó lại.
❌She ate some food to prevent hunger.
→ Nghe không tự nhiên lắm, vì prevent hunger = ngăn cơn đói xuất hiện.
✅She ate some food to stave off hunger.
→ Cô ấy ăn chút gì đó để đẩy lùi cơn đói / cầm đói.
beat s.o up
• He beat up a guy outside the bar.
• A group of guys beat him up after school.
• He got beaten up pretty badly.
🌻 Điểm cần nhớ: beat someone và beat someone up có thể chồng lấn về nghĩa. Nhưng trong giao tiếp hằng ngày, khi muốn nói ai đó bị đánh đập, beat someone up là cụm rất thông dụng.
• He beat his opponent with a stick.
• She was afraid her father would beat her.
=======
a beat-up car (adjective) → một chiếc xe cũ kỹ, tàn tạ, sờn cũ, trông xuống cấp do sử dụng nhiều.
• He drives a beat-up old car.
• I bought a beat-up suitcase.
feel beat-up (adjective) → trông bầm dập, tơi tả về thể chất; đôi khi mang sắc thái mệt mỏi hoặc bị cuộc sống vùi dập.
• I feel beat-up after everything that's happened.
• He looked beat-up after the accident.
💡 Lưu ý: Khi nói về người, beat-up thường gợi cảm giác bầm dập, tiều tụy hoặc bị vùi dập. Nếu chỉ muốn nói “kiệt sức”, worn out hoặc wiped out thường tự nhiên hơn.
======
🍃 beat yourself up: Tự trách bản thân, dằn vặt bản thân vì điều gì đó.
• Don't beat yourself up over one mistake.
• She's still beating herself up about what happened.
Đánh ai đó một trận, đánh đập ai đó bằng tay chân nhiều lần → thường nhấn mạnh một trận đánh dữ dội khiến người đó bị thương.
#. hit someone → đánh ai đó, có thể chỉ một cú đánh.
• He hit me in the face.
chase down
• The police chased down the suspect. (1)
• He chased down the thief who stole his bag. (1)
• I had to chase down three people to get the information I needed. (2)
• I'll chase down the details and get back to you. (2)
• She chased down the paperwork that had gone missing. (2)
===
🌿 Phân biệt nhanh
🔹chase → đuổi theo ai đó hoặc thứ gì đó - Chưa chắc có đuổi kịp hay bắt được.
• The dog chased the cat.
• He chased the thief down the street. → down the street: dọc theo con phố
🔹chase down → đuổi theo để bắt được, hoặc ráo riết tìm cho ra thứ mình cần.
• He chased down the thief in the street.
1. Nghĩa gốc 🍃 Truy đuổi/ Đuổi theo cho bằng được và bắt được (người / con vật / đồ vật) → Thường dùng khi đuổi theo một người đang chạy trốn hoặc cố thoát khỏi mình.
2. Nghĩa bóng 🍃 Lần cho ra/ tìm cho bằng được (thông tin, người, đồ)→ Dùng khi phải chủ động tìm kiếm, liên hệ hoặc bỏ công sức mới có được thứ mình cần.
wait on
• The waiter waited on us all night. (1)
• She waits on customers at a restaurant. (1)
• The waiter will wait on you shortly. (1)
• Have you been waited on yet? or are you still waiting? (1)
• We're waiting on the doctor's test results. (2) → (= wait for nhưng nó wait on nhấn vào việc đang chờ một kết quả, thông tin hoặc quyết định cần có trước khi tiến hành bước tiếp theo0
• I'm waiting on my boss to approve the request. (2)
• We're waiting on you before we can get started. (2)
—
#. wait for: Chờ ai đó / điều gì đó.
• I've been waiting for you for 20 minutes!
• Sorry to keep you waiting for me.
• I can't wait for the weekend to come.
• I'm waiting for a reply from my boss.
==
💡waiting for you → chỉ đơn giản là đợi
💡waiting on you → đợi vì phụ thuộc vào bạn 📌 Câu này hay dùng khi:
bạn đến trễ
mọi người đang chờ bạn làm xong
có chút áp lực nhẹ 😆
1. Phục vụ ai đó, đặc biệt là mang đồ ăn, thức uống hoặc đáp ứng nhu cầu của khách.
2. Chờ ai đó quyết định hoặc chờ điều gì đó được giải quyết
pull through
• The doctors aren't sure he'll pull through.
• She's very sick, but I believe she'll pull through.
• He had a serious accident, but he pulled through. (1)
• We'll pull through this difficult time together. (2)
• The business has been losing money for months. I hope it pulls through. (2)
• Money's tight right now, but we'll pull through. (2)
1. Qua khỏi/ vượt qua nguy kịch, hồi phục hoặc thoát khỏi tình thế nguy hiểm
~ recover → hồi phục sau bệnh hoặc chấn thương.
• She's still recovering from surgery, so she can't go back to work yet.
~ survive → sống sót sau bệnh nặng, tai nạn hoặc tình huống nguy hiểm.
• Somehow, we survived the storm without any major damage.
—
2. Vượt qua một khoảng thời gian khó khăn về tài chính, công việc hoặc cuộc sống. → nhấn mạnh việc sống sót, hồi phục hoặc cứu vãn tình hình khi mọi thứ đang rất tệ.
#. get through → vượt qua hoặc hoàn thành một giai đoạn, nhiệm vụ khó khăn.
• Talking to my sister helps me get through the tough days.
• We have a lot to deal with right now, but we'll get through it.
#. make it through → xoay xở để vượt qua, trụ vững đến cuối một tình huống hoặc khoảng thời gian khó khăn.
• I barely made it through my first year of college. -> đã rất chật vật mới vượt qua được
• I don't know how she made it through the divorce and raising two kids on her own.
pass something along
• Can you pass this message along to Sarah? (1)
• Please pass along my thanks to everyone who helped. (1)
• I'll pass along your feedback to my manager. (1)
• She passed along the news to everyone in the office. (1)
• If you hear anything important, pass it along. (1)
• Pass the salt along to your dad, please. (1)
• This book was passed along to me by a friend. (1)
• My grandmother passed along her recipes to my mom. (2)
• These traditions have been passed along for generations. (2)
—
= pass on → cũng có nghĩa chuyển tiếp, truyền lại; ngoài ra còn có nghĩa:
a) từ chối → bỏ qua, không nhận hoặc không chọn thứ gì đó; thường nhẹ nhàng, thân mật.
🍃 Nếu bạn muốn diễn đạt rõ ràng việc từ chối một lời đề nghị hoặc cơ hội, hãy ưu tiên turn down/ decline — còn muốn nhẹ nhàng nói “thôi, mình không lấy/ không tham gia đâu”, hãy nhớ I'll pass.
• I'll pass on dessert, thanks.
b) qua đời ( = pass away)
• His grandfather passed on last year.
1. Chuyển tiếp/ truyền đạt thông tin, tin nhắn, lời nhắn, đồ vật → nhấn mạnh việc truyền thông tin từ người này sang người khác hơn pass on
2. Truyền lại thứ gì đó cho thế hệ hoặc người khác