Overview of the Components of the Immune System

0.0(0)
Studied by 1 person
call kaiCall Kai
Locked
learnLearn
examPractice Test
spaced repetitionSpaced Repetition
heart puzzleMatch
flashcardsFlashcards
GameKnowt Play
Card Sorting

1/76

encourage image

There's no tags or description

Looks like no tags are added yet.

Last updated 3:25 AM on 8/23/26
Name
Mastery
Learn
Test
Matching
Spaced
Call with Kai
Chat

No analytics yet

Send a link to your students to track their progress

77 Terms

1
New cards
<p>Mô tả nguồn gốc của các TBMD?</p>

Mô tả nguồn gốc của các TBMD?

Như trong ảnh

<p>Như trong ảnh</p>
2
New cards

Loại TBMD nào có mặt và lưu hành nhiều nhất trong máu ngoại vi của người trưởng thành ?

BC N (BC đa nhân trung tính)

3
New cards

Bản chất sinh học cốt lõi của BC N là?

là một tế bào thực bào phản ứng nhanh, được trang bị sẵn các hệ thống diệt khuẩn mạnh, nhưng các cơ chế này đồng thời có nguy cơ gây tổn thương mô lành xung quanh nếu như hoạt động quá mức.

4
New cards

Cấu tạo của BC N?

Là 1 tế bào máu thuộc nhóm BC đa nhân giả (nhân xẻ thùy) giàu nội hạt

5
New cards

Hệ nội hạt BC N được chia làm bao nhiêu nhóm? Vai trò của từng nhóm?

  • 3 nhóm

Hạt nguyên phát

- Tiêu diệt VK cực kì bá đạo (MPO, ROS, cathepsin G, defesin,..).

Hạt thứ phát

- Buff thêm sức mạnh cho BC N, tăng cường quá trình diệt khuẩn.

Hạt tam phát

- Giúp neutrophil xuyên mạch và di chuyển qua chất nền ngoại bào tới ổ viêm bằng cách sử dụng men gelatinase B phân giải mô liên kết thành mạch.

=> Hạt tam phát mở đường → Hạt nguyên phát tiêu diệt → Hạt thứ phát buff.

6
New cards

Nêu vai trò, cơ chế thực hiện vai trò của BC N trong cơ chế ĐƯMDTN và ĐƯMDTƯ ?


Nhận diện DAMP,PAMP

  • Trực tiếp qua PRRs

- Sử dụng các thụ thể nhận dạng mẫu (PRRs) đã được mã hóa sẵn trong dòng mầm:

+ Toll-like receptor(TLRs)

+ RIG-like receptor(RLRs)

+ Thụ thể cảm nhận DNA nội bào(CDSs)

+ NOD-like receptor(NLRs)

+ Lectin receptor (LRs)

=> Khi PRRs được hoạt hóa, các đường tín hiệu như NF-κB, MAPK và inflammasome làm tăng:

  • Phản ứng xuyên mạch

  • Hóa ứng động

  • Tiêu diệt (phóng hạt, sản xuất cytokine,…)

  • Hình thành NET

  • Gián tiếp qua opsonin

- Sử dụng các thụ thể cho (bổ thể và kháng thể) nên khi mà các bổ thể và kháng thể gắn lên KN bề mặt của VK thì BC sẽ phản ứng đáp ứng rất nhanh.

Gây viêm, tiêu diệt tác nhân

- Để mà có thể tiêu diệt được số lượng lớn tác nhân, việc gây ra 1 phản ứng viêm cấp là điều thường thấy (vì bản chất để kêu gọi lực lượng BC tăng cường thì cần phải có phản ứng viêm diễn ra), cụ thể cơ chế như sau:

1/ Di chuyển từ máu ngoại vi → ổ viêm cấp

- BC N, ĐTB, mô tổn thương sẽ tiết ra cytokine(IL-1, TNF-α, IL-6) và Yếu tố kích thích dòng bạch cầu hạt (G-CSF) → thúc đẩy tủy xương sản xuất và giải phóng BC ra máu ngoại vi.

- Trên bề mặt của BC có thụ cảm thể L-selectin sẽ gắn với P-selectin và E-selectin trên bề mặt nội mô → Giúp bước đầu làm BC lăn chậm lại.

- Khi các cytokine được tiết ra, nó sẽ quay ngược trở lại gắn lên bề mặt của BC và hoạt hóa các thụ thể integrin (thụ thể bám dính) → làm tăng ái lực của integrin với các phân tử bám dính đã được tăng biểu hiện trên bề mặt nội mô (ICAM-1, VCAM-1).

- Cuối cùng là khi BC đã nằm yên vị ở trên lớp nội mô, cùng với sự phối hợp của phân tử PECAM-1 → Giúp BC xuyên mạch.

2/ Tiêu diệt, loại bỏ

(A) Thực bào

- Nhờ PRRs khi gắn với KN bề mặt của tác nhân, BC dùng các chân giả được bắn ra từ màng tế bào ôm và nuốt trọn lấy tác nhân

- Sau khi nuốt, bên trong bào tương của BC hình thành 1 túi nội bào (phagosome) để chứa tác nhân

- Tiếp đến, hệ các hạt nội bào sẽ hòa vào với đó để “tiêu hóa” tác nhân.

- Sau khi tiêu hoá tác nhân xong sẽ có 3 khả năng đó là:

  • Tác nhân tiêu biến hoàn toàn

  • Tác nhân vẫn còn sống, nhân lên trong bào tương của TB rồi phá tan tế bào chui ra ngoài

  • Tác nhân vẫn còn sống nhưng bất hoạt tác dụng

(B) Phóng hạt

- Hiểu đơn giản là thay vì “xử lí 1 cách kín kẽ” thì nó sẽ “phun tùm lum” chất hủy diệt ra ngoài để tiêu diệt tác nhân

(C) Tạo NET

- Đây là cơ chế “đánh bom cảm tử” hay “xả thân cứu nước” của bạch cầu

- Khi mà phản ứng viêm cấp xảy ra quá mạnh, yêu cầu BC phải sản xuất ROS quá nhiều hòng tiêu diệt tác nhân thì chính nó cũng bị stress, các ROS này sẽ kích hoạt cơ chế tự hủy của BC

- ROS gây kích hoạt enzyme PAD4 làm cho các sợi DNA trong nhân “nhão ra” đồng thời làm tế bào “bung bét”

- Điều này cho phép các hạt nguyên phát dính lên hệ thống lưới sợi DNA → càng làm lưới sợi trở nên nhão hơn và rộng hơn

=> Như vậy, 1 mạng lưới sợi DNA cùng đính trên đó là các phân tử siêu hủy diệt đã được giăng ra để bẫy tác nhân

Kết thúc viêm, sửa chữa mô

- Sau khi thực bào xong, thường thì BC N sẽ chết theo chương trình tế bào để gửi tín hiệu giúp dập tắt ổ viêm và thu hút ĐTB tới dọn dẹp xác TB viêm của hậu chiến viêm

- BC N còn tiết ra yếu tố tăng trưởng nội mô mạch máu (VEGF) giúp nhanh lành

Trình diện KN

Khi tiếp xúc với một số tín hiệu viêm hoặc cytokine đặc thù (như G-CSF, IFN-γ) trong các ổ viêm mạn tính, nhiễm trùng nặng hoặc vi môi trường khối u.

Tương tác MDTƯ

1/ Tương tác với DC


2/ Tương tác với lym T-CD4+

3/ Tương tác với lym T-CD8+

4/ Tương tác với lym B


7
New cards

Khi 1 tổn thương cấp tính xảy ra, thì tế bào đầu tiên có mặt tại ổ tổn thương cấp tính đó là?

BC N

8
New cards

Hiện tượng “chuyển trái BC” là gì? Vì sao lại có hiện tượng này?

- Là hiện tượng số lượng bạch cầu đũa(tiền BC trưởng thành) trong máu tăng cao

- Khi nhiễm khuẩn nặng, tủy xương tăng sản xuất BC 1 cách ồ ạt và liên tục khiến cho chúng chưa kịp “lớn” đã phải “tham chiến”


9
New cards

Đối với tác nhân có kích thước lớn hơn bản thân mình, thì BC N sẽ tiêu diệt bằng hình thức nào?

Phóng hạt(chế tiết)

10
New cards

Nêu vai trò của TLRs (1→9) ?

Ngoài màng

1: kết hợp với 2 → lipopeptide Gram (+)


2: Nhận diện lipopeptide,peptidoglycan và axit lipoteichoic của Gram (+), nấm và KST


4: Nhận diện lipopolysaccharide (LPS) từ màng ngoài vi khuẩn Gram (-)


5: Nhận diện cờ roi (flagellin) của vi khuẩn di động


6: Kết hợp với 2 để nhận diện lipopeptide Gram (+)

Trong TB

3: Nhận diện RNA sợi đôi (dsRNA) từ virus.


7 + 8: Nhận diện RNA sợi đơn (ssRNA) từ virus.


9: : Nhận diện DNA có trình tự chưa methyl hóa từ vi khuẩn và virus


11
New cards

Nếu như các tác nhân gây tổn thương ngoại bào bị loại bỏ bởi các cơ chế liên quan đến thụ cảm thể bề mặt, thì các tác nhân gây tổn thương nội bào sẽ bị loại bỏ bởi cơ chế gì? Cho ví dụ?

  • Cơ chế inflammasome:

Inflammasome là một phức hợp protein sẽ được lắp ráp khi các TB MDTN hứng chịu tổn thương nội bào ví dụ như:

+ Tinh thể urat,chol: TBMD nhận diện đây là 1 kháng nguyên lạ, vì vậy mà nó sẽ “đớp”, nhưng tinh thể thì rất cứng và sắc nhọn nên khi tạo bọng phagosome sẽ bị rách → giải phóng hạt nguyên phát (Capthesin B) ngay bên trong nội bào → Màng TB bị thủng → gây rò K+

+ ATP ngoại bào tăng cao do vỡ tế bào: ATP ngoại bào sẽ gắn với TCT P2X7 trên bề mặt tế bào → Tăng rò K+ ồ ạt

12
New cards

Inflammasome bao gồm những thành phần nào?

  • 3 thành phần:

1/ Protein cảm biến

2/ Protein cầu nối

3/ Pro-capase 1

13
New cards

Protein cảm biến nào đóng vai trò quan trọng nhất trong cơ chế inflammasome ?

NLRP-3

14
New cards

Diễn biến cơ chế của inflammasome?

Tổng hợp nguyên liệu

Các TBMDTN bởi PRRs mà hoạt hóa theo con đường NF-κB, chính thằng này sẽ tổng hợp nguyên liệu cho inflammasome gồm:

  • NLRP-3

  • Pro-IL-1β

  • Pro-IL-18

Đồng thời tổng hợp và giải phóng các cytokine viêm khác (TNF-α, IL-6…).

Lắp rắp nguyên liệu

Bởi các kích thích tổn thương như:

  • Hạ K+ nội bào

  • Tăng ATP ngoại bào

  • Tăng ROS nội bào

  • Giảm ATP nội bào

  • Độc tố, kháng nguyên VK,VR

Ngay lập tức NLRP-3 bị biến đổi → gắn với protein cầu nối → Protein cầu nối lại nối với pro-capase-1 → phức hợp inflammasome hoàn chỉnh

Kích hoạt đáp ứng viêm

- Khi các pro-capase-1 tập trung lại với nhau chúng sẽ tự cắt nhau để biến thành capase-1

- Capase-1 sẽ đi cắt pro-IL-1β và pro-IL-18 thành IL-1β và IL-18

- Cuối cùng, IL-1β và IL-18 được tiết ra bên ngoài gây viêm cấp

- Bên cạnh đó, capase-1 cũng hoạt hóa gasdermin D gây lủng tế bào → nước tràn vô → sưng tế bào → vỡ → giải phóng ồ ạt các cytokine viêm.

15
New cards

Quá trình sản xuất BC N ở tủy xương được kích thích bởi?

G-CSF (yếu tố kích thích tạo cụm BC hạt)

16
New cards

Con đường tín hiệu nội bào được kích hoạt khi PRRs được đáp ứng là?

NF-κB\kappa\char"0392

17
New cards

Cơ chế của con đường tín hiệu nội bào NF-κB\kappa B ?

Bản chất là 1 yếu tố định hướng phiên mã, khi nó được tạo ra thì sẽ gắn lên gen viêm trong nhân tạo ra hàng loạt các yếu tố gây viêm.

18
New cards

Quá trình thực bào tác nhân của BC N diễn ra theo ? Cơ chế

  • 2 cơ chế:

Phụ thuộc O2

1/ Enzyme Oxidase

Giúp biến O2 thành superoxide anion → tạo ra các gốc tự do ROS

2/ Enzyme iNOS

Giúp biến Arg → NO

3/ Enzyme MPO

Giúp tạo HClO(javen)

K phụ thuộc O2

- Bằng cách sử dụng các enzyme protease


19
New cards

Hệ TBMD có mặt ngay chính trong lớp biểu mô bao gồm?

1/ Lym trong BM (IELs)

2/ TB langerhans (bản chất là ĐTB biểu bì da)

3/ TB BM(bản thân nó là TBMD)


20
New cards

PAMPs là gì?

Là những cấu trúc phân tử phổ biến ở vi sinh vật nhưng hiếm hoặc không có ở tế bào người (LPS, flagellin, RNA, DNA CpG non-methyl hoá, β-glucan nấm….)

21
New cards

DAMPs là gì?

Là những phân tử nội sinh được TB giải phóng khi bị tổn thương(ATP, tinh thể urat,chol..)

22
New cards

PRRs có thể nằm ở những vị trí nào?

  • 4 vị trí:

1/ Trên màng

- TLRs (1,2,4,5,6)

- LRs C-type

2/ Trong bọng nội bào

- TLRs (3,7,8,9)

3/ Trong bào tương

- NLRs

- RIRs

- CDSs

4/ Dịch thể

Opsonin hoá



23
New cards

Loại PRR nào giúp nhận biết với β-glucan của nấm?

Dectin (LR C-type)

24
New cards

Nêu tuần tự diễn biến đầy đủ của ĐƯMDTN?

Phòng thủ thường trực

Hàng rào MDTN (4 loại)

Xâm nhập

Khi này, 3 nhóm sự kiện xảy ra đồng thời nhằm kích thích kích hoạt ĐƯMD:

  • VSV để lộ PAMPs.

  • TB tổn thương phóng thích DAMPs.

  • PRRs dịch thể gắn lên VSV.

Nhận diện VSV

Bởi PRRs kích hoạt các con đường phản ứng:

1/ NF-κB

→ Sản xuất hàng loạt cytokine viêm → Khởi động viêm.


2/ Inflammasome

→ Chuyển tín hiệu nguy hiểm nội bào thành viêm mạnh, sốt, hoạt hóa miễn dịch và loại bỏ tế bào bị nhiễm bằng sự sưng nước tế bào .


3/ IRF3/IRF7

→ Sản xuất IFN nhóm I (IFN-α) và (IFN-β) → kích hoạt trạng thái kháng VR.


4/ Opsonin hoá(hoạt hoá bổ thể)

→ Biến vi sinh vật thành mục tiêu “dễ bắt”, giúp tăng mạnh sự bám dính, thực bào và tiêu diệt, đặc biệt với vi khuẩn có vỏ.

Phóng thích chất TGHH

Các TBMD sau khi được hoạt hoá bởi các con đường nội bào(1,2,3) và ngoại bào (4) thì sẽ phóng ra nhiều nhóm chất TGHH:

  • Cytokine(IL, CK, TNF, IFN,..)

  • Histamin, PGE-1,2 , TBX A2….

Hoạt hoá bổ thể

  • 3 con đường hoạt hoá bổ thể:

1/ Con đường cổ điển

2/ Con đường thay thế

3/ Con đường lectin

Giai đoạn này xuất hiện đồng thời vào lúc nhận diện KN bề mặt VSV.

Viêm

Báo cáo dự phòng cho MDTƯ

Lui viêm và sửa chữa mô



25
New cards

Mô tả quá trình biệt hoá lym B?

GĐ 1: Trong tủy xương

Tb gốc tạo máu đa năng (HSC)

👇

TB tiền thân dòng lympho 👉 lym B-1

👇

Tiền Lym B-2

👇

Lym B chưa trưởng thành

👇

Lym B chuyển tiếp (B-2)

👇

B nang + B rìa lách

(Gặp👇KN)

B hoạt hoá

(Trung tâm 👇 mầm )

B nhớ + Plasma long-life

26
New cards

Theo các giáo trình thường thấy, lym B được trưởng thành tại tủy xương. Nhưng về thực chất, sự trưởng thành cuối cùng của lym B lại là tại các cơ quan lympho ngoại vi. Vì sao?

  • Tại tủy xương:

- Nơi đây chỉ giúp biến TB tiền lym B → lym B non (chưa trưởng thành ): Bằng cách tái tổ hợp các gen tạo chuỗi nặng và nhẹ nhằm tạo ra TCT bề mặt cho lym B (BCR).

→ lym B chuyển tiếp: Bằng cách “kiểm tra dung nạp trung tâm” hay hiểu đơn giản là kiểm tra “ sự trung thành” của lym B với các KN của chính cơ thể

  • Tại cơ quan lympho NVi:

- Nơi đây giúp biến TB lym B naive (nang+rìa) → Plasma (dạng B hoạt động) do tiếp xúc với KN lạ


27
New cards

Mô tả quá trình biệt hoá của lym T?

TB gốc tạo máu đa năng(HSC)

TB tiền thân dòng lympho

Lym T non

Tαβ

Lym T naive (T-CD4+ và T-CD8+)

T-CD4+ | T-CD8+

↧ ↧

T hỗ trợ T gây độc

T điều hoà

T nhớ





28
New cards

Diễn biến quá trình trưởng thành lym T?

  • 2 quá trình:

Tạo ra TCR

Bằng cách tái tổ hợp các gen sẽ tạo ra cả 2 loại TCR trên lym T là CD4+ và CD8+.

Chọn lọc TCR

  • Tại vỏ tuyến ức:

Xảy ra quá trình chọn lọc dương tính, tức là các TBBM tuyến ức sẽ cho lym T 1 bài kiểm tra đáp ứng phức hợp KN bề mặt(MHC) gồm 2 loại là: MHC I và MHC II, có 3 kết quả sau:

1/ Đáp ứng tốt MHC I → Giữ CD8+

2/ Đáp ứng tốt MHC II → Giữ CD4+

3/ Ko nhận diện được cái nào → DIE

  • Tại tủy tuyến ức:

Xảy ra chọn lọc âm tính, tức là vác TBBM tuyến ức sẽ cho 2 loại lym T 1 bài kiểm tra nữa về mức độ đáp ứng với phức hợp KN bề mặt các TB thường cơ thể, có 3 kết quả sau:

1/ Quá mạnh → DIE

2/ Vừa phải → Hạn chế

3/ Yếu, không đáp ứng → Giữ lại





29
New cards

Để biệt hoá 1 TB lym T hoàn toàn ta cần bao nhiêu tín hiệu? Vai trò của từng bước tín hiệu?

  • 3 tín hiệu:

1/ Phức hợp KN bề mặt (peptide+MHCI I/II)

→ Bước đầu kích hoạt

2/ Yếu tố đồng kích thích

→ Suy ngẫm có nên phản ứng hay không?

3/ Cytokine định hướng biệt hoá

→ Khởi động biệt hoá đáp ứng tương ứng

  • Về mặt bản chất thì chỉ có 2 loại tín hiệu:

1/ KN : bản thân KN là tín hiệu thứ nhất (1)

2/ Các đáp ứng của MDTN là tín hiệu thứ 2 (2 và 3)


30
New cards

MHC là gì? Vai trò của phân tử MHC?


- Được hiểu là đồng thời vừa là:

  • Phức hợp gen

  • Phân tử protein tạo bởi phức hợp gen.

» Hiểu đơn giản là MHC là phức hợp gen hoà hợp mô chủ yếu có vai trò tạo ra sản phẩm là phân tử MHC.

- Có vai trò tạo ra phân tử MHC [Phức gen MHC].

- Có vai trò “đưa” các mảnh peptide(KN) lên trên bề mặt TB để cho T nhận diện mà đáp ứng [Ptu MHC].


31
New cards

MHC nằm ở trên NST số?

NST số 6

32
New cards

MHC ở người được mã hoá bởi phức hợp gen nào?

HLA

33
New cards

Mô tả cấu trúc của phức hợp kháng nguyên bề mặt ?

APC-(MHCI/II⬌KN)⬌TCR-lymT

34
New cards

Có bao nhiêu loại MHC? Vai trò của từng loại?

  • 3 loại : I, II và III

  • Vai trò:

- MHC I: trình diện KN nội sinh cho T-CD8+

- MHC II: trình diện KN ngoại sinh cho T-CD4+

- MHC III: bản chất là bổ thể và cytokin


35
New cards

Bản chất của BCR (B cell receptor) là gì? Cấu trúc của 1 BCR?

Kháng thể

  • Gồm 2 thành phần:

1/ Phần nhận diện KN:

- Là KT bề mặt (chủ yếu là IgM và IgD)


2/ Phần truyền tín hiệu:

- Phức hợp [Igα (CD79a)-Igβ (CD79b)] → đóng vai trò là “bộ nối” giữa bào tương lymB với IgD/IgM

Do là [ phần đuôi(Fc) của IgM+IgD-phần cắm vô bào tương TB ] rất ngắn.


36
New cards

MHC I,II lần lượt có mặt chủ yếu ở ?

- MHC I: hầu hết các TB có nhân

- MHC II: APCs



37
New cards

Bản chất của tb NK?

Là TB dòng lympho bẩm sinh thuộc hệ miễn dịch tự nhiên

38
New cards

Vai trò của NK?

Tiêu diệt VSV nội bào gián tiếp thông qua trực tiếp tiêu diệt TH chủ chứa VSV nội bào

39
New cards

Trên bề mặt của NK có bao nhiêu loại thủ thể? Vai trò của từng loại

  • 2 loại: α và β

- Loại α: gắn với KN bề mặt của TB đã bị nhiễm VSV nội bào → Hoạt hoá NK

- Loại β: gắn với phức hợp KN-MHC I bề mặt tb thường → Ức chế NK

Quyết định hoạt động của NK(giết) phụ thuộc vào cân bằng α-β.


40
New cards

Vì sao tb NK không giết được TB thường?

Trên bề mặt TB thường luôn biểu lộ phức hợp KN-MHC I gắn β-NK

41
New cards

Có 1 số VSV nội bào đã tiến hoá để “lẩn trốn” khỏi lym T-CD8+ bằng cách át chế sự biểu hiện MHC I của TB bị nhiễm VSV nội bào, nhưng điều này vẫn vô dụng đối với NK, tại sao?

Khi mất đi MHC I thì cũng đồng nghĩa mất đi thứ gắn vô β-NK → cán cân: α > β

42
New cards

Cytokine buff cho NK là? Được sản xuất chủ yếu bởi?

IL-12 ← ĐTB

43
New cards

Cytokine buff cho ĐTB là? Được tiết ra bởi ?

IFN-γ ← NK

44
New cards

Vai trò và cơ chế thực hiện vai trò của NK?

Tiêu diệt TB nhiễm VR, TBUT, TB nhiễm VSV nội bào

1/ Phóng hạt

- NK phóng hạt nội bào (granzyme + perforin) tạo lỗ thủng và kích thích TB chết theo chu trình ( giống lym T độc)

2/ Cộng tác với ĐTB

- NK → IFN-γ → ĐTB

⬑—— IL-12 ←—↲

3/ Thông qua ADCC

Lym B sẽ tạo IgG opsonin hoá TB nhiễm VSV nội bào, sau đó NK sẽ gắn lấy Fc của IgG mà tiêu diệt bá đạo

4/ Cầu nối MDTN-MDTƯ

cDC → {IL-12+ IL-15} → NK → IFN-γ → buff cDC → hoạt hoá T

5/ Hướng T-h1

NK → IFN-γ → {cDC + ĐTB} → IL-12 → T-h1(T-CD4+)

45
New cards

Vòng tuần hoàn của các TB lympho?

Các lympho naive(trinh) sau khi được trưởng thành và phóng vào máu, nó sẽ di chuyển xung quanh qua lại giữa hệ thống máu, mô và cơ quan lympho ngoại vi(hạch, lách) để tìm kiếm KN (người đàn ông) phù hợp với nó. Nếu sau 1 khoảng thời gian tuần hoàn (đi tuần) mà không tìm đc thì nó sẽ chết và được thay thế bởi những lứa lympho mới đời sau.

46
New cards

Hoạt động của cDC trong ĐƯMDTƯ?

Rà soát tuần hoàn liên tục → Phát hiện KN → Bắt giữ(thực bào) → Xử lí(tách lấy quyết định KN) → Mang đến hạch lympho trình diện cho T/B naive → Hoạt hoá T/B naive → Kích hoạt ĐƯMDTƯ.

47
New cards

Có bao nhiêu loại DC? Vai trò của từng loại?

  • Có 4 loại:

1/ cDC-1: Hoạt hoá T-CD8+

2/ cDC-2: Hoạt hoá Y-CD4+

3/ pDC: Sx IFN type I kháng VR

4/ moDC: Biệt hoá từ BC M trình diện KN cho lym T qua MHC


48
New cards

Các giai đoạn hoạt động của cDC?

  • GĐ 1: Xử lí

→ Thực bào mạnh nhưng trình diện yếu

  • GĐ 2: Trình diện

→ Thực bào yếu nhưng trình diện mạnh.


49
New cards

Nêu vị trí cư ngụ của các loại TBMD? (Theo vị trí phòng thủ)

1/ Biểu mô, niêm mạc

- TBBM

- ICLs (lym bẩm sinh)

- TB langerhans (cDC)

- Dưỡng bào (Mast)

2/ Mô LK dưới BM

- ĐTB

- cDC

- BCs (các loại BC)

3/ Máu và tuần hoàn bạch huyết

- Lym B/T

- NK

- BC

- DC (cDC, pDC)



50
New cards

Vai trò của TBBM trong ĐƯMDTN?

1/ Hàng rào vật lí, cơ học và hoá học

- Vật lí: Bởi những liên kết bền chặt với nhau và lớp sừng keratin vững chắc.

- Cơ học: Bởi sự tiết dịch thể (mồ hôi, dịch tiêu hoá…) và bong niêm mạc.

- Hoá học: TBBM tiết các peptide kháng sinh

2/ ĐƯMDTN

- Trên bề mặt có PRRs → nhận diện → bắn cytokine → Viêm


51
New cards

Các peptide kháng sinh tự nhiên của cơ thể?

Defesin và Cathelicidin

52
New cards

Vai trò của các cytokine trong ĐƯMD?

Cytokine khởi phát viêm

1/ TNF-α //Bá đạo nhất//

- Hoạt hoá nội mô(đông máu rải rác)

- Đẩy mạnh khởi phát và tiến triển viêm

- Gây sốt mạnh

2/ IL-1β

- Kích thích gan sx protein pha cấp (CRP)

- Gây sốt mạnh

- Hoạt hoá nội mô(gây đông máu rải rác)

3/ IL-6

- Hoạt hoá nội mô(gây đông máu rải rác)

- Biến lymB → plasma

4/ IL-18

- Hoạt hoá NK → IFN-γ

5/ IL-4, IL-13, IL-5, IL-9

- Đáp ứng dị ứng

Cytokine chống VR

1/ IFN-type 1 //Bá đạo nhất//

- Ức chế VR

- Tăng biểu lộ MHC-I

- Hoạt hoá NK

Cytokine hoạt hoá ĐTB, NK

1/ IL-12

- Hoạt hoá NK → IFN-γ

- Định hướng T-h1

2/ IFN-γ

- Hoạt hoá cDC + ĐTB

Cytokine hoá ứng động BC

Chemokine(CK)

Cytokine điều hoà viêm

1/ IL-10 //Bá đạo nhất//

2/ TGF-β

- Định hướng biệt hoá T-reg

- Chống viêm, sửa chữa mô

Cytokine KT sinh BC

1/ G-CSF

2/ GM-CSF

3/ M-CSF

53
New cards

TNF-α (Yếu tố hoại tử u) được tiết ra chủ yếu bởi?

ĐTB, Lym T

54
New cards

Bổ thể là gì?

Là hế thống gồm rất nhiều protein hoà tan và protein gắn màng lưu hành trong huyết tương và dịch ngoại bào.

55
New cards

Nơi sản xuất bổ thể chủ yếu là?

Gan

56
New cards

Bổ thể do gan sản xuất ra trong máu dưới dạng?

Tiền enzyme(chưa hoạt động)

57
New cards

Quá trình hoạt hoá bổ thể là thế nào?

Là phản ứng dây chuyển domino kích hoạt các protein đang bất hoạt

58
New cards

Nêu cơ chế và vai trò của hoạt hoá bổ thể?

  • Sự hoạt hoá bổ thể diễn ra theo 3 con đường:

1/ Con đường cổ điển

Được kích hoạt ngay sau khi mà đã có KT gắn với QĐKN trên KN VSV. Sau đó các protein sẽ gắn với Fc của KT đó.

2/ Con đường thay thế

Được kích hoạt đối với những trường hợp mà trên bề mặt VSV không có protein điều hoà bổ thể (TB thường thì có)→ bổ thể kích hoạt ngay trên bề mặt VSV.

3/ Con đường lectin

Được kích hoạt khi 1 pro thuộc hệ bổ thể có tên là MBL(mannose binding lectin - lectin có khả năng gắn mannose) gắn với gốc mannose trên phân tử kháng nguyên VSV.

=> Dù cả 3 con đường đều xuất phát từ những điều kiện khác nhau nhưng đều quy tụ lại chung 1 con đường với cơ chế:

  • Tạo ra C3 convertase và C5 convertase, trong đó:

1) C3 convertase cắt C3 thành C3b + C3a :

+ C3b → opsonin hoá

+ C3a → hoá ứng động, viêm

2) C5 convertase cắt C5 thành C5b + C5a:

- C3b + C3 convertase → C5 convertase.

+ C5b → tạo phức hợp tấn công màng TB VSV

+ C5a → hoá ứng động, viêm

3) Các protein bổ thể được hoạt hoá khác:

sẽ che lấp vị trí gắn của độc tố trên tế bào → trung hoà độc tố





59
New cards

Cấu trúc của phức hợp tấn công màng (MAC) được tạo bởi quá trình hoạt hoá bổ thể gồm?

C5b → C9

60
New cards

Yếu tố đồng kích thích là 1 trong 3 tín hiệu đóng vai trò hoạt hoá lym T trong cơ chế ĐƯMDTƯ, vậy thực chất nó là gì?

- Nếu như QĐKN (tín hiệu 1) được trình diện để trả lời cho câu hỏi :“Có thứ gì đó đang được trình diện?”.

- Thì đồng kích thích tố (tín hiệu 2) sẽ trả lời cho câu hỏi : “Thứ đang được trình diện là bạn hay thù?” → Quyết định xem là “tha” hay “giết”?

→ Về mặt bản chất thì đồng kích thích tố là phân tử trên bề mặt tế bào trình diện có vai trò kích thích lymT biệt hoá đáp ứng.


61
New cards

Cho ví dụ về cặp yếu tố đồng kích thích phổ biến nhất?

CD80/CD86 trên cDC

CD28 trên lym T-CD4+

→ Match với nhau → BH lym T-CD4+


62
New cards

Ngược lại với đồng kích thích tố, thì đồng ức chế tố là gì?

- Về bản chất là y như đồng kích thích tố, chỉ khác về tác động và vị trí:

  • Tác động: ức chế ĐƯMDTƯ

  • Vị trí: thường ở trên lym T


63
New cards

Kết quả của tín hiệu số 2 (các phân tử điều hoà MD bao gồm đồng ức chế/kích thích tố) phụ thuộc vào?

Receptor(TCT) trên bề mặt của lympho T, chứ không phụ thuộc vào ligand(phối tử) trên bề mặt của APC.

64
New cards

Các đồng kích thích tố có phải luôn có trên bề mặt APCs?. Khi nào thì các yếu tố này được biểu hiện ra nhiều?

  • Không

- Khi mà APCs đớp VSV bằng PRRs, thì bởi các con đường hoạt hoá nội bào → cDC sẽ được trưởng thành (biểu hiện các đồng kích thích tố và phức hợp trình diện KN - MHC ra ngoài bề mặt ) rồi đến hạch lympho gần nhất


65
New cards

Cơ chế cầu nối miễn dịch của tế bào (CNMDTB) là gì? Giải thích?

  • Là cơ chế hoạt động của 1 tế bào giúp tương hỗ giữa MDTN với MDTƯ, nghĩa là:

- Như ta đã biết MDTN được coi là “Tuyến phòng thủ đầu tiên” của cơ thể và MDTƯ được coi là “Tuyến cuối cùng của phòng vệ”.

=> Như vậy MDTN đóng vai trò thông báo + câu kéo thời gian để MDTƯ được hình thành và “chuẩn bị hoả lực”

- Sau cùng khi MDTƯ đã chuẩn bị xong thì sẽ phối hợp với MDTN nhằm “tổng tiến công” tiêu diệt tác nhân.

👉👉Như vậy, TB mà tham gia vô việc thông báo, truyền tin, hoạt hoá giữa 2 tuyến phòng ngự( MDTN + MDTƯ) gọi là TB cầu nối


66
New cards

1/ Những tế bào nào đóng vai trò là cầu nối giữa 2 cơ chế ĐƯMDTN với ĐƯMDTƯ ?

2/ Trong các tế bào đó thì tế bào nào đóng vai trò chủ đạo nhất?


1/ cDCs

2/ ĐTB

3/ lym B



67
New cards

Tại sao cDC lại được cho là APC bá đạo, quan trọng nhất? Lý do khiến nó mang danh xưng như vậy?

Vì 1 mình bản thân nó tự làm được hết tất cả các bước:

  • Bắt giữ

  • Giết chết

  • Trình diện

  • Hoạt hoá tuyến sau (MDTƯ)


68
New cards

Nêu vai trò và cơ chế thực hiện vai trò của lym B?

  • Tồn tại 2 con đường để lym B thực hiện nhiệm vụ của mình:

1/ Phụ thuộc vào lym T (Tfh)

- Đầu tiên, lym B khi nhận diện được KN thì đóng vai trò như 1 APC, đem KN về nang lympho và trình diện cho Tfh( T hỗ trợ ở nang).

- Sau đó thì Tfh sẽ phân tích rồi hỗ trợ giúp clone lym B biệt hoá, tăng sinh thành:

+ B naive → dự trữ, bảo tồn dòng

+ Plasma → sản sinh KT đặc hiệu cần thiết

+ B nhớ → Đáp ứng nhanh

bằng cách là:

→ Gắn CD40L (Tfh) với CD40 (lymB)

→ Tiết cytokine định hướng chuyển lớp KT

2/ Không phụ thuộc lym T


- Sau khi tương tác với Tfh xong thì nó vẫn sẽ tiếp tục tự củng cố bản thân theo 2 hướng với mục đích tăng cường hiệu quả phòng thủ cho đợt tới:

  • Phòng thủ cấp tính:

» Tạo ra plasma đời sống ngắn (tuy nó yếu và nhưng nó đáp ứng nhanh) → Tuyến phòng thủ đầu tiên

  • Phòng thủ đặc hiệu(Trung tâm mầm)

» Các TB lymB quay trở lại các cơ quan lympho ngoại vi nhằm tạo ra những trung tâm phòng thủ đặc hiệu lâu dài → trung tâm mầm


69
New cards

Đặc điểm khác biệt căn bản trong việc nhận diện KN lạ giữa lymB và lym T?

- Lym B: Nhận diện trực tiếp, không cần qua xử lí trình diện.

- Lym T: Nhận diện gián tiếp thông qua sự trình diện bằng MHC của APCs.


70
New cards

TB nào đóng vai trò cốt lõi trong cơ chế ĐƯMD dịch thể?

Lym B

71
New cards

Các quần thể lympho B chính tồn tại ở trong cơ thể trương thành là? Tồn tại ở đâu?

  • Có 3 quần thể:

1/ lym B-nang

→ Ở cơ quan lympho Nvi (hạch lympho, nang lympho liên kết niêm mạc, lách)

2/ lym B-rìa lách

→ Rìa tủy trắng của lách

3/ lym B-1

→ Khoang phúc mạc + Khoang màng phổi


72
New cards

Mô tả diễn biến tuần tự của cơ chế ĐƯMD dịch thể?

KN xâm nhập

- KN khi này đã vượt qua lớp hàng rào phòng thủ của MDTN và đi vào tổ chức mô.

- Rồi sau đó nó sẽ đi đến các cơ quan lymhpo NVi là nơi chứa rất nhiều dòng lym B naive:

1) KN ở trong mô (gian bào) → theo dòng BH → Hạch/Nang BH.

2) KN ở trong máu → theo dòng máu → Lách.

ĐƯMDTN kích hoạt

- Trong mọi tình huống, MDTN luôn đóng vai trò tiên phong là “tuyến phòng ngự đầu tiên”

- Các TBMDTN ngay lớp dưới BM (ĐTB, cDC, BC N…) đã hành động trước, cụ thể là cDC trình diện cho lym T-CD4+

» Thông báo cho MDTƯ có thời gian chuẩn bị

Lym B nhận diện

- Sau khi tới các cơ quan lympho NVi, các KN sẽ được nhận diện bởi 1 hoặc nhiều hơn 1 dòng lym B đặc hiệu qua BCR → phức hợp KN-BCR.

Hoạt hoá lymB

- Ngay sau khi KN gắn đặc hiệu với BCR thông qua IgM/IgD màng thì [CD79a-CD79b] chuôi đã ngay lập tức kích hoạt lymB:

+ Tăng sinh

+ Tăng biểu lộ đồng kích thích tố

+ Tăng biểu lộ MHC-II

+ Tăng biểu lộ vị trí gắn cho cytokine của lym T-helper sắp tiết ra

+ Giảm biểu lộ vị trí gắn cho CK trong nang lympho

* Nếu như trước đó đã có sự opsonin hoá bởi bổ thể thì lymB sẽ gắn lên bổ thể thay vỉ gắn trực tiếp → Sự hoạt hoá lym B xảy ra còn mạnh hơn nữa.

Trình diện cho T

- Sau khi nhận diện rồi hoạt hoá xong, lymB sẽ nuốt KN rồi trình diện qua MHC-II cho Tfh.

» “lym T-CD4+ được thông báo bởi MDTN ban đầu đã được định hướng biệt hoá thành Tfh”«

Tương hỗ B-Tfh

- B gắn với Tfh bởi phức hợp liên kết [CD40(B) - CD40L(Tfh)]

- Tfh buff cho B và định hướng B sản sinh lớp kháng thể đặc hiệu tương ứng.

B đáp ứng

- Dòng B sau khi được hoạt hoá sẽ đáp ứng theo 2 hướng:

1/ Đáp ứng ngắn ngủi

- Ngay lập tức biệt hoá thành TB plasma bắn KT liên tọi

» Tuy sx KT nhanh, nhiều nhưng đời sống ngắn và ái lực yếu.

2/ Đáp ứng lâu dài

- Các lymB được hoạt hoá vào lại trong nang lympho để hình thành các tổ chức mạnh mẽ hơn chuyên đối phó với tình trạng mắc phải, các tổ chức đó gọi là 'các “trung tâm mầm”.

- Ở trung tâm mầm, diễn ra 3 sự kiện:

  • Nhân bản hàng loạt lymB với cùng tính đặc hiệu như thế nhưng ái lực cao hơn, mạnh hơn

  • Tạo ra các plasma đời sống dài bắn KT liên tục

  • Tạo ra các B-nhớ

» Đáp ứng lần sau tốt hơn

» Khó mắc bệnh lặp lại hơn

HQ sau khi KT được bắn ra

1/ Opsonin hoá

2/ Hoạt hoá bổ thể

3/ ADCC

4/ Trung hoà độc tố VSV

5/ Kích hoạt các cơ chế ĐƯMD khác(dị ứng…)


73
New cards

Phân biệt cơ chế opsonin hoá với ADCC?

Giống

  • Mục đích:

→ Đánh dấu mục tiêu nhằm tăng hiệu quả đáp ứng.

Khác

  • TB tham gia:

- Opsonin: ĐTB, BC N, LymB, cDC ( Các TB có khả năng thực bào)

- ADCC: NK, BC E (Các TB có khả năng chế tiết)

  • Mục tiêu đánh dấu:

- Opsonin: VSV nhỏ, nấm, KN nhỏ (những thứ nhỏ nhỏ)

- ADCC: TB nhiễm VSV nội bào, TBUT, KST (những thứ to to)

  • Phương thức tiêu diệt:

- Opsonin: bắt nuốt

- ADCC: chế tiết

  • Phân tử đánh dấu:

- Opsonin: bổ thể, kháng thể

- ADCC: kháng thể


74
New cards

Việc lym B chuyển lớp KT có làm mất đi tính đặc hiệu với KN ban đầu nhận diện ? Vì sao?

  • Không, vì:

- Bản chất của chuyển lớp kháng thể là:

+ Thay đổi Fab

+ Giữ nguyên Fc

» Vậy nên sau khi IgM đã được chuyển lớp thành IgG,A,D thì tính đặc hiệu với KN ban đầu vẫn thế, chỉ khác về mặt đáp ứng chức năng theo từng loại KT

75
New cards

Mô tả diễn biến tuần tự của cơ chế ĐƯMD qua trung gian tế bào?

VSV xâm nhập

ĐƯMDTN kích hoạt và cầu nối ĐƯMDTƯ

- cDCs thông thường sau khi được trưởng thành thông qua quá trình ĐƯMDTN sẽ bắt lấy VSV rồi đem về hạch lympho để trình diện.

- Nếu như VSV đã chui vô tế bào thì bề mặt tế bào bị nhiễm sẽ biểu lộ MHC-I-peptide(vsv) → Trình diện nội sinh

- Nếu như VSV không chui được vô trong TB(tức là vẫn còn ở ngoài TB) thì cDC sẽ đớp và biểu lộ MHC-II-peptide(vsv). → Trình diện ngoại sinh

- Nếu như VSV đã chui vô tế bào thì tb bị nhiễm sẽ biểu hiện MHC-I rồi, nhưng vấn đề là tế bào bị nhiễm này lại cách rất xa so với vị trí của T-CD8+, vậy nên phải có 1 chiếc xe chở cái peptide đang gắn trên MHC-I ấy đem tới nang lympho nhằm trình diện cho T-CD8+, cụ thể thì cDC sẽ đớp tế bào bị nhiễm hoặc chỉ đơn giản là 1 phần mảnh của tế bào ấy rơi ra. Khác với lẽ thông thường là sẽ trình diện MHC-II nhưng để trình diện cho T-CD8+ thì phải có cả MHC-I nữa, chính vì vậy mà khi này cDC đồng thời biểu lộ cả 2 dạng MHC-I+II → Trình diện chéo.

ĐƯMDTƯ kích hoạt và tổng tấn công

- Các clone T-CD4+ và T-CD8+ riêng biệt có cùng đặc điểm chức năng cùng nhận diện cho 1 loại KN sẽ được tăng sinh và biệt hoá liên tọi.

- T-CD8+ được trình diện và thông qua hoạt hoá 3 tín hiệu → T gây độc.

+ T gây độc sẽ synap với TB để truyền perforin + granzyme → chết TB theo ctrinh

- T-CD4+ được trình diện và thông qua hoạt hoá 3 tín hiệu → T hỗ trợ và T điều hoà

+ T hỗ trợ → hỗ trợ T gây độc và MDTN (ĐTB, BC N…).

+ T điều hoà → Điều hoà kìm hãm ĐƯMD xảy ra quá đà.



76
New cards

Vì sao lại phải tồn tại cơ chế trình diện chéo?

1/ Tế bào trình diện nội sinh (MHC-I) ở xa so với T-CD8+

  • TB nhiễm: mô ngoại vi

  • T-CD8+: nang lympho


2/ Đảm bảo kích hoạt, biệt hoá T-CD8+ → T độc 1 cách đầy đủ, hoàn thiện nhất.

  • Tức là nếu như giả sử TB bth có may mắn gặp được T-CD8+ để trình diện nhưng chắc chắn sẽ không thể nào có đầy đủ tín hiệu hoạt hoá như cDCs được.

3/ Nhằm giải quyết vấn đề của những VSV chỉ xâm nhiễm TB bth khác mà không xâm nhiễm cDCs.


77
New cards

Khi 1 tác nhân xâm nhập được vô cơ thể, sau khi cơ chế đáp ứng của MDTN được kích hoạt thì cơ chế đáp ứng nào tiếp theo sẽ được kích hoạt?

Đồng thời cả 2 cơ chế dịch thể(trung gian kháng thể) và trung gian tế bào