1/76
Looks like no tags are added yet.
Name | Mastery | Learn | Test | Matching | Spaced | Call with Kai | Chat |
|---|
No analytics yet
Send a link to your students to track their progress

Mô tả nguồn gốc của các TBMD?
Như trong ảnh

Loại TBMD nào có mặt và lưu hành nhiều nhất trong máu ngoại vi của người trưởng thành ?
BC N (BC đa nhân trung tính)
Bản chất sinh học cốt lõi của BC N là?
là một tế bào thực bào phản ứng nhanh, được trang bị sẵn các hệ thống diệt khuẩn mạnh, nhưng các cơ chế này đồng thời có nguy cơ gây tổn thương mô lành xung quanh nếu như hoạt động quá mức.
Cấu tạo của BC N?
Là 1 tế bào máu thuộc nhóm BC đa nhân giả (nhân xẻ thùy) giàu nội hạt
Hệ nội hạt BC N được chia làm bao nhiêu nhóm? Vai trò của từng nhóm?
3 nhóm
- Tiêu diệt VK cực kì bá đạo (MPO, ROS, cathepsin G, defesin,..).
- Buff thêm sức mạnh cho BC N, tăng cường quá trình diệt khuẩn.
- Giúp neutrophil xuyên mạch và di chuyển qua chất nền ngoại bào tới ổ viêm bằng cách sử dụng men gelatinase B phân giải mô liên kết thành mạch.
=> Hạt tam phát mở đường → Hạt nguyên phát tiêu diệt → Hạt thứ phát buff.
Nêu vai trò, cơ chế thực hiện vai trò của BC N trong cơ chế ĐƯMDTN và ĐƯMDTƯ ?
Trực tiếp qua PRRs
- Sử dụng các thụ thể nhận dạng mẫu (PRRs) đã được mã hóa sẵn trong dòng mầm:
+ Toll-like receptor(TLRs)
+ RIG-like receptor(RLRs)
+ Thụ thể cảm nhận DNA nội bào(CDSs)
+ NOD-like receptor(NLRs)
+ Lectin receptor (LRs)
=> Khi PRRs được hoạt hóa, các đường tín hiệu như NF-κB, MAPK và inflammasome làm tăng:
Phản ứng xuyên mạch
Hóa ứng động
Tiêu diệt (phóng hạt, sản xuất cytokine,…)
Hình thành NET
Gián tiếp qua opsonin
- Sử dụng các thụ thể cho (bổ thể và kháng thể) nên khi mà các bổ thể và kháng thể gắn lên KN bề mặt của VK thì BC sẽ phản ứng đáp ứng rất nhanh.
- Để mà có thể tiêu diệt được số lượng lớn tác nhân, việc gây ra 1 phản ứng viêm cấp là điều thường thấy (vì bản chất để kêu gọi lực lượng BC tăng cường thì cần phải có phản ứng viêm diễn ra), cụ thể cơ chế như sau:
1/ Di chuyển từ máu ngoại vi → ổ viêm cấp
- BC N, ĐTB, mô tổn thương sẽ tiết ra cytokine(IL-1, TNF-α, IL-6) và Yếu tố kích thích dòng bạch cầu hạt (G-CSF) → thúc đẩy tủy xương sản xuất và giải phóng BC ra máu ngoại vi.
- Trên bề mặt của BC có thụ cảm thể L-selectin sẽ gắn với P-selectin và E-selectin trên bề mặt nội mô → Giúp bước đầu làm BC lăn chậm lại.
- Khi các cytokine được tiết ra, nó sẽ quay ngược trở lại gắn lên bề mặt của BC và hoạt hóa các thụ thể integrin (thụ thể bám dính) → làm tăng ái lực của integrin với các phân tử bám dính đã được tăng biểu hiện trên bề mặt nội mô (ICAM-1, VCAM-1).
- Cuối cùng là khi BC đã nằm yên vị ở trên lớp nội mô, cùng với sự phối hợp của phân tử PECAM-1 → Giúp BC xuyên mạch.
2/ Tiêu diệt, loại bỏ
(A) Thực bào
- Nhờ PRRs khi gắn với KN bề mặt của tác nhân, BC dùng các chân giả được bắn ra từ màng tế bào ôm và nuốt trọn lấy tác nhân
- Sau khi nuốt, bên trong bào tương của BC hình thành 1 túi nội bào (phagosome) để chứa tác nhân
- Tiếp đến, hệ các hạt nội bào sẽ hòa vào với đó để “tiêu hóa” tác nhân.
- Sau khi tiêu hoá tác nhân xong sẽ có 3 khả năng đó là:
Tác nhân tiêu biến hoàn toàn
Tác nhân vẫn còn sống, nhân lên trong bào tương của TB rồi phá tan tế bào chui ra ngoài
Tác nhân vẫn còn sống nhưng bất hoạt tác dụng
(B) Phóng hạt
- Hiểu đơn giản là thay vì “xử lí 1 cách kín kẽ” thì nó sẽ “phun tùm lum” chất hủy diệt ra ngoài để tiêu diệt tác nhân
(C) Tạo NET
- Đây là cơ chế “đánh bom cảm tử” hay “xả thân cứu nước” của bạch cầu
- Khi mà phản ứng viêm cấp xảy ra quá mạnh, yêu cầu BC phải sản xuất ROS quá nhiều hòng tiêu diệt tác nhân thì chính nó cũng bị stress, các ROS này sẽ kích hoạt cơ chế tự hủy của BC
- ROS gây kích hoạt enzyme PAD4 làm cho các sợi DNA trong nhân “nhão ra” đồng thời làm tế bào “bung bét”
- Điều này cho phép các hạt nguyên phát dính lên hệ thống lưới sợi DNA → càng làm lưới sợi trở nên nhão hơn và rộng hơn
=> Như vậy, 1 mạng lưới sợi DNA cùng đính trên đó là các phân tử siêu hủy diệt đã được giăng ra để bẫy tác nhân
- Sau khi thực bào xong, thường thì BC N sẽ chết theo chương trình tế bào để gửi tín hiệu giúp dập tắt ổ viêm và thu hút ĐTB tới dọn dẹp xác TB viêm của hậu chiến viêm
- BC N còn tiết ra yếu tố tăng trưởng nội mô mạch máu (VEGF) giúp nhanh lành
Khi tiếp xúc với một số tín hiệu viêm hoặc cytokine đặc thù (như G-CSF, IFN-γ) trong các ổ viêm mạn tính, nhiễm trùng nặng hoặc vi môi trường khối u.
1/ Tương tác với DC
2/ Tương tác với lym T-CD4+
3/ Tương tác với lym T-CD8+
4/ Tương tác với lym B
Khi 1 tổn thương cấp tính xảy ra, thì tế bào đầu tiên có mặt tại ổ tổn thương cấp tính đó là?
BC N
Hiện tượng “chuyển trái BC” là gì? Vì sao lại có hiện tượng này?
- Là hiện tượng số lượng bạch cầu đũa(tiền BC trưởng thành) trong máu tăng cao
- Khi nhiễm khuẩn nặng, tủy xương tăng sản xuất BC 1 cách ồ ạt và liên tục khiến cho chúng chưa kịp “lớn” đã phải “tham chiến”
Đối với tác nhân có kích thước lớn hơn bản thân mình, thì BC N sẽ tiêu diệt bằng hình thức nào?
Phóng hạt(chế tiết)
Nêu vai trò của TLRs (1→9) ?
1: kết hợp với 2 → lipopeptide Gram (+)
2: Nhận diện lipopeptide,peptidoglycan và axit lipoteichoic của Gram (+), nấm và KST
4: Nhận diện lipopolysaccharide (LPS) từ màng ngoài vi khuẩn Gram (-)
5: Nhận diện cờ roi (flagellin) của vi khuẩn di động
6: Kết hợp với 2 để nhận diện lipopeptide Gram (+)
3: Nhận diện RNA sợi đôi (dsRNA) từ virus.
7 + 8: Nhận diện RNA sợi đơn (ssRNA) từ virus.
9: : Nhận diện DNA có trình tự chưa methyl hóa từ vi khuẩn và virus
Nếu như các tác nhân gây tổn thương ngoại bào bị loại bỏ bởi các cơ chế liên quan đến thụ cảm thể bề mặt, thì các tác nhân gây tổn thương nội bào sẽ bị loại bỏ bởi cơ chế gì? Cho ví dụ?
Cơ chế inflammasome:
Inflammasome là một phức hợp protein sẽ được lắp ráp khi các TB MDTN hứng chịu tổn thương nội bào ví dụ như:
+ Tinh thể urat,chol: TBMD nhận diện đây là 1 kháng nguyên lạ, vì vậy mà nó sẽ “đớp”, nhưng tinh thể thì rất cứng và sắc nhọn nên khi tạo bọng phagosome sẽ bị rách → giải phóng hạt nguyên phát (Capthesin B) ngay bên trong nội bào → Màng TB bị thủng → gây rò K+
+ ATP ngoại bào tăng cao do vỡ tế bào: ATP ngoại bào sẽ gắn với TCT P2X7 trên bề mặt tế bào → Tăng rò K+ ồ ạt
Inflammasome bao gồm những thành phần nào?
3 thành phần:
1/ Protein cảm biến
2/ Protein cầu nối
3/ Pro-capase 1
Protein cảm biến nào đóng vai trò quan trọng nhất trong cơ chế inflammasome ?
NLRP-3
Diễn biến cơ chế của inflammasome?
Các TBMDTN bởi PRRs mà hoạt hóa theo con đường NF-κB, chính thằng này sẽ tổng hợp nguyên liệu cho inflammasome gồm:
NLRP-3
Pro-IL-1β
Pro-IL-18
Đồng thời tổng hợp và giải phóng các cytokine viêm khác (TNF-α, IL-6…).
Bởi các kích thích tổn thương như:
Hạ K+ nội bào
Tăng ATP ngoại bào
Tăng ROS nội bào
Giảm ATP nội bào
Độc tố, kháng nguyên VK,VR
Ngay lập tức NLRP-3 bị biến đổi → gắn với protein cầu nối → Protein cầu nối lại nối với pro-capase-1 → phức hợp inflammasome hoàn chỉnh
- Khi các pro-capase-1 tập trung lại với nhau chúng sẽ tự cắt nhau để biến thành capase-1
- Capase-1 sẽ đi cắt pro-IL-1β và pro-IL-18 thành IL-1β và IL-18
- Cuối cùng, IL-1β và IL-18 được tiết ra bên ngoài gây viêm cấp
- Bên cạnh đó, capase-1 cũng hoạt hóa gasdermin D gây lủng tế bào → nước tràn vô → sưng tế bào → vỡ → giải phóng ồ ạt các cytokine viêm.
Quá trình sản xuất BC N ở tủy xương được kích thích bởi?
G-CSF (yếu tố kích thích tạo cụm BC hạt)
Con đường tín hiệu nội bào được kích hoạt khi PRRs được đáp ứng là?
NF-κB
Cơ chế của con đường tín hiệu nội bào NF-κB ?
Bản chất là 1 yếu tố định hướng phiên mã, khi nó được tạo ra thì sẽ gắn lên gen viêm trong nhân tạo ra hàng loạt các yếu tố gây viêm.
Quá trình thực bào tác nhân của BC N diễn ra theo ? Cơ chế
2 cơ chế:
1/ Enzyme Oxidase
Giúp biến O2 thành superoxide anion → tạo ra các gốc tự do ROS
2/ Enzyme iNOS
Giúp biến Arg → NO
3/ Enzyme MPO
Giúp tạo HClO(javen)
- Bằng cách sử dụng các enzyme protease
Hệ TBMD có mặt ngay chính trong lớp biểu mô bao gồm?
1/ Lym trong BM (IELs)
2/ TB langerhans (bản chất là ĐTB biểu bì da)
3/ TB BM(bản thân nó là TBMD)
PAMPs là gì?
Là những cấu trúc phân tử phổ biến ở vi sinh vật nhưng hiếm hoặc không có ở tế bào người (LPS, flagellin, RNA, DNA CpG non-methyl hoá, β-glucan nấm….)
DAMPs là gì?
Là những phân tử nội sinh được TB giải phóng khi bị tổn thương(ATP, tinh thể urat,chol..)
PRRs có thể nằm ở những vị trí nào?
4 vị trí:
1/ Trên màng
- TLRs (1,2,4,5,6)
- LRs C-type
2/ Trong bọng nội bào
- TLRs (3,7,8,9)
3/ Trong bào tương
- NLRs
- RIRs
- CDSs
4/ Dịch thể
Opsonin hoá
Loại PRR nào giúp nhận biết với β-glucan của nấm?
Dectin (LR C-type)
Nêu tuần tự diễn biến đầy đủ của ĐƯMDTN?
Hàng rào MDTN (4 loại)
Khi này, 3 nhóm sự kiện xảy ra đồng thời nhằm kích thích kích hoạt ĐƯMD:
VSV để lộ PAMPs.
TB tổn thương phóng thích DAMPs.
PRRs dịch thể gắn lên VSV.
Bởi PRRs kích hoạt các con đường phản ứng:
1/ NF-κB
→ Sản xuất hàng loạt cytokine viêm → Khởi động viêm.
2/ Inflammasome
→ Chuyển tín hiệu nguy hiểm nội bào thành viêm mạnh, sốt, hoạt hóa miễn dịch và loại bỏ tế bào bị nhiễm bằng sự sưng nước tế bào .
3/ IRF3/IRF7
→ Sản xuất IFN nhóm I (IFN-α) và (IFN-β) → kích hoạt trạng thái kháng VR.
4/ Opsonin hoá(hoạt hoá bổ thể)
→ Biến vi sinh vật thành mục tiêu “dễ bắt”, giúp tăng mạnh sự bám dính, thực bào và tiêu diệt, đặc biệt với vi khuẩn có vỏ.
Các TBMD sau khi được hoạt hoá bởi các con đường nội bào(1,2,3) và ngoại bào (4) thì sẽ phóng ra nhiều nhóm chất TGHH:
Cytokine(IL, CK, TNF, IFN,..)
Histamin, PGE-1,2 , TBX A2….
3 con đường hoạt hoá bổ thể:
1/ Con đường cổ điển
2/ Con đường thay thế
3/ Con đường lectin
Giai đoạn này xuất hiện đồng thời vào lúc nhận diện KN bề mặt VSV.
Mô tả quá trình biệt hoá lym B?
Tb gốc tạo máu đa năng (HSC)
👇
TB tiền thân dòng lympho 👉 lym B-1
👇
Tiền Lym B-2
👇
Lym B chưa trưởng thành
👇
Lym B chuyển tiếp (B-2)
👇
B nang + B rìa lách
(Gặp👇KN)
B hoạt hoá
(Trung tâm 👇 mầm )
B nhớ + Plasma long-life
Theo các giáo trình thường thấy, lym B được trưởng thành tại tủy xương. Nhưng về thực chất, sự trưởng thành cuối cùng của lym B lại là tại các cơ quan lympho ngoại vi. Vì sao?
Tại tủy xương:
- Nơi đây chỉ giúp biến TB tiền lym B → lym B non (chưa trưởng thành ): Bằng cách tái tổ hợp các gen tạo chuỗi nặng và nhẹ nhằm tạo ra TCT bề mặt cho lym B (BCR).
→ lym B chuyển tiếp: Bằng cách “kiểm tra dung nạp trung tâm” hay hiểu đơn giản là kiểm tra “ sự trung thành” của lym B với các KN của chính cơ thể
Tại cơ quan lympho NVi:
- Nơi đây giúp biến TB lym B naive (nang+rìa) → Plasma (dạng B hoạt động) do tiếp xúc với KN lạ
Mô tả quá trình biệt hoá của lym T?
TB gốc tạo máu đa năng(HSC)
↧
TB tiền thân dòng lympho
↧
Lym T non
↧
Tαβ
↧
Lym T naive (T-CD4+ và T-CD8+)
↧
T-CD4+ | T-CD8+
↧ ↧
T hỗ trợ T gây độc
T điều hoà
T nhớ
Diễn biến quá trình trưởng thành lym T?
2 quá trình:
Bằng cách tái tổ hợp các gen sẽ tạo ra cả 2 loại TCR trên lym T là CD4+ và CD8+.
Tại vỏ tuyến ức:
Xảy ra quá trình chọn lọc dương tính, tức là các TBBM tuyến ức sẽ cho lym T 1 bài kiểm tra đáp ứng phức hợp KN bề mặt(MHC) gồm 2 loại là: MHC I và MHC II, có 3 kết quả sau:
1/ Đáp ứng tốt MHC I → Giữ CD8+
2/ Đáp ứng tốt MHC II → Giữ CD4+
3/ Ko nhận diện được cái nào → DIE
Tại tủy tuyến ức:
Xảy ra chọn lọc âm tính, tức là vác TBBM tuyến ức sẽ cho 2 loại lym T 1 bài kiểm tra nữa về mức độ đáp ứng với phức hợp KN bề mặt các TB thường cơ thể, có 3 kết quả sau:
1/ Quá mạnh → DIE
2/ Vừa phải → Hạn chế
3/ Yếu, không đáp ứng → Giữ lại
Để biệt hoá 1 TB lym T hoàn toàn ta cần bao nhiêu tín hiệu? Vai trò của từng bước tín hiệu?
3 tín hiệu:
1/ Phức hợp KN bề mặt (peptide+MHCI I/II)
→ Bước đầu kích hoạt
2/ Yếu tố đồng kích thích
→ Suy ngẫm có nên phản ứng hay không?
3/ Cytokine định hướng biệt hoá
→ Khởi động biệt hoá đáp ứng tương ứng
Về mặt bản chất thì chỉ có 2 loại tín hiệu:
1/ KN : bản thân KN là tín hiệu thứ nhất (1)
2/ Các đáp ứng của MDTN là tín hiệu thứ 2 (2 và 3)
MHC là gì? Vai trò của phân tử MHC?
- Được hiểu là đồng thời vừa là:
Phức hợp gen
Phân tử protein tạo bởi phức hợp gen.
» Hiểu đơn giản là MHC là phức hợp gen hoà hợp mô chủ yếu có vai trò tạo ra sản phẩm là phân tử MHC.
- Có vai trò tạo ra phân tử MHC [Phức gen MHC].
- Có vai trò “đưa” các mảnh peptide(KN) lên trên bề mặt TB để cho T nhận diện mà đáp ứng [Ptu MHC].
MHC nằm ở trên NST số?
NST số 6
MHC ở người được mã hoá bởi phức hợp gen nào?
HLA
Mô tả cấu trúc của phức hợp kháng nguyên bề mặt ?
APC-(MHCI/II⬌KN)⬌TCR-lymT
Có bao nhiêu loại MHC? Vai trò của từng loại?
3 loại : I, II và III
Vai trò:
- MHC I: trình diện KN nội sinh cho T-CD8+
- MHC II: trình diện KN ngoại sinh cho T-CD4+
- MHC III: bản chất là bổ thể và cytokin
Bản chất của BCR (B cell receptor) là gì? Cấu trúc của 1 BCR?
Kháng thể
Gồm 2 thành phần:
1/ Phần nhận diện KN:
- Là KT bề mặt (chủ yếu là IgM và IgD)
2/ Phần truyền tín hiệu:
- Phức hợp [Igα (CD79a)-Igβ (CD79b)] → đóng vai trò là “bộ nối” giữa bào tương lymB với IgD/IgM
Do là [ phần đuôi(Fc) của IgM+IgD-phần cắm vô bào tương TB ] rất ngắn.
MHC I,II lần lượt có mặt chủ yếu ở ?
- MHC I: hầu hết các TB có nhân
- MHC II: APCs
Bản chất của tb NK?
Là TB dòng lympho bẩm sinh thuộc hệ miễn dịch tự nhiên
Vai trò của NK?
Tiêu diệt VSV nội bào gián tiếp thông qua trực tiếp tiêu diệt TH chủ chứa VSV nội bào
Trên bề mặt của NK có bao nhiêu loại thủ thể? Vai trò của từng loại
2 loại: α và β
- Loại α: gắn với KN bề mặt của TB đã bị nhiễm VSV nội bào → Hoạt hoá NK
- Loại β: gắn với phức hợp KN-MHC I bề mặt tb thường → Ức chế NK
Quyết định hoạt động của NK(giết) phụ thuộc vào cân bằng α-β.
Vì sao tb NK không giết được TB thường?
Trên bề mặt TB thường luôn biểu lộ phức hợp KN-MHC I gắn β-NK
Có 1 số VSV nội bào đã tiến hoá để “lẩn trốn” khỏi lym T-CD8+ bằng cách át chế sự biểu hiện MHC I của TB bị nhiễm VSV nội bào, nhưng điều này vẫn vô dụng đối với NK, tại sao?
Khi mất đi MHC I thì cũng đồng nghĩa mất đi thứ gắn vô β-NK → cán cân: α > β
Cytokine buff cho NK là? Được sản xuất chủ yếu bởi?
IL-12 ← ĐTB
Cytokine buff cho ĐTB là? Được tiết ra bởi ?
IFN-γ ← NK
Vai trò và cơ chế thực hiện vai trò của NK?
Tiêu diệt TB nhiễm VR, TBUT, TB nhiễm VSV nội bào
1/ Phóng hạt
- NK phóng hạt nội bào (granzyme + perforin) tạo lỗ thủng và kích thích TB chết theo chu trình ( giống lym T độc)
2/ Cộng tác với ĐTB
- NK → IFN-γ → ĐTB
⬑—— IL-12 ←—↲
3/ Thông qua ADCC
Lym B sẽ tạo IgG opsonin hoá TB nhiễm VSV nội bào, sau đó NK sẽ gắn lấy Fc của IgG mà tiêu diệt bá đạo
4/ Cầu nối MDTN-MDTƯ
cDC → {IL-12+ IL-15} → NK → IFN-γ → buff cDC → hoạt hoá T
5/ Hướng T-h1
NK → IFN-γ → {cDC + ĐTB} → IL-12 → T-h1(T-CD4+)
Vòng tuần hoàn của các TB lympho?
Các lympho naive(trinh) sau khi được trưởng thành và phóng vào máu, nó sẽ di chuyển xung quanh qua lại giữa hệ thống máu, mô và cơ quan lympho ngoại vi(hạch, lách) để tìm kiếm KN (người đàn ông) phù hợp với nó. Nếu sau 1 khoảng thời gian tuần hoàn (đi tuần) mà không tìm đc thì nó sẽ chết và được thay thế bởi những lứa lympho mới đời sau.
Hoạt động của cDC trong ĐƯMDTƯ?
Rà soát tuần hoàn liên tục → Phát hiện KN → Bắt giữ(thực bào) → Xử lí(tách lấy quyết định KN) → Mang đến hạch lympho trình diện cho T/B naive → Hoạt hoá T/B naive → Kích hoạt ĐƯMDTƯ.
Có bao nhiêu loại DC? Vai trò của từng loại?
Có 4 loại:
1/ cDC-1: Hoạt hoá T-CD8+
2/ cDC-2: Hoạt hoá Y-CD4+
3/ pDC: Sx IFN type I kháng VR
4/ moDC: Biệt hoá từ BC M trình diện KN cho lym T qua MHC
Các giai đoạn hoạt động của cDC?
GĐ 1: Xử lí
→ Thực bào mạnh nhưng trình diện yếu
GĐ 2: Trình diện
→ Thực bào yếu nhưng trình diện mạnh.
Nêu vị trí cư ngụ của các loại TBMD? (Theo vị trí phòng thủ)
1/ Biểu mô, niêm mạc
- TBBM
- ICLs (lym bẩm sinh)
- TB langerhans (cDC)
- Dưỡng bào (Mast)
2/ Mô LK dưới BM
- ĐTB
- cDC
- BCs (các loại BC)
3/ Máu và tuần hoàn bạch huyết
- Lym B/T
- NK
- BC
- DC (cDC, pDC)
Vai trò của TBBM trong ĐƯMDTN?
1/ Hàng rào vật lí, cơ học và hoá học
- Vật lí: Bởi những liên kết bền chặt với nhau và lớp sừng keratin vững chắc.
- Cơ học: Bởi sự tiết dịch thể (mồ hôi, dịch tiêu hoá…) và bong niêm mạc.
- Hoá học: TBBM tiết các peptide kháng sinh
2/ ĐƯMDTN
- Trên bề mặt có PRRs → nhận diện → bắn cytokine → Viêm
Các peptide kháng sinh tự nhiên của cơ thể?
Defesin và Cathelicidin
Vai trò của các cytokine trong ĐƯMD?
1/ TNF-α //Bá đạo nhất⭐⭐⭐//
- Hoạt hoá nội mô(đông máu rải rác)
- Đẩy mạnh khởi phát và tiến triển viêm
- Gây sốt mạnh
2/ IL-1β
- Kích thích gan sx protein pha cấp (CRP)
- Gây sốt mạnh
- Hoạt hoá nội mô(gây đông máu rải rác)
3/ IL-6
- Hoạt hoá nội mô(gây đông máu rải rác)
- Biến lymB → plasma
4/ IL-18
- Hoạt hoá NK → IFN-γ
5/ IL-4, IL-13, IL-5, IL-9
- Đáp ứng dị ứng
1/ IFN-type 1 //Bá đạo nhất⭐⭐⭐//
- Ức chế VR
- Tăng biểu lộ MHC-I
- Hoạt hoá NK
1/ IL-12
- Hoạt hoá NK → IFN-γ
- Định hướng T-h1
2/ IFN-γ
- Hoạt hoá cDC + ĐTB
Chemokine(CK)
1/ IL-10 //Bá đạo nhất⭐⭐⭐//
2/ TGF-β
- Định hướng biệt hoá T-reg
- Chống viêm, sửa chữa mô
1/ G-CSF
2/ GM-CSF
3/ M-CSF
TNF-α (Yếu tố hoại tử u) được tiết ra chủ yếu bởi?
ĐTB, Lym T
Bổ thể là gì?
Là hế thống gồm rất nhiều protein hoà tan và protein gắn màng lưu hành trong huyết tương và dịch ngoại bào.
Nơi sản xuất bổ thể chủ yếu là?
Gan
Bổ thể do gan sản xuất ra trong máu dưới dạng?
Tiền enzyme(chưa hoạt động)
Quá trình hoạt hoá bổ thể là thế nào?
Là phản ứng dây chuyển domino kích hoạt các protein đang bất hoạt
Nêu cơ chế và vai trò của hoạt hoá bổ thể?
Sự hoạt hoá bổ thể diễn ra theo 3 con đường:
1/ Con đường cổ điển
Được kích hoạt ngay sau khi mà đã có KT gắn với QĐKN trên KN VSV. Sau đó các protein sẽ gắn với Fc của KT đó.
2/ Con đường thay thế
Được kích hoạt đối với những trường hợp mà trên bề mặt VSV không có protein điều hoà bổ thể (TB thường thì có)→ bổ thể kích hoạt ngay trên bề mặt VSV.
3/ Con đường lectin
Được kích hoạt khi 1 pro thuộc hệ bổ thể có tên là MBL(mannose binding lectin - lectin có khả năng gắn mannose) gắn với gốc mannose trên phân tử kháng nguyên VSV.
=> Dù cả 3 con đường đều xuất phát từ những điều kiện khác nhau nhưng đều quy tụ lại chung 1 con đường với cơ chế:
Tạo ra C3 convertase và C5 convertase, trong đó:
1) C3 convertase cắt C3 thành C3b + C3a :
+ C3b → opsonin hoá
+ C3a → hoá ứng động, viêm
2) C5 convertase cắt C5 thành C5b + C5a:
- C3b + C3 convertase → C5 convertase.
+ C5b → tạo phức hợp tấn công màng TB VSV
+ C5a → hoá ứng động, viêm
3) Các protein bổ thể được hoạt hoá khác:
sẽ che lấp vị trí gắn của độc tố trên tế bào → trung hoà độc tố
Cấu trúc của phức hợp tấn công màng (MAC) được tạo bởi quá trình hoạt hoá bổ thể gồm?
C5b → C9
Yếu tố đồng kích thích là 1 trong 3 tín hiệu đóng vai trò hoạt hoá lym T trong cơ chế ĐƯMDTƯ, vậy thực chất nó là gì?
- Nếu như QĐKN (tín hiệu 1) được trình diện để trả lời cho câu hỏi :“Có thứ gì đó đang được trình diện?”.
- Thì đồng kích thích tố (tín hiệu 2) sẽ trả lời cho câu hỏi : “Thứ đang được trình diện là bạn hay thù?” → Quyết định xem là “tha” hay “giết”?
→ Về mặt bản chất thì đồng kích thích tố là phân tử trên bề mặt tế bào trình diện có vai trò kích thích lymT biệt hoá đáp ứng.
Cho ví dụ về cặp yếu tố đồng kích thích phổ biến nhất?
CD80/CD86 trên cDC
CD28 trên lym T-CD4+
→ Match với nhau → BH lym T-CD4+
Ngược lại với đồng kích thích tố, thì đồng ức chế tố là gì?
- Về bản chất là y như đồng kích thích tố, chỉ khác về tác động và vị trí:
Tác động: ức chế ĐƯMDTƯ
Vị trí: thường ở trên lym T
Kết quả của tín hiệu số 2 (các phân tử điều hoà MD bao gồm đồng ức chế/kích thích tố) phụ thuộc vào?
Receptor(TCT) trên bề mặt của lympho T, chứ không phụ thuộc vào ligand(phối tử) trên bề mặt của APC.
Các đồng kích thích tố có phải luôn có trên bề mặt APCs?. Khi nào thì các yếu tố này được biểu hiện ra nhiều?
Không
- Khi mà APCs đớp VSV bằng PRRs, thì bởi các con đường hoạt hoá nội bào → cDC sẽ được trưởng thành (biểu hiện các đồng kích thích tố và phức hợp trình diện KN - MHC ra ngoài bề mặt ) rồi đến hạch lympho gần nhất
Cơ chế cầu nối miễn dịch của tế bào (CNMDTB) là gì? Giải thích?
Là cơ chế hoạt động của 1 tế bào giúp tương hỗ giữa MDTN với MDTƯ, nghĩa là:
- Như ta đã biết MDTN được coi là “Tuyến phòng thủ đầu tiên” của cơ thể và MDTƯ được coi là “Tuyến cuối cùng của phòng vệ”.
=> Như vậy MDTN đóng vai trò thông báo + câu kéo thời gian để MDTƯ được hình thành và “chuẩn bị hoả lực”
- Sau cùng khi MDTƯ đã chuẩn bị xong thì sẽ phối hợp với MDTN nhằm “tổng tiến công” tiêu diệt tác nhân.
👉👉Như vậy, TB mà tham gia vô việc thông báo, truyền tin, hoạt hoá giữa 2 tuyến phòng ngự( MDTN + MDTƯ) gọi là TB cầu nối
1/ Những tế bào nào đóng vai trò là cầu nối giữa 2 cơ chế ĐƯMDTN với ĐƯMDTƯ ?
2/ Trong các tế bào đó thì tế bào nào đóng vai trò chủ đạo nhất?
1/ cDCs ⭐⭐⭐⭐⭐
2/ ĐTB ⭐⭐⭐
3/ lym B ⭐
Tại sao cDC lại được cho là APC bá đạo, quan trọng nhất? Lý do khiến nó mang danh xưng như vậy?
Vì 1 mình bản thân nó tự làm được hết tất cả các bước:
Bắt giữ
Giết chết
Trình diện
Hoạt hoá tuyến sau (MDTƯ) ⭐
Nêu vai trò và cơ chế thực hiện vai trò của lym B?
Tồn tại 2 con đường để lym B thực hiện nhiệm vụ của mình:
1/ Phụ thuộc vào lym T (Tfh)
- Đầu tiên, lym B khi nhận diện được KN thì đóng vai trò như 1 APC, đem KN về nang lympho và trình diện cho Tfh( T hỗ trợ ở nang).
- Sau đó thì Tfh sẽ phân tích rồi hỗ trợ giúp clone lym B biệt hoá, tăng sinh thành:
+ B naive → dự trữ, bảo tồn dòng
+ Plasma → sản sinh KT đặc hiệu cần thiết
+ B nhớ → Đáp ứng nhanh
bằng cách là:
→ Gắn CD40L (Tfh) với CD40 (lymB)
→ Tiết cytokine định hướng chuyển lớp KT
2/ Không phụ thuộc lym T
- Sau khi tương tác với Tfh xong thì nó vẫn sẽ tiếp tục tự củng cố bản thân theo 2 hướng với mục đích tăng cường hiệu quả phòng thủ cho đợt tới:
Phòng thủ cấp tính:
» Tạo ra plasma đời sống ngắn (tuy nó yếu và nhưng nó đáp ứng nhanh) → Tuyến phòng thủ đầu tiên
Phòng thủ đặc hiệu(Trung tâm mầm)
» Các TB lymB quay trở lại các cơ quan lympho ngoại vi nhằm tạo ra những trung tâm phòng thủ đặc hiệu lâu dài → trung tâm mầm
Đặc điểm khác biệt căn bản trong việc nhận diện KN lạ giữa lymB và lym T?
- Lym B: Nhận diện trực tiếp, không cần qua xử lí trình diện.
- Lym T: Nhận diện gián tiếp thông qua sự trình diện bằng MHC của APCs.
TB nào đóng vai trò cốt lõi trong cơ chế ĐƯMD dịch thể?
Lym B
Các quần thể lympho B chính tồn tại ở trong cơ thể trương thành là? Tồn tại ở đâu?
Có 3 quần thể:
1/ lym B-nang
→ Ở cơ quan lympho Nvi (hạch lympho, nang lympho liên kết niêm mạc, lách)
2/ lym B-rìa lách
→ Rìa tủy trắng của lách
3/ lym B-1
→ Khoang phúc mạc + Khoang màng phổi
Mô tả diễn biến tuần tự của cơ chế ĐƯMD dịch thể?
- KN khi này đã vượt qua lớp hàng rào phòng thủ của MDTN và đi vào tổ chức mô.
- Rồi sau đó nó sẽ đi đến các cơ quan lymhpo NVi là nơi chứa rất nhiều dòng lym B naive:
1) KN ở trong mô (gian bào) → theo dòng BH → Hạch/Nang BH.
2) KN ở trong máu → theo dòng máu → Lách.
- Trong mọi tình huống, MDTN luôn đóng vai trò tiên phong là “tuyến phòng ngự đầu tiên”
- Các TBMDTN ngay lớp dưới BM (ĐTB, cDC, BC N…) đã hành động trước, cụ thể là cDC trình diện cho lym T-CD4+
» Thông báo cho MDTƯ có thời gian chuẩn bị
- Sau khi tới các cơ quan lympho NVi, các KN sẽ được nhận diện bởi 1 hoặc nhiều hơn 1 dòng lym B đặc hiệu qua BCR → phức hợp KN-BCR.
- Ngay sau khi KN gắn đặc hiệu với BCR thông qua IgM/IgD màng thì [CD79a-CD79b] chuôi đã ngay lập tức kích hoạt lymB:
+ Tăng sinh
+ Tăng biểu lộ đồng kích thích tố
+ Tăng biểu lộ MHC-II
+ Tăng biểu lộ vị trí gắn cho cytokine của lym T-helper sắp tiết ra
+ Giảm biểu lộ vị trí gắn cho CK trong nang lympho
* Nếu như trước đó đã có sự opsonin hoá bởi bổ thể thì lymB sẽ gắn lên bổ thể thay vỉ gắn trực tiếp → Sự hoạt hoá lym B xảy ra còn mạnh hơn nữa.
- Sau khi nhận diện rồi hoạt hoá xong, lymB sẽ nuốt KN rồi trình diện qua MHC-II cho Tfh.
» “lym T-CD4+ được thông báo bởi MDTN ban đầu đã được định hướng biệt hoá thành Tfh”«
- B gắn với Tfh bởi phức hợp liên kết [CD40(B) - CD40L(Tfh)]
- Tfh buff cho B và định hướng B sản sinh lớp kháng thể đặc hiệu tương ứng.
- Dòng B sau khi được hoạt hoá sẽ đáp ứng theo 2 hướng:
1/ Đáp ứng ngắn ngủi
- Ngay lập tức biệt hoá thành TB plasma bắn KT liên tọi
» Tuy sx KT nhanh, nhiều nhưng đời sống ngắn và ái lực yếu.
2/ Đáp ứng lâu dài
- Các lymB được hoạt hoá vào lại trong nang lympho để hình thành các tổ chức mạnh mẽ hơn chuyên đối phó với tình trạng mắc phải, các tổ chức đó gọi là 'các “trung tâm mầm”.
- Ở trung tâm mầm, diễn ra 3 sự kiện:
Nhân bản hàng loạt lymB với cùng tính đặc hiệu như thế nhưng ái lực cao hơn, mạnh hơn
Tạo ra các plasma đời sống dài bắn KT liên tục
Tạo ra các B-nhớ
» Đáp ứng lần sau tốt hơn
» Khó mắc bệnh lặp lại hơn
1/ Opsonin hoá
2/ Hoạt hoá bổ thể
3/ ADCC
4/ Trung hoà độc tố VSV
5/ Kích hoạt các cơ chế ĐƯMD khác(dị ứng…)
Phân biệt cơ chế opsonin hoá với ADCC?
Mục đích:
→ Đánh dấu mục tiêu nhằm tăng hiệu quả đáp ứng.
TB tham gia:
- Opsonin: ĐTB, BC N, LymB, cDC ( Các TB có khả năng thực bào)
- ADCC: NK, BC E (Các TB có khả năng chế tiết)
Mục tiêu đánh dấu:
- Opsonin: VSV nhỏ, nấm, KN nhỏ (những thứ nhỏ nhỏ)
- ADCC: TB nhiễm VSV nội bào, TBUT, KST (những thứ to to)
Phương thức tiêu diệt:
- Opsonin: bắt nuốt
- ADCC: chế tiết
Phân tử đánh dấu:
- Opsonin: bổ thể, kháng thể
- ADCC: kháng thể
Việc lym B chuyển lớp KT có làm mất đi tính đặc hiệu với KN ban đầu nhận diện ? Vì sao?
Không, vì:
- Bản chất của chuyển lớp kháng thể là:
+ Thay đổi Fab
+ Giữ nguyên Fc
» Vậy nên sau khi IgM đã được chuyển lớp thành IgG,A,D thì tính đặc hiệu với KN ban đầu vẫn thế, chỉ khác về mặt đáp ứng chức năng theo từng loại KT
Mô tả diễn biến tuần tự của cơ chế ĐƯMD qua trung gian tế bào?
- cDCs thông thường sau khi được trưởng thành thông qua quá trình ĐƯMDTN sẽ bắt lấy VSV rồi đem về hạch lympho để trình diện.
- Nếu như VSV đã chui vô tế bào thì bề mặt tế bào bị nhiễm sẽ biểu lộ MHC-I-peptide(vsv) → Trình diện nội sinh
- Nếu như VSV không chui được vô trong TB(tức là vẫn còn ở ngoài TB) thì cDC sẽ đớp và biểu lộ MHC-II-peptide(vsv). → Trình diện ngoại sinh
- Nếu như VSV đã chui vô tế bào thì tb bị nhiễm sẽ biểu hiện MHC-I rồi, nhưng vấn đề là tế bào bị nhiễm này lại cách rất xa so với vị trí của T-CD8+, vậy nên phải có 1 chiếc xe chở cái peptide đang gắn trên MHC-I ấy đem tới nang lympho nhằm trình diện cho T-CD8+, cụ thể thì cDC sẽ đớp tế bào bị nhiễm hoặc chỉ đơn giản là 1 phần mảnh của tế bào ấy rơi ra. Khác với lẽ thông thường là sẽ trình diện MHC-II nhưng để trình diện cho T-CD8+ thì phải có cả MHC-I nữa, chính vì vậy mà khi này cDC đồng thời biểu lộ cả 2 dạng MHC-I+II → Trình diện chéo.
- Các clone T-CD4+ và T-CD8+ riêng biệt có cùng đặc điểm chức năng cùng nhận diện cho 1 loại KN sẽ được tăng sinh và biệt hoá liên tọi.
- T-CD8+ được trình diện và thông qua hoạt hoá 3 tín hiệu → T gây độc.
+ T gây độc sẽ synap với TB để truyền perforin + granzyme → chết TB theo ctrinh
- T-CD4+ được trình diện và thông qua hoạt hoá 3 tín hiệu → T hỗ trợ và T điều hoà
+ T hỗ trợ → hỗ trợ T gây độc và MDTN (ĐTB, BC N…).
+ T điều hoà → Điều hoà kìm hãm ĐƯMD xảy ra quá đà.
Vì sao lại phải tồn tại cơ chế trình diện chéo?
1/ Tế bào trình diện nội sinh (MHC-I) ở xa so với T-CD8+
TB nhiễm: mô ngoại vi
T-CD8+: nang lympho
2/ Đảm bảo kích hoạt, biệt hoá T-CD8+ → T độc 1 cách đầy đủ, hoàn thiện nhất.
Tức là nếu như giả sử TB bth có may mắn gặp được T-CD8+ để trình diện nhưng chắc chắn sẽ không thể nào có đầy đủ tín hiệu hoạt hoá như cDCs được.
3/ Nhằm giải quyết vấn đề của những VSV chỉ xâm nhiễm TB bth khác mà không xâm nhiễm cDCs.
Khi 1 tác nhân xâm nhập được vô cơ thể, sau khi cơ chế đáp ứng của MDTN được kích hoạt thì cơ chế đáp ứng nào tiếp theo sẽ được kích hoạt?
Đồng thời cả 2 cơ chế dịch thể(trung gian kháng thể) và trung gian tế bào