1/72
Looks like no tags are added yet.
Theo định nghĩa, Hen là một bệnh như thế nào? Đặc trưng bởi gì?
Hen là một bệnh đa dạng, thường đặc trưng bởi tình trạng viêm mạn tính đường thở.
Bệnh hen được xác định bằng những yếu tố bệnh sử nào?
Hen được xác định bằng bệnh sử có các triệu chứng hô hấp như khò khè, khó thở, nặng ngực và ho. Các triệu chứng này thay đổi theo thời gian và mức độ, cùng với sự dao động của giới hạn luồng khí thở ra.
3 thành tố chính đặc trưng cho bệnh hen là gì?
Tình trạng "Viêm mạn tính đường thở" trong hen biểu hiện như thế nào?
Lớp lót đỏ, sưng, hẹp.
"Tắc nghẽn đường thở" trong hen là do đâu?
Co thắt cơ trơn gây hẹp đường thở.
"Tăng phản ứng đường thở" trong hen (AHR) là gì?
Phản ứng co thắt mạnh và nhanh khi bị kích thích nhẹ.
Đặc điểm Chức năng hô hấp (CNHH) ở bệnh nhân hen?
CNHH rất thay đổi từ hoàn toàn bình thường -> tắc nghẽn nặng/cùng 1 người. Chức năng thở ra rất thay đổi theo thời gian và so với người bình thường.
Các yếu tố ký chủ liên quan đến sự phát triển và biểu hiện hen gồm những gì?
Gen (Đưa đến dị ứng, Đưa đến AHR), Béo phì, Giới tính.
Các yếu tố môi trường liên quan đến sự phát triển và biểu hiện hen gồm những gì?
Dị nguyên (Trong nhà: Mạt nhà, lông thú, gián, nấm mốc. Ngoài nhà: Phấn hoa, nấm mốc). Chất gây kích ứng, Chế độ ăn, Nhiễm trùng, Khói thuốc, Ô nhiễm trong/ngoài nhà.
Con đường tiến triển thành bệnh hen diễn ra như thế nào?
Innate Immunity (Miễn dịch bẩm sinh) -> Adaptive Immunity (Miễn dịch thích ứng) -> Biểu hiện (Khởi phát các triệu chứng hen).
Các yếu tố nguy cơ cao nhất đưa đến hen (Gen >< Môi trường) là gì?
Hít chất/hạt gây ra phản ứng dị ứng hay kích thích đường thở.
Chẩn đoán hen chủ yếu dựa vào những yếu tố nào?
Dựa vào TRIỆU CHỨNG (khò khè, khó thở, nặng ngực và ho - thay đổi cường độ và thời gian) & BẰNG CHỨNG GIỚI HẠN ĐƯỜNG THỞ THAY ĐỔI (dao động).
Chiến lược chẩn đoán chính của bệnh hen là gì?
Chiến lược chẩn đoán chính là dựa trên TRIỆU CHỨNG và được xác định qua tình trạng tắc nghẽn đường thở (Bằng chứng của sự thay đổi luồng khí thở ra là một phần cơ bản của chẩn đoán).
Các triệu chứng hô hấp nào giúp NGHĨ ĐẾN hen?
1 triệu chứng: khò khè, khó thở, nặng ngực và ho; Tiền sử bản thân dị ứng; Tiền sử gia đình bị hen/dị ứng; Khò khè lan tỏa khi nghe phổi; FEV1 hay PEF giảm không giải thích được bằng bệnh khác; Eosinophil máu tăng không giải thích được bằng bệnh khác.
Các triệu chứng hô hấp nào ÍT NGHĨ ĐẾN hen?
Chóng mặt, nhức đầu nhẹ, châm chích tay chân; Ho đàm mạn tính mà không khò khè hay khó thở; Khám phổi lúc nào cũng bình thường mặc dù có triệu chứng; Rối loạn giọng nói; Có triệu chứng chỉ khi cảm lạnh; Nghiện thuốc nặng; Có bệnh tim; Có hô hấp ký bình thường khi đang có triệu chứng rõ.
Triệu chứng nào là triệu chứng thường gặp nhất ở bệnh nhân hen (theo bảng khảo sát)?
Thức giấc ban đêm (Thức giấc vì khó thở 20.5%, thức giấc vì ho 19.9%, thức giấc vì nặng ngực 18.8%).
Chẩn đoán bệnh sử ở trẻ 6-11 tuổi có các đặc điểm triệu chứng gì?
Thường có nhiều hơn 1 triệu chứng (người lớn đôi khi chỉ có ho thôi cũng có thể là hen). Triệu chứng rất thay đổi theo thời gian và cường độ. Nặng hơn vào ban đêm hay khi đi bộ. Khởi phát bởi gắng sức, cười, dị nguyên, không khí lạnh. Xuất hiện hay nặng lên khi nhiễm siêu vi.
Đặc điểm chẩn đoán chức năng phổi ở trẻ 6-11 tuổi?
Chức năng phổi rất thay đổi (cả khi có bất thường). Test hồi phục PQ/giãn PQ (+). PEF thay đổi mạnh qua theo dõi ngày 2 lần x 2 tuần. Tăng chức năng phổi đáng kể sau 4 tuần điều trị với kháng viêm. Test gắng sức (+). Test co thắt PQ (+).
Hen thường bị bỏ sót ở người già do những nguyên nhân nào?
Ít cảm nhận được giới hạn đường thở; Cho rằng khó thở là do tuổi tác; Thiếu thể dục; Giảm vận động; Có nhiều bệnh đồng mắc.
Các lưu ý khi chẩn đoán hen ở người già là gì?
Hỏi bệnh sử và khám lâm sàng cẩn thận, có thể cần ECG + XQ. Đo BNP và đánh giá chức năng tim (SA) có thể giúp ích. Người già có hút thuốc, tiếp xúc nghề nghiệp thì cần xem xét ACO.
Đặc điểm giới hạn đường thở dao động trong chẩn đoán hen là gì?
Trong hen, chức năng HH có thể dao động từ hoàn toàn bình thường đến tắc nghẽn nặng ở cùng 1 bệnh nhân. Một vài bn có giảm chức năng HH nhẹ không cảm nhận qua triệu chứng được. Kiểm soát hen kém sẽ làm dao động chức năng hô hấp cao.
Tiêu chuẩn xác định có giới hạn đường thở trong hô hấp ký là gì?
FEV1/FVC giảm (ít nhất 1 lần, khi FEV1 thấp) [FEV1/FVC >0.75 - 0.80 ở người bình thường và >0.90 ở TE].
Tiêu chuẩn thay đổi CNHH lớn hơn người bình thường qua Test dãn phế quản (Người lớn và Trẻ em)?
NL (Người lớn): Tăng FEV1 > 12% & > 200mL. TE (Trẻ em): Tăng FEV1 > 12%.
Tiêu chuẩn thay đổi PEF hàng ngày sau 2 tuần?
NL (Người lớn): PEF > 10%; TE (Trẻ em): PEF > 13%.
Tiêu chuẩn cải thiện CNHH đáng kể sau 4 tuần điều trị?
NL (Người lớn): Tăng FEV1 > 12% & > 200mL (PEF tăng > 20%).
Mục đích và ý nghĩa của Test dị ứng?
Có dị ứng làm tăng khả năng hen ở những người có tr/c hô hấp nhưng không đặc hiệu cho hen cũng như không hiện diện trong nhiều thể hen.
Mục đích và ý nghĩa của Test FeNO?
FeNO tăng trong hen (eosinophilic) & viêm PQ tăng eosinophil, VMDU nên hiện chưa được xem là XN có giá trị hen cao.
Các chất dùng trong Test co thắt PQ để đánh giá AHR là gì?
Test với methacholine, histamine, gắng sức, mannitol hay EVH.
Đặc điểm của Dao động xung ký (IOS)?
Thuận tiện cho người không đo được hô hấp ký (2-100 tuổi).
Cần đánh giá mỗi bệnh nhân hen những yếu tố cốt lõi nào?
Kiểm soát hen (triệu chứng & nguy cơ tương lai), Vấn đề điều trị và Bệnh đồng mắc.
Đánh giá kiểm soát hen (KS hen) bao gồm những yếu tố nào?
KS hen = KS triệu chứng + Nguy cơ tương lai. (KS tr/c 4 tuần qua: tr/c ban ngày, đêm, cắt cơn, hạn chế vận động. Đánh giá YT nguy cơ đợt cấp, tắc nghẽn cố định hay tác dụng phụ).
Đánh giá vấn đề điều trị bao gồm những gì?
Ghi nhận bước điều trị hiện tại; Kiểm tra kỹ thuật hít và tuân thủ; Hỏi về tác dụng phụ; Bệnh nhân có kế hoạch hành động; Mục tiêu và thái độ điều trị của bệnh nhân.
Đánh giá các bệnh đồng mắc gồm những bệnh nào?
VMDU, GERD, béo phì, OSA, trầm cảm, lo âu (Các bệnh này có thể góp phần gây ra tr/c và làm giảm QoL).
Các yếu tố Nguy cơ đợt cấp (chỉ cần 1 hay nhiều YT sẽ làm gia tăng bị đợt cấp dù BN có KS triệu chứng tốt) là gì?
Yếu tố Nguy cơ tắc nghẽn đường hô hấp cố định?
Thiếu ICS; tiếp xúc: thuốc lá, nghề nghiệp; FEV1 nguyên thuỷ thấp; tăng tiết nhầy, eosinophilia máu/đàm.
Độ nặng của hen được đánh giá vào thời điểm nào?
Độ nặng được đánh giá khi bn dùng thuốc KS ổn định vài tháng. Độ nặng được đánh giá dựa trên mức điều trị cần để KS hen.
Định nghĩa Hen nhẹ theo GINA?
KS tốt với GINA step 1-2 (thuốc KS liều thấp: ICS liều thấp hay ICS thấp/formoterol khi cần).
Định nghĩa Hen trung bình theo GINA?
KS tốt với GINA step 3 (low dose ICS/LABA).
Định nghĩa Hen nặng theo GINA?
Cần GINA step 4-5 (medium- or high-dose ICS/LABA, để ngăn hen trở nên mất KS hay vẫn không KS dù đã điều trị như trên).
2 Mục tiêu quản lý hen dài hạn theo GINA 2022 là gì?
Mô hình ICE trong đánh giá mục tiêu điều trị của bệnh nhân là gì?
Ideas, concerns, and expectations (Có chiến lược tư vấn hiệu quả; Xem xét nguồn lực, tiếp cận y tế, sở thích cá nhân và hiểu biết về y tế).
Thuốc kiểm soát (KS) hen là gì? Gồm các thuốc nào?
Thuốc KS được sử dụng lâu dài để KS hen. Các thuốc KS chính: ICS, ICS/LABA, Theophylline, Leukotriene modifiers, Oral corticosteroids, Add-on therapy (tiotropium, biologic) cho hen nặng.
Thuốc cắt cơn hen là gì? Gồm các thuốc nào?
Thuốc cắt cơn có tác dụng giãn PQ nhanh để giảm co thắt PQ và các tr/c liên quan (Chỉ dùng khi cần để cắt triệu chứng). Gồm: SABA, LABA (formoterol), SAMA, Oral SABAs, Theophylline.
Liệu trình 1 (Track 1) trong ĐIỀU TRỊ BAN ĐẦU hen ưu tiên sử dụng thuốc gì? Vì sao?
Thuốc kiểm soát và thuốc cắt cơn CÒN ĐƯỢC ƯU TIÊN: Sử dụng ICS-formoterol làm thuốc cắt cơn giúp giảm nguy cơ xảy ra cơn hen cấp so với sử dụng một thuốc cắt cơn SABA. Liệu trình 1 được ưu tiên nếu bệnh nhân có vẻ kém tuân thủ với kiểm soát hằng ngày.
Liệu trình 2 (Track 2) trong ĐIỀU TRỊ BAN ĐẦU hen sử dụng thuốc gì? Khuyến cáo lưu ý gì?
Thuốc kiểm soát và lựa chọn thuốc cắt cơn khác. (Liệu trình 2). Trước khi xem xét một phác đồ với thuốc cắt cơn SABA, kiểm tra xem bệnh nhân có tuân thủ với liệu pháp kiểm soát hằng ngày hay không.
Bắt đầu ở BẬC 1 - 2 (Liệu trình 1) khi nào? Thuốc dùng là gì?
Có triệu chứng ít hơn 4-5 ngày / tuần. Thuốc cắt cơn: Liều thấp ICS-formoterol khi cần.
Bắt đầu ở BẬC 3 (Liệu trình 1) khi nào? Thuốc dùng là gì?
Có triệu chứng ở hầu hết các ngày, hoặc bị thức giấc do hen ít nhất một lần trong tuần. BẬC 3: Liều thấp ICS-formoterol duy trì.
Bắt đầu ở BẬC 4 (Liệu trình 1) khi nào? Thuốc dùng là gì?
Có triệu chứng hằng ngày, hoặc bị thức giấc do hen ít nhất một lần trong tuần, và giảm chức năng phổi. BẬC 4: Liều trung bình ICS-formoterol duy trì.
Bắt đầu ở BẬC 5 (Liệu trình 1) khi nào? Khuyến cáo gì?
Có thể cần OCS ngắn hạn cho bệnh nhân có biểu hiện hen chưa được kiểm soát nghiêm trọng. BẬC 5: Bổ sung LAMA, Chuyển bệnh để đánh giá theo kiểu hình, Cân nhắc liều cao ICS-formoterol.
4 câu hỏi Đánh giá mức độ kiểm soát triệu chứng hen suyễn (Trong vòng 4 tuần, bệnh nhân có:)?
Đánh giá mức độ kiểm soát triệu chứng dựa trên điểm số của 4 câu hỏi?
Well controlled (Kiểm soát tốt): None of these (0 điểm). Partly controlled (Kiểm soát một phần): 1-2 of these (1-2 điểm). Uncontrolled (Không kiểm soát): 3-4 of these (3-4 điểm).
Quan điểm hiện tại của GINA về tần suất sử dụng ICS-formoterol trong đánh giá KS triệu chứng?
Tần suất sử dụng ICS-formoterol KHÔNG NÊN được đưa vào đánh giá kiểm soát triệu chứng, đặc biệt ở những bệnh nhân không sử dụng ICS duy trì.
Thời điểm Đánh giá điều trị hen sau bao lâu?
1-3 tháng sau khi bắt đầu điều trị, sau đó 3-12 tháng. Khi mang thai, mỗi 4-6 tuần. Sau đợt cấp, trong vòng 1 tuần.
Tăng bậc điều trị hen khi nào?
Tăng lâu dài, ít nhất 2-3 tháng nếu hen kiểm soát kém (lưu ý: tìm hiểu lý do: tr/c không do hen, kỹ thuật hít không đúng, không tuân thủ). Tăng ngắn hạn, 1-2 tuần, ví dụ khi nhiễm siêu vi hay khi bị dị ứng. Điều chỉnh hàng ngày.
Giảm bậc điều trị hen khi nào?
Xem xét giảm bậc sau khi kiểm soát tốt 3 tháng. Tìm liều thấp nhất có hiệu quả có thể kiểm soát được triệu chứng và cơn cấp.
Mục đích của việc Giảm liều điều trị hen là gì?
Tìm liều thấp nhất còn có thể kiểm soát triệu chứng và cơn cấp, tối thiểu hoá tác dụng phụ.
Điều kiện chuẩn bị trước khi Giảm liều là gì?
Khi triệu chứng được kiểm soát tốt và chức năng phổi ổn định >= 3 tháng. Không bị NT hô hấp, không đi du lịch, không có thai.
Cách giảm liều theo loại thuốc ICS được khuyến cáo như thế nào?
Giảm liều ICS 25-50% mỗi 3 tháng là khả thi và an toàn cho hầu hết các bn.
Khuyến cáo của GINA về việc ngưng hoàn toàn thuốc ICS ở bệnh nhân người lớn?
Ngưng hoàn toàn ICS không khuyến cáo cho bệnh nhân người lớn.
Tỷ lệ đáp ứng với các tiêu chí khác nhau sau 18 tháng điều trị bằng ICS (Triệu chứng, FEV1, PEF, AHR)?
Triệu chứng/Cắt cơn cải thiện nhanh nhất (trong 2 tháng). Bất thường FEV1, Bất thường PEF cải thiện sau đó (khoảng 3-6 tháng). AHR (tính tăng đáp ứng PQ) tiếp tục cải thiện ngay cả sau khi chức năng phổi đã đạt ngưỡng (Kéo dài đến 18 tháng).
Đặc điểm quá trình viêm của bệnh hen khi đã hết triệu chứng?
Quá trình viêm vẫn còn khi hen được kiểm soát hoàn toàn.
Cách tiếp cận hen do gắng sức (EIB)?
SABA khi cần trước khi gắng sức, LTRAs hay chromones có thể thay thế.
Cách tiếp cận hen ở phụ nữ có thai?
Chủ động KS hen tốt mang lại lợi nhiều hơn hại. ICS, beta2-agonists, montelukast hay theophylline không gia tăng đáng kể tỷ lệ bất thường bào thai.
Cách tiếp cận hen và phẫu thuật?
Trước khi phẫu thuật cần đạt kiểm soát hen tốt. Khi phẫu thuật cấp cứu thì cân nhắc lợi/hại. Có thể cho hydrocortisone trước phẫu thuật.
Cách tiếp cận Bệnh hô hấp lên cơn cấp liên quan aspirin?
ICS là điều trị chính, đôi khi cần OCS; LTRA có thể có hiệu quả.
Tỷ lệ không tuân thủ đúng điều trị lâu dài và hít thuốc đúng kỹ thuật trong hen là bao nhiêu?
~50% người lớn và trẻ em không tuân thủ đúng điều trị lâu dài. Chỉ 46-59% hít thuốc đúng kỹ thuật.
Các yếu tố liên quan đến Tuân thủ kém Vô ý là gì?
Không hiểu hướng dẫn. Quên. Không sinh hoạt đều đặn hàng ngày. Chi phí (đắt quá).
Các yếu tố liên quan đến Tuân thủ kém Cố ý là gì?
Cho rằng điều trị lâu dài là không cần thiết. Từ chối hay giận dữ về hen và điều trị hen. Mong đợi không đúng (quá mức). Lo sợ tác dụng phụ (thực tế hay nhận thức). Không hài lòng với NVYT. Kỳ thị. Văn hóa, tôn giáo. Chi phí.
Các yếu tố liên quan đến Thuốc/phác đồ gây tuân thủ kém là gì?
Khó dùng các dụng cụ hít (viêm khớp). Phác đồ phức tạp (dùng quá nhiều lần/ngày). Đa dụng cụ hít cùng lúc.
Bệnh nhân hen có tăng nguy cơ mắc hay tử vong do COVID-19 không?
Không tăng nguy cơ mắc, không bị nặng hơn ở người hen nhẹ-trung bình và kiểm soát hen tốt. Bệnh nhân hen KS tốt không tăng nguy cơ tử vong. (Tuy nhiên, tử vong tăng nếu bệnh nhân gần đây có dùng OCS và bệnh nhân hen nặng nhập viện).
Hướng dẫn sử dụng thuốc hen trong mùa dịch Covid-19 theo GINA?
Khuyên bệnh nhân tiếp tục sử dụng thuốc hen của mình đặc biệt là ICS. Đảm bảo bệnh nhân có KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG. Tránh khí dung nếu có thể để giảm phát tán virus (pMDI qua buồng đệm được ưu tiên trừ cơn cấp đe dọa tính mạng).
Vaccine Covid-19 và bệnh nhân hen/dị ứng?
Có được nghiên cứu ở bệnh nhân hen. Nhìn chung các phản ứng dị ứng là hiếm. Thận trọng (quy trình) trong chích vaccine: Hỏi bệnh nhân có dị ứng thành phần vaccine. Bn bị sốt hen nhiễm trùng thì trì hoãn.
5 điểm Kết luận quan trọng trong quản lý hen là gì?