1/24
Bộ thẻ từ vựng tổng hợp các kiến thức cốt lõi ôn tập giữa học kì I môn Địa lí 8 bao gồm vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ, tài nguyên khoáng sản, đặc điểm địa hình và bờ biển Việt Nam.
Biên giới trên đất liền của Việt Nam
Đường biên giới tiếp giáp với ba quốc gia: Lào, Trung Quốc và Campuchia (không tiếp giáp trên đất liền với Thái Lan).
Phạm vi lãnh thổ Việt Nam
Là một khối thống nhất và toàn vẹn, bao gồm ba bộ phận: vùng đất, vùng biển và vùng trời.
Vùng biển Việt Nam
Vùng biển thuộc chủ quyền của Việt Nam có diện tích khoảng 1 triệu km2.
Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa
Đặc điểm cơ bản của thiên nhiên Việt Nam được quy định bởi vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ.
Khoáng sản năng lượng
Nhóm tài nguyên khoáng sản dùng để sản xuất năng lượng, tiêu biểu ở nước ta là than đá.
Bể than Quảng Ninh
Khu vực phân bố tập trung chủ yếu nguồn tài nguyên than đá ở nước ta.
Mỏ A-pa-tít
Loại tài nguyên khoáng sản phân bố chủ yếu ở tỉnh Lào Cai.
Trữ lượng khoáng sản Việt Nam
Nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú và đa dạng, nhưng phần lớn các mỏ chỉ có quy mô trữ lượng trung bình và nhỏ.
Biện pháp sử dụng hợp lí tài nguyên khoáng sản
Bao gồm: đẩy mạnh đầu tư công nghệ tiên tiến và thiết bị hiện đại; sử dụng tiết kiệm, hiệu quả; tăng cường tổ chức tuyên truyền, giáo dục pháp luật trong hoạt động khai thác và sử dụng.
Địa hình đồi núi Việt Nam
Bộ phận địa hình chiếm tới 43 diện tích lãnh thổ; trong đó đồi núi thấp dưới 1000m chiếm 85%, núi cao trên 2000m chỉ chiếm 1%.
Địa hình đồng bằng Việt Nam
Bộ phận địa hình chiếm 41 diện tích lãnh thổ nước ta.
Sự phân hoá địa hình tây - đông
Đặc điểm địa hình nước ta với các dãy núi đồ sộ nhất nằm ở phía tây và tây bắc, càng ra phía đông càng thấp dần và thường kết thúc bằng dải đất thấp ven biển.
Dãy núi Pu Đen Đinh
Dãy núi nằm ở biên giới Việt Nam – Lào, giữa hai tỉnh Điện Biên và Phong Sa Lỳ; chạy theo hướng tây bắc – đông nam từ ngã ba biên giới Trung Quốc - Việt Nam – Lào đến Nà Khoa rồi chuyển hướng bắc – nam; độ cao trung bình từ 1500−1800m.
Đỉnh Pu Đen Đinh
Đỉnh núi thuộc dãy Pu Đen Đinh có độ cao 1886m.
Đỉnh Khoan La San
Đỉnh núi thuộc dãy Pu Đen Đinh có độ cao 1853m.
Sườn đông bắc dãy Pu Đen Đinh
Khu vực có địa hình hiểm trở do bị chia cắt lớn và có độ dốc trên 35∘.
Diện tích phần đất liền của Việt Nam
Tổng diện tích phần đất liền đạt 331344km2.
Đồng bằng sông Hồng
Đồng bằng lớn thứ hai cả nước với diện tích khoảng 15000km2 (chiếm 4,5% diện tích đất liền); hình thành do phù sa sông Hồng bồi đắp, có hệ thống đê ngăn lũ, nhiều ô trũng và khu vực trong đê không được bồi đắp tự nhiên.
Đồng bằng sông Cửu Long
Đồng bằng châu thổ lớn nhất nước ta với diện tích khoảng 40000km2, chiếm 12,1% diện tích phần đất liền cả nước.
Các đồng bằng duyên hải miền Trung
Dải đồng bằng ven biển ở miền Trung với tổng diện tích khoảng 15000km2.
Đường bờ biển Việt Nam
Có tổng chiều dài 3260km, gồm hai kiểu địa hình chính là bờ biển bồi tụ và bờ biển mài mòn.
Bờ biển bồi tụ
Kiểu bờ biển đặc trưng bởi nhiều bãi bùn rộng, rừng cây ngập mặn phát triển, rất thuận lợi cho việc nuôi trồng thuỷ sản.
Bờ biển mài mòn
Kiểu bờ biển có địa hình rất khúc khuỷu, nhiều vũng, vịnh nước sâu, kín gió và nhiều bãi cát.
Rừng nhiệt đới gió mùa trên đất feralit
Hệ sinh thái và cảnh quan tiêu biểu nhất cho thiên nhiên Việt Nam, phát triển nhờ vị trí địa lí và điều kiện thổ nhưỡng nhiệt đới ẩm.