1/29
Bộ flashcard dạng điền vào chỗ trống giúp ôn tập toàn bộ hệ thống từ vựng, các cặp tự động từ/tha động từ, và các từ vựng dễ gây nhầm lẫn trong kỳ thi JLPT N3.
Name | Mastery | Learn | Test | Matching | Spaced | Call with Kai | Chat |
|---|
No analytics yet
Send a link to your students to track their progress
Trong tiếng Nhật, khi diễn đạt hành động "chụp ảnh, quay phim", từ duy nhất được sử dụng là __________ (viết bằng chữ Hán).
撮る (とる)
Cụm từ mang nghĩa "nhận trách nhiệm" với động từ 取る là __________をとる。
責任 (せきにん)
Để diễn đạt nghĩa "đổi cái cũ sang cái mới" (ví dụ: thay bàn chải đánh răng mới), chữ Hán chính xác được dùng là __________ (かえる).
替える
Để diễn đạt nghĩa "hoán đổi, chuyển đổi, đổi A lấy B" (như bán sách đổi lấy tiền, chuyển tàu), từ được sử dụng là __________ (かえる).
換える
Tự động từ mang ý nghĩa "xuất hiện, lộ diện" (như trăng xuất hiện, thuốc có tác dụng) được viết bằng chữ Hán là __________ (あらわれる).
現れる
Tự động từ mang ý nghĩa "được biểu lộ, thể hiện ra bên ngoài" (như nói dối lộ rõ trên mặt) được viết bằng chữ Hán là __________ (あらわれる).
表れる
Để diễn đạt sự việc "bị trì hoãn, kéo dài thời gian hoặc tuyến đường" (như hạn báo cáo được kéo dài), ta dùng động từ __________ (のびる).
延びる
Để diễn đạt sự việc "phát triển lớn hơn, dài ra theo thời gian" (như tóc dài ra, chiều cao tăng), ta dùng động từ __________ (のびる).
伸びる
Khi muốn diễn đạt hành động khuấy hoặc hòa tan vào chất lỏng như "đánh trứng" (卵を…), tha động từ được dùng là __________ (とく).
溶く
Tha động từ mang nghĩa "giải, giải quyết" (như giải bài tập về nhà, giải bài thi) được viết là __________ (とく).
解く
Tha động từ dùng khi biểu thị việc "nhầm lẫn cái gì đó hoặc nhầm cái này với cái kia" (như nhầm đường, nhầm số điện thoại) là __________.
間違える (まちがえる)
Giữa hai phó từ mang ý nghĩa "hầu như, hầu hết", từ có thể sử dụng được với câu phủ định là __________.
ほとんど
Phó từ mang ý nghĩa "đáng kể", được sử dụng khi cảm thấy điều gì đó vượt qua so với những gì bản thân đã nghĩ là __________.
ずいぶん
Tự động từ 折れる mang nghĩa là bị gãy, còn tha động từ mang nghĩa "làm gãy, bẻ" là __________ (おる).
折る
Tự động từ mang nghĩa "ngã, đổ, quỵ ngã, đổ bệnh" là __________ (たおれる).
倒れる
Động từ 割る (わる) ngoài nghĩa làm vỡ, đập, chia thì trong câu "二人の会話に隣の人が割って入った" mang nghĩa là __________.
Xen vào, chen vào
Động từ 片付く (かたづく) ngoài nghĩa "được dọn dẹp" còn mang ý nghĩa là __________ (như công việc được xong xuôi).
Được giải quyết
Động từ mang nghĩa "được lan truyền; truyền bá, tuyên truyền; truyền dẫn (nhiệt)" là __________ (つたわる).
伝わる
Danh từ mang nghĩa "đáy" (như đáy lòng, đáy biển) có âm Hán Việt là ĐỂ, cách đọc là __________.
底 (そこ)
Từ vựng tiếng Nhật chỉ "hạn cuối, hạn chót, thời hạn" là __________ (しめきり).
締め切り
Mùa mưa kéo dài vào khoảng tháng 6 ở Nhật Bản được gọi là __________ (âm Hán Việt: MAI VŨ).
梅雨 (つゆ)
Từ tượng hình diễn tả trạng thái "bụng đói cồn cào" hoặc "khúm núm, cúi đầu liên tục xin lỗi" là __________.
ペコペコ
Từ tượng hình mang ý nghĩa "gần, sát nút" (như vừa kịp giờ đến công ty, ngủ sát giờ làm) là __________.
ぎりぎり
Tính từ đuôi na mang ý nghĩa "y hệt, giống hệt" (như tính cách giống hệt cha) là __________.
そっくりな
Tính từ 適当な (てきとうな) ngoài nghĩa tích cực là "thích hợp" thì khi nói về con người còn mang nghĩa tiêu cực là __________.
Vô trách nhiệm, nửa vời
Tính từ chỉ cảm giác "thật lãng phí" khi bỏ thừa đồ ăn hay bỏ lỡ điều gì là __________.
もったいない
Cụm phó từ diễn tả thời gian trôi qua nhanh chóng trong "loáng một cái, chớp mắt" là __________ (あっというまに).
あっという間に
Liên từ mang ý nghĩa "nói cách khác, tóm lại" dùng để tóm lược hoặc giải thích rõ ràng hơn là __________.
つまり
Từ Katakana mang nghĩa "sốc, choáng" (như khi bị người yêu phản bội) là __________.
ショック
Từ Katakana kết hợp với 通勤 (đi làm) để tạo thành cụm từ chỉ "giờ cao điểm đi làm" là 通勤__________.
ラッシュ