03 · Làm quen, giới thiệu và nghề nghiệp

0.0(0)
Studied by 1 person
call kaiCall Kai
learnLearn
examPractice Test
spaced repetitionSpaced Repetition
heart puzzleMatch
flashcardsFlashcards
GameKnowt Play
Card Sorting

1/37

flashcard set

Earn XP

Description and Tags

Bắt đầu bằng chào hỏi và giới thiệu tên; tiếp đến đại từ, độ tuổi và cách nói về người. Học nơi làm việc, nghề nghiệp, hình thức lao động và nguồn sinh hoạt.

Last updated 7:52 AM on 9/18/26
Name
Mastery
Learn
Test
Matching
Spaced
Call with Kai
Chat

No analytics yet

Send a link to your students to track their progress

38 Terms

1
New cards

挨拶【あいさつ】(aisatsu)

Nghĩa: Lời chào; việc chào hỏi. Thêm します để nói “chào hỏi”.

Mẹo âm thanh tương tự: AI SA, CHÚ? — Thấy ai sa chân vấp ngã, tôi vừa đỡ vừa chào hỏi: “Ai sa, chú? Chú có sao không?”.

Đọc chuẩn: Gợi a-i-sa-tsu; ai trải hai nhịp. “Chú” chỉ gần tsu: bật t vào s, u nhẹ; không đảo thành sút.

Ví dụ: 朝(あさ)、先生(せんせい)に挨拶(あいさつ)します。

Dịch: Buổi sáng, tôi chào thầy cô.

Nhóm: 01 · Làm quen và giới thiệu

Ảnh: ARASAAC: Sergio Palao / ARASAAC, Gobierno de Aragón · CC BY-NC-SA

<p><strong>Nghĩa:</strong> Lời chào; việc chào hỏi. Thêm します để nói “chào hỏi”.</p><p><strong>Mẹo âm thanh tương tự:</strong> AI SA, CHÚ? — Thấy ai sa chân vấp ngã, tôi vừa đỡ vừa chào hỏi: “Ai sa, chú? Chú có sao không?”.</p><p><strong>Đọc chuẩn:</strong> Gợi a-i-sa-tsu; ai trải hai nhịp. “Chú” chỉ gần tsu: bật t vào s, u nhẹ; không đảo thành sút.</p><p><strong>Ví dụ:</strong> 朝(あさ)、先生(せんせい)に挨拶(あいさつ)します。</p><p><strong>Dịch:</strong> Buổi sáng, tôi chào thầy cô.</p><p><strong>Nhóm:</strong> 01 · Làm quen và giới thiệu</p><p><small>Ảnh: ARASAAC: Sergio Palao / ARASAAC, Gobierno de Aragón · CC BY-NC-SA</small></p>
2
New cards

自己紹介(します)【じこしょうかい(します)】(jiko shoukai (shimasu))

Nghĩa: Tự giới thiệu bản thân; 自己紹介します: tự giới thiệu.

Mẹo âm thanh tương tự: DÌ CÓ SỔ KHAI — Dì có sổ khai tên, tuổi, nghề nghiệp, mở ra để tự giới thiệu trước lớp.

Đọc chuẩn: Gợi じこしょうかい: “dì” gần ji, “có” gần ko, “sổ” gợi shou nhưng phải kéo dài ô; kai gần “khai” nhưng k không bật hơi. します là đuôi động từ lịch sự.

Ví dụ: はじめに自己紹介(じこしょうかい)をします。

Dịch: Trước tiên, tôi xin tự giới thiệu.

Nhóm: 01 · Làm quen và giới thiệu

<p><strong>Nghĩa:</strong> Tự giới thiệu bản thân; 自己紹介します: tự giới thiệu.</p><p><strong>Mẹo âm thanh tương tự:</strong> DÌ CÓ SỔ KHAI — Dì có sổ khai tên, tuổi, nghề nghiệp, mở ra để tự giới thiệu trước lớp.</p><p><strong>Đọc chuẩn:</strong> Gợi じこしょうかい: “dì” gần ji, “có” gần ko, “sổ” gợi shou nhưng phải kéo dài ô; kai gần “khai” nhưng k không bật hơi. します là đuôi động từ lịch sự.</p><p><strong>Ví dụ:</strong> はじめに自己紹介(じこしょうかい)をします。</p><p><strong>Dịch:</strong> Trước tiên, tôi xin tự giới thiệu.</p><p><strong>Nhóm:</strong> 01 · Làm quen và giới thiệu</p>
3
New cards

名前【なまえ】(namae)

Nghĩa: Tên, họ tên.

Mẹo âm thanh tương tự: NA MÀ Ê — Tên tôi là Na; gọi “Na!” nhiều quá thì “Na mà ê cả cổ”.

Đọc chuẩn: Na-ma-e có ba nhịp; e gần e Việt hơn ê, bỏ toàn bộ thanh điệu của câu gợi.

Ví dụ: ここに名前(なまえ)を書いて(かいて)ください。

Dịch: Xin hãy viết tên vào đây.

Lưu ý: お名前 là cách nói lịch sự khi hỏi tên người khác.

Nhóm: 01 · Làm quen và giới thiệu

Ảnh: ARASAAC: Sergio Palao / ARASAAC, Gobierno de Aragón · CC BY-NC-SA

<p><strong>Nghĩa:</strong> Tên, họ tên.</p><p><strong>Mẹo âm thanh tương tự:</strong> NA MÀ Ê — Tên tôi là Na; gọi “Na!” nhiều quá thì “Na mà ê cả cổ”.</p><p><strong>Đọc chuẩn:</strong> Na-ma-e có ba nhịp; e gần e Việt hơn ê, bỏ toàn bộ thanh điệu của câu gợi.</p><p><strong>Ví dụ:</strong> ここに名前(なまえ)を書いて(かいて)ください。</p><p><strong>Dịch:</strong> Xin hãy viết tên vào đây.</p><p><strong>Lưu ý:</strong> お名前 là cách nói lịch sự khi hỏi tên người khác.</p><p><strong>Nhóm:</strong> 01 · Làm quen và giới thiệu</p><p><small>Ảnh: ARASAAC: Sergio Palao / ARASAAC, Gobierno de Aragón · CC BY-NC-SA</small></p>
4
New cards

〜と呼んでください【〜とよんでください】(~to yonde kudasai)

Nghĩa: Xin hãy gọi tôi là ~.

Mẹo âm thanh tương tự: DÔN ĐÊ! — Bạn mới gọi sai tên, tôi nói “Dôn đê, gọi tôi là Linh nhé!”.

Đọc chuẩn: Gợi よんで: yo gần “dô” giọng Nam nhưng bắt đầu bằng y; n là một nhịp, de gần “đê”. Tên + と là tên gọi, ください là xin hãy.

Ví dụ: リンと呼んで(よんで)ください。

Dịch: Xin hãy gọi tôi là Linh.

Nhóm: 01 · Làm quen và giới thiệu

<p><strong>Nghĩa:</strong> Xin hãy gọi tôi là ~.</p><p><strong>Mẹo âm thanh tương tự:</strong> DÔN ĐÊ! — Bạn mới gọi sai tên, tôi nói “Dôn đê, gọi tôi là Linh nhé!”.</p><p><strong>Đọc chuẩn:</strong> Gợi よんで: yo gần “dô” giọng Nam nhưng bắt đầu bằng y; n là một nhịp, de gần “đê”. Tên + と là tên gọi, ください là xin hãy.</p><p><strong>Ví dụ:</strong> リンと呼んで(よんで)ください。</p><p><strong>Dịch:</strong> Xin hãy gọi tôi là Linh.</p><p><strong>Nhóm:</strong> 01 · Làm quen và giới thiệu</p>
5
New cards

名刺【めいし】(meishi)

Nghĩa: Danh thiếp.

Mẹo âm thanh tương tự: MÊ SI — Tôi mê si tấm danh thiếp đẹp đến mức xin thêm một tấm.

Đọc chuẩn: Mei-shi: mei thường nghe như mê kéo dài; shi có âm xát nhẹ, không đọc si hoàn toàn như tiếng Việt.

Ví dụ: こちらが私(わたし)の名刺(めいし)です。

Dịch: Đây là danh thiếp của tôi.

Nhóm: 01 · Làm quen và giới thiệu

Ảnh: Wikimedia Commons: Unknown author Unknown author · Public domain

<p><strong>Nghĩa:</strong> Danh thiếp.</p><p><strong>Mẹo âm thanh tương tự:</strong> MÊ SI — Tôi mê si tấm danh thiếp đẹp đến mức xin thêm một tấm.</p><p><strong>Đọc chuẩn:</strong> Mei-shi: mei thường nghe như mê kéo dài; shi có âm xát nhẹ, không đọc si hoàn toàn như tiếng Việt.</p><p><strong>Ví dụ:</strong> こちらが私(わたし)の名刺(めいし)です。</p><p><strong>Dịch:</strong> Đây là danh thiếp của tôi.</p><p><strong>Nhóm:</strong> 01 · Làm quen và giới thiệu</p><p><small>Ảnh: Wikimedia Commons: Unknown author Unknown author · Public domain</small></p>
6
New cards

私【わたし】(watashi)

Nghĩa: Tôi; đại từ ngôi thứ nhất, dùng được trong giao tiếp lịch sự.

Mẹo âm thanh tương tự: QUÀ TA, SI! — Tôi tự trao quà của tôi cho Si và nói: “Quà ta, Si!”.

Đọc chuẩn: Wa-ta-shi; “quà” bỏ k đầu, shi có âm xát nhẹ hơn si; không thêm phụ âm cuối.

Ví dụ: 私(わたし)はベトナムから来ました(きました)。

Dịch: Tôi đến từ Việt Nam.

Nhóm: 02 · Nói về mình và người khác

Ảnh: ARASAAC: Sergio Palao / ARASAAC, Gobierno de Aragón · CC BY-NC-SA

<p><strong>Nghĩa:</strong> Tôi; đại từ ngôi thứ nhất, dùng được trong giao tiếp lịch sự.</p><p><strong>Mẹo âm thanh tương tự:</strong> QUÀ TA, SI! — Tôi tự trao quà của tôi cho Si và nói: “Quà ta, Si!”.</p><p><strong>Đọc chuẩn:</strong> Wa-ta-shi; “quà” bỏ k đầu, shi có âm xát nhẹ hơn si; không thêm phụ âm cuối.</p><p><strong>Ví dụ:</strong> 私(わたし)はベトナムから来ました(きました)。</p><p><strong>Dịch:</strong> Tôi đến từ Việt Nam.</p><p><strong>Nhóm:</strong> 02 · Nói về mình và người khác</p><p><small>Ảnh: ARASAAC: Sergio Palao / ARASAAC, Gobierno de Aragón · CC BY-NC-SA</small></p>
7
New cards

私たち【わたしたち】(watashitachi)

Nghĩa: Chúng tôi; chúng ta, tùy ngữ cảnh.

Mẹo âm thanh tương tự: QUÀ TA, SI! TA CHI! — Nhóm chúng ta chung chi mua quà cho Si, cùng nói: “Quà ta, Si! Ta chi!”.

Đọc chuẩn: Wa-ta-shi-ta-chi; wa không có k của quà, shi nhẹ hơn si, chi Nhật bật tắc-xát. Năm nhịp đều.

Ví dụ: 私たち(わたしたち)は同じ(おなじ)クラスです。

Dịch: Chúng tôi học cùng một lớp.

Nhóm: 02 · Nói về mình và người khác

Ảnh: ARASAAC: Sergio Palao / ARASAAC, Gobierno de Aragón · CC BY-NC-SA

<p><strong>Nghĩa:</strong> Chúng tôi; chúng ta, tùy ngữ cảnh.</p><p><strong>Mẹo âm thanh tương tự:</strong> QUÀ TA, SI! TA CHI! — Nhóm chúng ta chung chi mua quà cho Si, cùng nói: “Quà ta, Si! Ta chi!”.</p><p><strong>Đọc chuẩn:</strong> Wa-ta-shi-ta-chi; wa không có k của quà, shi nhẹ hơn si, chi Nhật bật tắc-xát. Năm nhịp đều.</p><p><strong>Ví dụ:</strong> 私たち(わたしたち)は同じ(おなじ)クラスです。</p><p><strong>Dịch:</strong> Chúng tôi học cùng một lớp.</p><p><strong>Nhóm:</strong> 02 · Nói về mình và người khác</p><p><small>Ảnh: ARASAAC: Sergio Palao / ARASAAC, Gobierno de Aragón · CC BY-NC-SA</small></p>
8
New cards

あなた【あなた】(anata)

Nghĩa: Bạn, anh, chị…; đại từ chỉ người đang nghe.

Mẹo âm thanh tương tự: A, NA TA! — Thấy bạn Na, tôi gọi “A, Na ta!” rồi đưa bạn vé xem phim.

Đọc chuẩn: A-na-ta có ba nhịp đều; “ta” ở đây chỉ gợi âm, không mang nghĩa tôi/chúng ta.

Ví dụ: このかばんはあなたのですか。

Dịch: Chiếc cặp này là của bạn à?

Lưu ý: Không phải cách xưng hô luôn lịch sự. Khi biết tên, thường dùng tên + さん hoặc lược bỏ đại từ; thường viết bằng hiragana.

Nhóm: 02 · Nói về mình và người khác

Ảnh: ARASAAC: Sergio Palao / ARASAAC, Gobierno de Aragón · CC BY-NC-SA

<p><strong>Nghĩa:</strong> Bạn, anh, chị…; đại từ chỉ người đang nghe.</p><p><strong>Mẹo âm thanh tương tự:</strong> A, NA TA! — Thấy bạn Na, tôi gọi “A, Na ta!” rồi đưa bạn vé xem phim.</p><p><strong>Đọc chuẩn:</strong> A-na-ta có ba nhịp đều; “ta” ở đây chỉ gợi âm, không mang nghĩa tôi/chúng ta.</p><p><strong>Ví dụ:</strong> このかばんはあなたのですか。</p><p><strong>Dịch:</strong> Chiếc cặp này là của bạn à?</p><p><strong>Lưu ý:</strong> Không phải cách xưng hô luôn lịch sự. Khi biết tên, thường dùng tên + さん hoặc lược bỏ đại từ; thường viết bằng hiragana.</p><p><strong>Nhóm:</strong> 02 · Nói về mình và người khác</p><p><small>Ảnh: ARASAAC: Sergio Palao / ARASAAC, Gobierno de Aragón · CC BY-NC-SA</small></p>
9
New cards

彼【かれ】(kare)

Nghĩa: Anh ấy; cũng có thể là bạn trai theo ngữ cảnh.

Mẹo âm thanh tương tự: CÀ RÊ — Anh ấy kéo chiếc xe kêu cà rê đến trước cửa nhà tôi.

Đọc chuẩn: Ka-re có hai nhịp ngắn; re là âm r vỗ nhẹ, e không kéo dài như カレー.

Ví dụ: 彼(かれ)は駅(えき)で待って(まって)います。

Dịch: Anh ấy đang đợi ở ga.

Lưu ý: かれ có e ngắn; カレー “cà ri” có âm ê dài.

Nhóm: 02 · Nói về mình và người khác

Ảnh: ARASAAC: Sergio Palao / ARASAAC, Gobierno de Aragón · CC BY-NC-SA

<p><strong>Nghĩa:</strong> Anh ấy; cũng có thể là bạn trai theo ngữ cảnh.</p><p><strong>Mẹo âm thanh tương tự:</strong> CÀ RÊ — Anh ấy kéo chiếc xe kêu cà rê đến trước cửa nhà tôi.</p><p><strong>Đọc chuẩn:</strong> Ka-re có hai nhịp ngắn; re là âm r vỗ nhẹ, e không kéo dài như カレー.</p><p><strong>Ví dụ:</strong> 彼(かれ)は駅(えき)で待って(まって)います。</p><p><strong>Dịch:</strong> Anh ấy đang đợi ở ga.</p><p><strong>Lưu ý:</strong> かれ có e ngắn; カレー “cà ri” có âm ê dài.</p><p><strong>Nhóm:</strong> 02 · Nói về mình và người khác</p><p><small>Ảnh: ARASAAC: Sergio Palao / ARASAAC, Gobierno de Aragón · CC BY-NC-SA</small></p>
10
New cards

彼女【かのじょ】(kanojo)

Nghĩa: Cô ấy; cũng có thể là bạn gái theo ngữ cảnh.

Mẹo âm thanh tương tự: CA NÔ, GIÔ! — Cô ấy tên Giô chèo ca nô đưa cả nhóm qua sông.

Đọc chuẩn: Ka-no-jo; “ca nô” gợi ka-no, “Giô” gợi jo nhưng j Nhật là âm tắc-xát, không phải gi giọng Bắc.

Ví dụ: 彼女(かのじょ)はカフェで本(ほん)を読んで(よんで)います。

Dịch: Cô ấy đang đọc sách ở quán cà phê.

Nhóm: 02 · Nói về mình và người khác

Ảnh: ARASAAC: Sergio Palao / ARASAAC, Gobierno de Aragón · CC BY-NC-SA

<p><strong>Nghĩa:</strong> Cô ấy; cũng có thể là bạn gái theo ngữ cảnh.</p><p><strong>Mẹo âm thanh tương tự:</strong> CA NÔ, GIÔ! — Cô ấy tên Giô chèo ca nô đưa cả nhóm qua sông.</p><p><strong>Đọc chuẩn:</strong> Ka-no-jo; “ca nô” gợi ka-no, “Giô” gợi jo nhưng j Nhật là âm tắc-xát, không phải gi giọng Bắc.</p><p><strong>Ví dụ:</strong> 彼女(かのじょ)はカフェで本(ほん)を読んで(よんで)います。</p><p><strong>Dịch:</strong> Cô ấy đang đọc sách ở quán cà phê.</p><p><strong>Nhóm:</strong> 02 · Nói về mình và người khác</p><p><small>Ảnh: ARASAAC: Sergio Palao / ARASAAC, Gobierno de Aragón · CC BY-NC-SA</small></p>
11
New cards

自分【じぶん】(jibun)

Nghĩa: Bản thân, chính mình.

Mẹo âm thanh tương tự: DÌ BƯNG — Dì bưng tự tay cả mâm cơm, nhất quyết tự mình làm.

Đọc chuẩn: Ji-bu-n; “bưng” chỉ gần bun: u nhẹ, kết thúc bằng n chứ không phải ng.

Ví dụ: 自分(じぶん)で朝ご飯(あさごはん)を作ります(つくります)。

Dịch: Tôi tự làm bữa sáng.

Nhóm: 02 · Nói về mình và người khác

<p><strong>Nghĩa:</strong> Bản thân, chính mình.</p><p><strong>Mẹo âm thanh tương tự:</strong> DÌ BƯNG — Dì bưng tự tay cả mâm cơm, nhất quyết tự mình làm.</p><p><strong>Đọc chuẩn:</strong> Ji-bu-n; “bưng” chỉ gần bun: u nhẹ, kết thúc bằng n chứ không phải ng.</p><p><strong>Ví dụ:</strong> 自分(じぶん)で朝ご飯(あさごはん)を作ります(つくります)。</p><p><strong>Dịch:</strong> Tôi tự làm bữa sáng.</p><p><strong>Nhóm:</strong> 02 · Nói về mình và người khác</p>
12
New cards

赤ちゃん【あかちゃん】(akachan)

Nghĩa: Em bé, trẻ nhỏ còn ẵm ngửa.

Mẹo âm thanh tương tự: A, CA CHAN! — Em bé vừa khóc, cả nhà gọi “A, ca Chan!” để bé nghe bài hát của Chan.

Đọc chuẩn: A-ka-cha-n; chan có n riêng một nhịp, không kéo thành “chàng”.

Ví dụ: 赤ちゃん(あかちゃん)がベッドで寝て(ねて)います。

Dịch: Em bé đang ngủ trên giường.

Nhóm: 03 · Độ tuổi

Ảnh: Wikimedia Commons: Kimberly Vardeman · CC BY 2.0

<p><strong>Nghĩa:</strong> Em bé, trẻ nhỏ còn ẵm ngửa.</p><p><strong>Mẹo âm thanh tương tự:</strong> A, CA CHAN! — Em bé vừa khóc, cả nhà gọi “A, ca Chan!” để bé nghe bài hát của Chan.</p><p><strong>Đọc chuẩn:</strong> A-ka-cha-n; chan có n riêng một nhịp, không kéo thành “chàng”.</p><p><strong>Ví dụ:</strong> 赤ちゃん(あかちゃん)がベッドで寝て(ねて)います。</p><p><strong>Dịch:</strong> Em bé đang ngủ trên giường.</p><p><strong>Nhóm:</strong> 03 · Độ tuổi</p><p><small>Ảnh: Wikimedia Commons: Kimberly Vardeman · CC BY 2.0</small></p>
13
New cards

子ども【こども】(kodomo)

Nghĩa: Trẻ em; con của một người.

Mẹo âm thanh tương tự: CÔ ĐÔ MÔ — Cô Đô mô phỏng tiếng thú cho trẻ con cười vang.

Đọc chuẩn: Ko-do-mo có ba nhịp; “mô” chỉ gợi mo, đọc o ngắn và không có thanh điệu.

Ví dụ: 子ども(こども)が公園(こうえん)で遊んで(あそんで)います。

Dịch: Trẻ em đang chơi ở công viên.

Lưu ý: 子供 cũng đúng; 子ども là cách viết thông dụng.

Nhóm: 03 · Độ tuổi

Ảnh: ARASAAC: Sergio Palao / ARASAAC, Gobierno de Aragón · CC BY-NC-SA

<p><strong>Nghĩa:</strong> Trẻ em; con của một người.</p><p><strong>Mẹo âm thanh tương tự:</strong> CÔ ĐÔ MÔ — Cô Đô mô phỏng tiếng thú cho trẻ con cười vang.</p><p><strong>Đọc chuẩn:</strong> Ko-do-mo có ba nhịp; “mô” chỉ gợi mo, đọc o ngắn và không có thanh điệu.</p><p><strong>Ví dụ:</strong> 子ども(こども)が公園(こうえん)で遊んで(あそんで)います。</p><p><strong>Dịch:</strong> Trẻ em đang chơi ở công viên.</p><p><strong>Lưu ý:</strong> 子供 cũng đúng; 子ども là cách viết thông dụng.</p><p><strong>Nhóm:</strong> 03 · Độ tuổi</p><p><small>Ảnh: ARASAAC: Sergio Palao / ARASAAC, Gobierno de Aragón · CC BY-NC-SA</small></p>
14
New cards

若者【わかもの】(wakamono)

Nghĩa: Người trẻ, thanh niên; giới trẻ.

Mẹo âm thanh tương tự: QUÀ CA MÔ NÔ — Giới trẻ nhận quà rồi ca mô phỏng tiếng đàn, nô đùa cả sân.

Đọc chuẩn: Wa-ka-mo-no; “quà” bỏ k đầu, “ca” là ka; mo-no đều ngắn, không đọc dấu thanh.

Ví dụ: この店(みせ)には若者(わかもの)がよく来ます(きます)。

Dịch: Người trẻ thường đến cửa hàng này.

Nhóm: 03 · Độ tuổi

Ảnh: Wikimedia Commons: Ed Uthman from Houston, TX, USA · CC BY-SA 2.0

<p><strong>Nghĩa:</strong> Người trẻ, thanh niên; giới trẻ.</p><p><strong>Mẹo âm thanh tương tự:</strong> QUÀ CA MÔ NÔ — Giới trẻ nhận quà rồi ca mô phỏng tiếng đàn, nô đùa cả sân.</p><p><strong>Đọc chuẩn:</strong> Wa-ka-mo-no; “quà” bỏ k đầu, “ca” là ka; mo-no đều ngắn, không đọc dấu thanh.</p><p><strong>Ví dụ:</strong> この店(みせ)には若者(わかもの)がよく来ます(きます)。</p><p><strong>Dịch:</strong> Người trẻ thường đến cửa hàng này.</p><p><strong>Nhóm:</strong> 03 · Độ tuổi</p><p><small>Ảnh: Wikimedia Commons: Ed Uthman from Houston, TX, USA · CC BY-SA 2.0</small></p>
15
New cards

大人【おとな】(otona)

Nghĩa: Người lớn, người trưởng thành.

Mẹo âm thanh tương tự: Ô TÔ NA — Na đã là người lớn nên tự lái ô tô Na mới mua.

Đọc chuẩn: O-to-na đều ngắn; “ô tô” chỉ gợi hai nhịp đầu, không kéo dài.

Ví dụ: この映画(えいが)は大人(おとな)も楽しめます(たのしめます)。

Dịch: Người lớn cũng có thể thưởng thức bộ phim này.

Lưu ý: Không đọc thành だいじん trong nghĩa người lớn.

Nhóm: 03 · Độ tuổi

Ảnh: ARASAAC: Sergio Palao / ARASAAC, Gobierno de Aragón · CC BY-NC-SA

<p><strong>Nghĩa:</strong> Người lớn, người trưởng thành.</p><p><strong>Mẹo âm thanh tương tự:</strong> Ô TÔ NA — Na đã là người lớn nên tự lái ô tô Na mới mua.</p><p><strong>Đọc chuẩn:</strong> O-to-na đều ngắn; “ô tô” chỉ gợi hai nhịp đầu, không kéo dài.</p><p><strong>Ví dụ:</strong> この映画(えいが)は大人(おとな)も楽しめます(たのしめます)。</p><p><strong>Dịch:</strong> Người lớn cũng có thể thưởng thức bộ phim này.</p><p><strong>Lưu ý:</strong> Không đọc thành だいじん trong nghĩa người lớn.</p><p><strong>Nhóm:</strong> 03 · Độ tuổi</p><p><small>Ảnh: ARASAAC: Sergio Palao / ARASAAC, Gobierno de Aragón · CC BY-NC-SA</small></p>
16
New cards

お年寄り【おとしより】(otoshiyori)

Nghĩa: Người cao tuổi.

Mẹo âm thanh tương tự: Ô, TÔ SI DÔ RI! — Ông Ri cao tuổi lên ô tô cùng Si, cả nhà gọi: “Ô, tô Si dô Ri!”.

Đọc chuẩn: O-to-shi-yo-ri; “Si” gợi shi nhẹ, “dô” gợi yo theo giọng Nam nhưng bắt đầu bằng y; năm nhịp ngắn.

Ví dụ: バスでお年寄り(おとしより)に席(せき)を譲りました(ゆずりました)。

Dịch: Tôi đã nhường chỗ cho một người cao tuổi trên xe buýt.

Nhóm: 03 · Độ tuổi

Ảnh: Wikimedia Commons: Diego Grez · CC BY-SA 3.0

<p><strong>Nghĩa:</strong> Người cao tuổi.</p><p><strong>Mẹo âm thanh tương tự:</strong> Ô, TÔ SI DÔ RI! — Ông Ri cao tuổi lên ô tô cùng Si, cả nhà gọi: “Ô, tô Si dô Ri!”.</p><p><strong>Đọc chuẩn:</strong> O-to-shi-yo-ri; “Si” gợi shi nhẹ, “dô” gợi yo theo giọng Nam nhưng bắt đầu bằng y; năm nhịp ngắn.</p><p><strong>Ví dụ:</strong> バスでお年寄り(おとしより)に席(せき)を譲りました(ゆずりました)。</p><p><strong>Dịch:</strong> Tôi đã nhường chỗ cho một người cao tuổi trên xe buýt.</p><p><strong>Nhóm:</strong> 03 · Độ tuổi</p><p><small>Ảnh: Wikimedia Commons: Diego Grez · CC BY-SA 3.0</small></p>
17
New cards

男【おとこ】(otoko)

Nghĩa: Nam giới, đàn ông.

Mẹo âm thanh tương tự: Ô TÔ CÔ — Người đàn ông lái ô tô của cô đến gara sửa.

Đọc chuẩn: O-to-ko; âm ko gần cô nhưng dùng o ngắn, không phải âm ô kéo dài.

Ví dụ: このクラスは男(おとこ)が三人(さんにん)、女(おんな)が四人(よにん)です。

Dịch: Lớp này có ba nam và bốn nữ.

Lưu ý: Khi nói về một người cụ thể, 男の人 thường nhẹ nhàng hơn 男.

Nhóm: 04 · Người lớn và trẻ nhỏ

Ảnh: Wikimedia Commons: Abhi Puthenpurackal · CC0

<p><strong>Nghĩa:</strong> Nam giới, đàn ông.</p><p><strong>Mẹo âm thanh tương tự:</strong> Ô TÔ CÔ — Người đàn ông lái ô tô của cô đến gara sửa.</p><p><strong>Đọc chuẩn:</strong> O-to-ko; âm ko gần cô nhưng dùng o ngắn, không phải âm ô kéo dài.</p><p><strong>Ví dụ:</strong> このクラスは男(おとこ)が三人(さんにん)、女(おんな)が四人(よにん)です。</p><p><strong>Dịch:</strong> Lớp này có ba nam và bốn nữ.</p><p><strong>Lưu ý:</strong> Khi nói về một người cụ thể, 男の人 thường nhẹ nhàng hơn 男.</p><p><strong>Nhóm:</strong> 04 · Người lớn và trẻ nhỏ</p><p><small>Ảnh: Wikimedia Commons: Abhi Puthenpurackal · CC0</small></p>
18
New cards

男の人【おとこのひと】(otoko no hito)

Nghĩa: Người đàn ông; cách nói trung tính, nhẹ hơn 男 đứng một mình.

Mẹo âm thanh tương tự: Ô TÔ CÔ, NÔ HI TÔ — Người đàn ông Hi Tô đứng cạnh ô tô cô, cười khi bọn trẻ nô đùa.

Đọc chuẩn: O-to-ko-no-hi-to; Hi Tô chỉ gợi hi-to “người”; hi nhẹ, to ngắn.

Ví dụ: あの男(おとこ)の人(ひと)は私(わたし)の先生(せんせい)です。

Dịch: Người đàn ông kia là thầy của tôi.

Nhóm: 04 · Người lớn và trẻ nhỏ

Ảnh: Wikimedia Commons: Abhi Puthenpurackal · CC0

<p><strong>Nghĩa:</strong> Người đàn ông; cách nói trung tính, nhẹ hơn 男 đứng một mình.</p><p><strong>Mẹo âm thanh tương tự:</strong> Ô TÔ CÔ, NÔ HI TÔ — Người đàn ông Hi Tô đứng cạnh ô tô cô, cười khi bọn trẻ nô đùa.</p><p><strong>Đọc chuẩn:</strong> O-to-ko-no-hi-to; Hi Tô chỉ gợi hi-to “người”; hi nhẹ, to ngắn.</p><p><strong>Ví dụ:</strong> あの男(おとこ)の人(ひと)は私(わたし)の先生(せんせい)です。</p><p><strong>Dịch:</strong> Người đàn ông kia là thầy của tôi.</p><p><strong>Nhóm:</strong> 04 · Người lớn và trẻ nhỏ</p><p><small>Ảnh: Wikimedia Commons: Abhi Puthenpurackal · CC0</small></p>
19
New cards

男の子【おとこのこ】(otoko no ko)

Nghĩa: Bé trai, cậu bé.

Mẹo âm thanh tương tự: Ô TÔ CÔ, NÔ CÔ! — Bé trai nô trên ô tô cô giáo, cô nhắc “nô cơ!”.

Đọc chuẩn: O-to-ko-no-ko; dùng “nô cô” để nhớ no-ko, năm nhịp đều, ko không kéo dài.

Ví dụ: 男(おとこ)の子(こ)がボールを投げて(なげて)います。

Dịch: Cậu bé đang ném bóng.

Nhóm: 04 · Người lớn và trẻ nhỏ

Ảnh: Wikimedia Commons: Basile Morin · CC BY-SA 4.0

<p><strong>Nghĩa:</strong> Bé trai, cậu bé.</p><p><strong>Mẹo âm thanh tương tự:</strong> Ô TÔ CÔ, NÔ CÔ! — Bé trai nô trên ô tô cô giáo, cô nhắc “nô cơ!”.</p><p><strong>Đọc chuẩn:</strong> O-to-ko-no-ko; dùng “nô cô” để nhớ no-ko, năm nhịp đều, ko không kéo dài.</p><p><strong>Ví dụ:</strong> 男(おとこ)の子(こ)がボールを投げて(なげて)います。</p><p><strong>Dịch:</strong> Cậu bé đang ném bóng.</p><p><strong>Nhóm:</strong> 04 · Người lớn và trẻ nhỏ</p><p><small>Ảnh: Wikimedia Commons: Basile Morin · CC BY-SA 4.0</small></p>
20
New cards

女【おんな】(onna)

Nghĩa: Nữ giới, phụ nữ.

Mẹo âm thanh tương tự: ÔN NA — Cô phụ nữ tên Na đang ôn bài, cả lớp nhắc “ôn Na!”.

Đọc chuẩn: O-n-na có ba nhịp; ん giữ một nhịp trước na, không rút thành o-na.

Ví dụ: このチームは女(おんな)が五人(ごにん)、男(おとこ)が二人(ふたり)です。

Dịch: Đội này có năm nữ và hai nam.

Lưu ý: Nói về một người cụ thể thường dùng 女の人; 女 đứng riêng có thể nghe cộc.

Nhóm: 04 · Người lớn và trẻ nhỏ

Ảnh: Wikimedia Commons: John Ragai · CC BY 2.0

<p><strong>Nghĩa:</strong> Nữ giới, phụ nữ.</p><p><strong>Mẹo âm thanh tương tự:</strong> ÔN NA — Cô phụ nữ tên Na đang ôn bài, cả lớp nhắc “ôn Na!”.</p><p><strong>Đọc chuẩn:</strong> O-n-na có ba nhịp; ん giữ một nhịp trước na, không rút thành o-na.</p><p><strong>Ví dụ:</strong> このチームは女(おんな)が五人(ごにん)、男(おとこ)が二人(ふたり)です。</p><p><strong>Dịch:</strong> Đội này có năm nữ và hai nam.</p><p><strong>Lưu ý:</strong> Nói về một người cụ thể thường dùng 女の人; 女 đứng riêng có thể nghe cộc.</p><p><strong>Nhóm:</strong> 04 · Người lớn và trẻ nhỏ</p><p><small>Ảnh: Wikimedia Commons: John Ragai · CC BY 2.0</small></p>
21
New cards

女の人【おんなのひと】(onna no hito)

Nghĩa: Người phụ nữ; cách nói trung tính, nhẹ hơn 女 đứng một mình.

Mẹo âm thanh tương tự: ÔN NA, NÔ HI TÔ — Người phụ nữ Na ôn bài rồi chơi với bé Hi Tô.

Đọc chuẩn: O-n-na-no-hi-to; ん là một nhịp riêng; cụm no-hi-to đọc liền, không nhấn từng tên Việt.

Ví dụ: あの女(おんな)の人(ひと)が受付(うけつけ)をしています。

Dịch: Người phụ nữ kia đang phụ trách tiếp tân.

Nhóm: 04 · Người lớn và trẻ nhỏ

Ảnh: Wikimedia Commons: John Ragai · CC BY 2.0

<p><strong>Nghĩa:</strong> Người phụ nữ; cách nói trung tính, nhẹ hơn 女 đứng một mình.</p><p><strong>Mẹo âm thanh tương tự:</strong> ÔN NA, NÔ HI TÔ — Người phụ nữ Na ôn bài rồi chơi với bé Hi Tô.</p><p><strong>Đọc chuẩn:</strong> O-n-na-no-hi-to; ん là một nhịp riêng; cụm no-hi-to đọc liền, không nhấn từng tên Việt.</p><p><strong>Ví dụ:</strong> あの女(おんな)の人(ひと)が受付(うけつけ)をしています。</p><p><strong>Dịch:</strong> Người phụ nữ kia đang phụ trách tiếp tân.</p><p><strong>Nhóm:</strong> 04 · Người lớn và trẻ nhỏ</p><p><small>Ảnh: Wikimedia Commons: John Ragai · CC BY 2.0</small></p>
22
New cards

女の子【おんなのこ】(onna no ko)

Nghĩa: Bé gái, cô bé.

Mẹo âm thanh tương tự: ÔN NA, NÔ CÔ! — Bé gái Na vừa ôn bài vừa nô với cô giáo.

Đọc chuẩn: O-n-na-no-ko; giữ n riêng trước na; “nô cô” gợi no-ko, không mang nghĩa cô gái.

Ví dụ: 女(おんな)の子(こ)が絵(え)を描いて(かいて)います。

Dịch: Cô bé đang vẽ tranh.

Nhóm: 04 · Người lớn và trẻ nhỏ

Ảnh: Wikimedia Commons: Basile Morin · CC BY-SA 4.0

<p><strong>Nghĩa:</strong> Bé gái, cô bé.</p><p><strong>Mẹo âm thanh tương tự:</strong> ÔN NA, NÔ CÔ! — Bé gái Na vừa ôn bài vừa nô với cô giáo.</p><p><strong>Đọc chuẩn:</strong> O-n-na-no-ko; giữ n riêng trước na; “nô cô” gợi no-ko, không mang nghĩa cô gái.</p><p><strong>Ví dụ:</strong> 女(おんな)の子(こ)が絵(え)を描いて(かいて)います。</p><p><strong>Dịch:</strong> Cô bé đang vẽ tranh.</p><p><strong>Nhóm:</strong> 04 · Người lớn và trẻ nhỏ</p><p><small>Ảnh: Wikimedia Commons: Basile Morin · CC BY-SA 4.0</small></p>
23
New cards

会社【かいしゃ】(kaisha)

Nghĩa: Công ty.

Mẹo âm thanh tương tự: CA I SA — Cả công ty ca nốt i để chào nhân viên mới tên Sa.

Đọc chuẩn: ka-i-sha: tách ka-i; “sa” chỉ gần sha, phải có hơi sh.

Ví dụ: 会社(かいしゃ)は駅(えき)の近く(ちかく)にあります。

Dịch: Công ty ở gần ga.

Nhóm: 05 · Nơi làm việc và nghề nghiệp

Ảnh: Wikimedia Commons: Cryonic07 · CC BY-SA 3.0

<p><strong>Nghĩa:</strong> Công ty.</p><p><strong>Mẹo âm thanh tương tự:</strong> CA I SA — Cả công ty ca nốt i để chào nhân viên mới tên Sa.</p><p><strong>Đọc chuẩn:</strong> ka-i-sha: tách ka-i; “sa” chỉ gần sha, phải có hơi sh.</p><p><strong>Ví dụ:</strong> 会社(かいしゃ)は駅(えき)の近く(ちかく)にあります。</p><p><strong>Dịch:</strong> Công ty ở gần ga.</p><p><strong>Nhóm:</strong> 05 · Nơi làm việc và nghề nghiệp</p><p><small>Ảnh: Wikimedia Commons: Cryonic07 · CC BY-SA 3.0</small></p>
24
New cards

会社員【かいしゃいん】(kaishain)

Nghĩa: Nhân viên công ty; tên một loại nghề nghiệp.

Mẹo âm thanh tương tự: CAI SA IN — Nhân viên công ty Cai sa vào đống giấy in, phải xếp lại cả buổi.

Đọc chuẩn: Ka-i-sha-i-n; “cai” tách ka-i, sha không phải sa thuần; i và n cuối là hai nhịp.

Ví dụ: 兄(あに)は会社員(かいしゃいん)で、東京(とうきょう)で働いて(はたらいて)います。

Dịch: Anh trai tôi là nhân viên công ty, làm việc ở Tokyo.

Nhóm: 05 · Nơi làm việc và nghề nghiệp

Ảnh: Wikimedia Commons: Chris 73 · CC BY-SA 3.0

<p><strong>Nghĩa:</strong> Nhân viên công ty; tên một loại nghề nghiệp.</p><p><strong>Mẹo âm thanh tương tự:</strong> CAI SA IN — Nhân viên công ty Cai sa vào đống giấy in, phải xếp lại cả buổi.</p><p><strong>Đọc chuẩn:</strong> Ka-i-sha-i-n; “cai” tách ka-i, sha không phải sa thuần; i và n cuối là hai nhịp.</p><p><strong>Ví dụ:</strong> 兄(あに)は会社員(かいしゃいん)で、東京(とうきょう)で働いて(はたらいて)います。</p><p><strong>Dịch:</strong> Anh trai tôi là nhân viên công ty, làm việc ở Tokyo.</p><p><strong>Nhóm:</strong> 05 · Nơi làm việc và nghề nghiệp</p><p><small>Ảnh: Wikimedia Commons: Chris 73 · CC BY-SA 3.0</small></p>
25
New cards

エンジニア【エンジニア】(enjinia)

Nghĩa: Kỹ sư.

Mẹo âm thanh tương tự: ENGINEER — Một engineer đội mũ bảo hộ, sửa cánh tay rô-bốt bị đứng im.

Đọc chuẩn: Nguồn engineer; tiếng Nhật e-n-ji-ni-a, năm nhịp; không giữ âm r cuối tiếng Anh.

Ví dụ: 姉(あね)はエンジニアで、ロボットを作って(つくって)います。

Dịch: Chị tôi là kỹ sư và đang chế tạo rô-bốt.

Nhóm: 05 · Nơi làm việc và nghề nghiệp

Ảnh: ARASAAC: Sergio Palao / ARASAAC, Gobierno de Aragón · CC BY-NC-SA

<p><strong>Nghĩa:</strong> Kỹ sư.</p><p><strong>Mẹo âm thanh tương tự:</strong> ENGINEER — Một engineer đội mũ bảo hộ, sửa cánh tay rô-bốt bị đứng im.</p><p><strong>Đọc chuẩn:</strong> Nguồn engineer; tiếng Nhật e-n-ji-ni-a, năm nhịp; không giữ âm r cuối tiếng Anh.</p><p><strong>Ví dụ:</strong> 姉(あね)はエンジニアで、ロボットを作って(つくって)います。</p><p><strong>Dịch:</strong> Chị tôi là kỹ sư và đang chế tạo rô-bốt.</p><p><strong>Nhóm:</strong> 05 · Nơi làm việc và nghề nghiệp</p><p><small>Ảnh: ARASAAC: Sergio Palao / ARASAAC, Gobierno de Aragón · CC BY-NC-SA</small></p>
26
New cards

公務員【こうむいん】(koumuin)

Nghĩa: Công chức; người làm việc cho cơ quan nhà nước.

Mẹo âm thanh tương tự: CÔ MƯU IN — Cô công chức mưu tính in đủ hồ sơ phục vụ dân sáng nay.

Đọc chuẩn: Ko-u-mu-i-n; “cô” phải dài kou, “mưu” chỉ gợi mu, không thêm âm ư-u kép; i-n tách hai nhịp.

Ví dụ: 父(ちち)は公務員(こうむいん)で、市役所(しやくしょ)で働いて(はたらいて)います。

Dịch: Bố tôi là công chức, làm việc tại tòa thị chính.

Nhóm: 05 · Nơi làm việc và nghề nghiệp

Ảnh: ARASAAC: Sergio Palao / ARASAAC, Gobierno de Aragón · CC BY-NC-SA

<p><strong>Nghĩa:</strong> Công chức; người làm việc cho cơ quan nhà nước.</p><p><strong>Mẹo âm thanh tương tự:</strong> CÔ MƯU IN — Cô công chức mưu tính in đủ hồ sơ phục vụ dân sáng nay.</p><p><strong>Đọc chuẩn:</strong> Ko-u-mu-i-n; “cô” phải dài kou, “mưu” chỉ gợi mu, không thêm âm ư-u kép; i-n tách hai nhịp.</p><p><strong>Ví dụ:</strong> 父(ちち)は公務員(こうむいん)で、市役所(しやくしょ)で働いて(はたらいて)います。</p><p><strong>Dịch:</strong> Bố tôi là công chức, làm việc tại tòa thị chính.</p><p><strong>Nhóm:</strong> 05 · Nơi làm việc và nghề nghiệp</p><p><small>Ảnh: ARASAAC: Sergio Palao / ARASAAC, Gobierno de Aragón · CC BY-NC-SA</small></p>
27
New cards

教師【きょうし】(kyoushi)

Nghĩa: Giáo viên; từ chỉ nghề nghiệp.

Mẹo âm thanh tương tự: KI-Ô, CHỊ! — Chị giáo viên Ki-ô giơ phấn, cả lớp chào “Ki-ô, chị!”.

Đọc chuẩn: Kyou-shi: kyo là âm ghép liền, không tách ki rồi o; o kéo dài. “Chị” chỉ gần shi, đọc âm xát nhẹ.

Ví dụ: 私(わたし)は小学校(しょうがっこう)の教師(きょうし)です。

Dịch: Tôi là giáo viên tiểu học.

Lưu ý: 教師 dùng để nêu nghề, kể cả nghề của người khác. Khi gọi thầy cô, dùng 先生.

Nhóm: 05 · Nơi làm việc và nghề nghiệp

Ảnh: ARASAAC: Sergio Palao / ARASAAC, Gobierno de Aragón · CC BY-NC-SA

<p><strong>Nghĩa:</strong> Giáo viên; từ chỉ nghề nghiệp.</p><p><strong>Mẹo âm thanh tương tự:</strong> KI-Ô, CHỊ! — Chị giáo viên Ki-ô giơ phấn, cả lớp chào “Ki-ô, chị!”.</p><p><strong>Đọc chuẩn:</strong> Kyou-shi: kyo là âm ghép liền, không tách ki rồi o; o kéo dài. “Chị” chỉ gần shi, đọc âm xát nhẹ.</p><p><strong>Ví dụ:</strong> 私(わたし)は小学校(しょうがっこう)の教師(きょうし)です。</p><p><strong>Dịch:</strong> Tôi là giáo viên tiểu học.</p><p><strong>Lưu ý:</strong> 教師 dùng để nêu nghề, kể cả nghề của người khác. Khi gọi thầy cô, dùng 先生.</p><p><strong>Nhóm:</strong> 05 · Nơi làm việc và nghề nghiệp</p><p><small>Ảnh: ARASAAC: Sergio Palao / ARASAAC, Gobierno de Aragón · CC BY-NC-SA</small></p>
28
New cards

病院【びょういん】(byouin)

Nghĩa: Bệnh viện.

Mẹo âm thanh tương tự: BI-Ô IN — Bi-ô in xong giấy khám rồi cầm thẳng vào bệnh viện.

Đọc chuẩn: Byou-i-n; byo ghép liền, o dài; i và n mỗi âm một nhịp. Không đổi thành bi-you-in.

Ví dụ: 熱(ねつ)があるので、病院(びょういん)へ行きます(いきます)。

Dịch: Vì bị sốt nên tôi đến bệnh viện.

Lưu ý: Phân biệt びょういん với びよういん “tiệm làm tóc”.

Nhóm: 06 · Y tế và chăm sóc

Ảnh: ARASAAC: Sergio Palao / ARASAAC, Gobierno de Aragón · CC BY-NC-SA

<p><strong>Nghĩa:</strong> Bệnh viện.</p><p><strong>Mẹo âm thanh tương tự:</strong> BI-Ô IN — Bi-ô in xong giấy khám rồi cầm thẳng vào bệnh viện.</p><p><strong>Đọc chuẩn:</strong> Byou-i-n; byo ghép liền, o dài; i và n mỗi âm một nhịp. Không đổi thành bi-you-in.</p><p><strong>Ví dụ:</strong> 熱(ねつ)があるので、病院(びょういん)へ行きます(いきます)。</p><p><strong>Dịch:</strong> Vì bị sốt nên tôi đến bệnh viện.</p><p><strong>Lưu ý:</strong> Phân biệt びょういん với びよういん “tiệm làm tóc”.</p><p><strong>Nhóm:</strong> 06 · Y tế và chăm sóc</p><p><small>Ảnh: ARASAAC: Sergio Palao / ARASAAC, Gobierno de Aragón · CC BY-NC-SA</small></p>
29
New cards

医者【いしゃ】(isha)

Nghĩa: Bác sĩ.

Mẹo âm thanh tương tự: Y XÀ — Bác sĩ y khoa rửa tay bằng xà phòng trước khi khám.

Đọc chuẩn: I-sha có hai nhịp; “y” gần i, “xà” gần sha nhưng sha có âm xát hơi ngả sh.

Ví dụ: 医者(いしゃ)におなかを診て(みて)もらいました。

Dịch: Tôi đã nhờ bác sĩ khám bụng.

Nhóm: 06 · Y tế và chăm sóc

Ảnh: ARASAAC: Sergio Palao / ARASAAC, Gobierno de Aragón · CC BY-NC-SA

<p><strong>Nghĩa:</strong> Bác sĩ.</p><p><strong>Mẹo âm thanh tương tự:</strong> Y XÀ — Bác sĩ y khoa rửa tay bằng xà phòng trước khi khám.</p><p><strong>Đọc chuẩn:</strong> I-sha có hai nhịp; “y” gần i, “xà” gần sha nhưng sha có âm xát hơi ngả sh.</p><p><strong>Ví dụ:</strong> 医者(いしゃ)におなかを診て(みて)もらいました。</p><p><strong>Dịch:</strong> Tôi đã nhờ bác sĩ khám bụng.</p><p><strong>Nhóm:</strong> 06 · Y tế và chăm sóc</p><p><small>Ảnh: ARASAAC: Sergio Palao / ARASAAC, Gobierno de Aragón · CC BY-NC-SA</small></p>
30
New cards

看護師【かんごし】(kangoshi)

Nghĩa: Điều dưỡng viên, y tá.

Mẹo âm thanh tương tự: CẦN GÔ, CHỊ! — Chị điều dưỡng cần gô nước sạch để chăm sóc người bệnh.

Đọc chuẩn: Ka-n-go-shi; “cần” chỉ gần kan, đổi â thành a; shi nhẹ hơn “chị”. Phân biệt kan với kai của 介護士.

Ví dụ: 看護師(かんごし)さんが体温(たいおん)を測って(はかって)います。

Dịch: Điều dưỡng viên đang đo thân nhiệt.

Lưu ý: Dùng cách viết hiện hành 看護師; không dùng 看護士 làm dạng chuẩn.

Nhóm: 06 · Y tế và chăm sóc

Ảnh: Wikimedia Commons: Linda Bartlett (Photographer) · Public domain

<p><strong>Nghĩa:</strong> Điều dưỡng viên, y tá.</p><p><strong>Mẹo âm thanh tương tự:</strong> CẦN GÔ, CHỊ! — Chị điều dưỡng cần gô nước sạch để chăm sóc người bệnh.</p><p><strong>Đọc chuẩn:</strong> Ka-n-go-shi; “cần” chỉ gần kan, đổi â thành a; shi nhẹ hơn “chị”. Phân biệt kan với kai của 介護士.</p><p><strong>Ví dụ:</strong> 看護師(かんごし)さんが体温(たいおん)を測って(はかって)います。</p><p><strong>Dịch:</strong> Điều dưỡng viên đang đo thân nhiệt.</p><p><strong>Lưu ý:</strong> Dùng cách viết hiện hành 看護師; không dùng 看護士 làm dạng chuẩn.</p><p><strong>Nhóm:</strong> 06 · Y tế và chăm sóc</p><p><small>Ảnh: Wikimedia Commons: Linda Bartlett (Photographer) · Public domain</small></p>
31
New cards

介護士【かいごし】(kaigoshi)

Nghĩa: Nhân viên chăm sóc, hỗ trợ sinh hoạt cho người cao tuổi hoặc người cần trợ giúp.

Mẹo âm thanh tương tự: CÀI GÔ, CHỊ! — Chị nhân viên chăm sóc cài gô cháo vào xe đẩy để mang cho cụ già.

Đọc chuẩn: Ka-i-go-shi; “cài” phải tách ka-i, “gô” gần go; shi nhẹ hơn ch trong “chị”.

Ví dụ: 姉(あね)は介護士(かいごし)で、お年寄り(おとしより)の生活(せいかつ)を手伝って(てつだって)います。

Dịch: Chị tôi là nhân viên chăm sóc, hỗ trợ sinh hoạt cho người cao tuổi.

Lưu ý: Khác 看護師 “điều dưỡng viên”. 介護士 tự nó không khẳng định một chứng chỉ cụ thể.

Nhóm: 06 · Y tế và chăm sóc

Ảnh: Wikimedia Commons: Hauoratrust · CC BY-SA 4.0

<p><strong>Nghĩa:</strong> Nhân viên chăm sóc, hỗ trợ sinh hoạt cho người cao tuổi hoặc người cần trợ giúp.</p><p><strong>Mẹo âm thanh tương tự:</strong> CÀI GÔ, CHỊ! — Chị nhân viên chăm sóc cài gô cháo vào xe đẩy để mang cho cụ già.</p><p><strong>Đọc chuẩn:</strong> Ka-i-go-shi; “cài” phải tách ka-i, “gô” gần go; shi nhẹ hơn ch trong “chị”.</p><p><strong>Ví dụ:</strong> 姉(あね)は介護士(かいごし)で、お年寄り(おとしより)の生活(せいかつ)を手伝って(てつだって)います。</p><p><strong>Dịch:</strong> Chị tôi là nhân viên chăm sóc, hỗ trợ sinh hoạt cho người cao tuổi.</p><p><strong>Lưu ý:</strong> Khác 看護師 “điều dưỡng viên”. 介護士 tự nó không khẳng định một chứng chỉ cụ thể.</p><p><strong>Nhóm:</strong> 06 · Y tế và chăm sóc</p><p><small>Ảnh: Wikimedia Commons: Hauoratrust · CC BY-SA 4.0</small></p>
32
New cards

自営業【じえいぎょう】(jieigyou)

Nghĩa: Việc tự kinh doanh, tự làm chủ.

Mẹo âm thanh tương tự: DÌ Ê, GHI-Ô! — Dì Ê tự mở cửa hàng, vừa bán vừa ghi ô sổ doanh thu của mình.

Đọc chuẩn: Ji-e-i-gyou; ei kéo dài gần ê, gyou là gyo có o dài; “ghi-ô” phải nhập thành một âm ghép.

Ví dụ: 父(ちち)は自営業(じえいぎょう)で、小さい(ちいさい)店(みせ)を経営して(けいえいして)います。

Dịch: Bố tôi tự kinh doanh, điều hành một cửa hàng nhỏ.

Nhóm: 07 · Hình thức làm việc và sinh hoạt

<p><strong>Nghĩa:</strong> Việc tự kinh doanh, tự làm chủ.</p><p><strong>Mẹo âm thanh tương tự:</strong> DÌ Ê, GHI-Ô! — Dì Ê tự mở cửa hàng, vừa bán vừa ghi ô sổ doanh thu của mình.</p><p><strong>Đọc chuẩn:</strong> Ji-e-i-gyou; ei kéo dài gần ê, gyou là gyo có o dài; “ghi-ô” phải nhập thành một âm ghép.</p><p><strong>Ví dụ:</strong> 父(ちち)は自営業(じえいぎょう)で、小さい(ちいさい)店(みせ)を経営して(けいえいして)います。</p><p><strong>Dịch:</strong> Bố tôi tự kinh doanh, điều hành một cửa hàng nhỏ.</p><p><strong>Nhóm:</strong> 07 · Hình thức làm việc và sinh hoạt</p>
33
New cards

農家【のうか】(nouka)

Nghĩa: Nhà nông, hộ làm nông; người làm nông theo ngữ cảnh.

Mẹo âm thanh tương tự: NÔ CA — Bác nhà nông vừa làm ruộng vừa ca cho lũ trẻ nô đùa.

Đọc chuẩn: No-u-ka; nou có o dài, ka ngắn. Hai từ Việt chỉ gợi âm, không phải nghĩa các chữ Nhật.

Ví dụ: 祖父(そふ)は農家(のうか)で、米(こめ)を作って(つくって)います。

Dịch: Ông tôi làm nông và trồng lúa.

Nhóm: 07 · Hình thức làm việc và sinh hoạt

Ảnh: Wikimedia Commons: Bernard Gagnon · CC BY-SA 3.0

<p><strong>Nghĩa:</strong> Nhà nông, hộ làm nông; người làm nông theo ngữ cảnh.</p><p><strong>Mẹo âm thanh tương tự:</strong> NÔ CA — Bác nhà nông vừa làm ruộng vừa ca cho lũ trẻ nô đùa.</p><p><strong>Đọc chuẩn:</strong> No-u-ka; nou có o dài, ka ngắn. Hai từ Việt chỉ gợi âm, không phải nghĩa các chữ Nhật.</p><p><strong>Ví dụ:</strong> 祖父(そふ)は農家(のうか)で、米(こめ)を作って(つくって)います。</p><p><strong>Dịch:</strong> Ông tôi làm nông và trồng lúa.</p><p><strong>Nhóm:</strong> 07 · Hình thức làm việc và sinh hoạt</p><p><small>Ảnh: Wikimedia Commons: Bernard Gagnon · CC BY-SA 3.0</small></p>
34
New cards

主婦【しゅふ】(shufu)

Nghĩa: Người phụ nữ đảm nhiệm việc nội trợ trong gia đình.

Mẹo âm thanh tương tự: SU PHU — Người nội trợ nấu súp cho phu quân, cả nhà gọi vui “su phu”.

Đọc chuẩn: Shu-fu, hai nhịp; shu có âm sh, fu thổi nhẹ qua hai môi chứ không cắn môi như ph Việt.

Ví dụ: 母(はは)は主婦(しゅふ)で、週末(しゅうまつ)はパン屋(ぱんや)でも働いて(はたらいて)います。

Dịch: Mẹ tôi làm nội trợ và cuối tuần còn làm ở tiệm bánh mì.

Lưu ý: Không nhất thiết chỉ nội trợ toàn thời gian. Nam giới nội trợ có thể gọi là 主夫(しゅふ).

Nhóm: 07 · Hình thức làm việc và sinh hoạt

Ảnh: Wikimedia Commons: Alexey Vassilievich Tyranov · Public domain

<p><strong>Nghĩa:</strong> Người phụ nữ đảm nhiệm việc nội trợ trong gia đình.</p><p><strong>Mẹo âm thanh tương tự:</strong> SU PHU — Người nội trợ nấu súp cho phu quân, cả nhà gọi vui “su phu”.</p><p><strong>Đọc chuẩn:</strong> Shu-fu, hai nhịp; shu có âm sh, fu thổi nhẹ qua hai môi chứ không cắn môi như ph Việt.</p><p><strong>Ví dụ:</strong> 母(はは)は主婦(しゅふ)で、週末(しゅうまつ)はパン屋(ぱんや)でも働いて(はたらいて)います。</p><p><strong>Dịch:</strong> Mẹ tôi làm nội trợ và cuối tuần còn làm ở tiệm bánh mì.</p><p><strong>Lưu ý:</strong> Không nhất thiết chỉ nội trợ toàn thời gian. Nam giới nội trợ có thể gọi là 主夫(しゅふ).</p><p><strong>Nhóm:</strong> 07 · Hình thức làm việc và sinh hoạt</p><p><small>Ảnh: Wikimedia Commons: Alexey Vassilievich Tyranov · Public domain</small></p>
35
New cards

アルバイト/バイト【アルバイト/バイト】(arubaito / baito)

Nghĩa: Việc làm thêm, công việc bán thời gian; バイト là cách nói ngắn.

Mẹo âm thanh tương tự: ARBEIT, A RỦ BAI TÔ — Tôi nhận Arbeit làm thêm, a rủ bạn Bai Tô cùng trực quán tối nay.

Đọc chuẩn: Nguồn Đức Arbeit; nhịp Nhật a-ru-ba-i-to. “Rủ” gợi ru, bai tách ba-i; バイト bỏ a-ru.

Ví dụ: 授業(じゅぎょう)のあと、コンビニでアルバイトをしています。

Dịch: Sau giờ học, tôi làm thêm ở cửa hàng tiện lợi.

Nhóm: 07 · Hình thức làm việc và sinh hoạt

<p><strong>Nghĩa:</strong> Việc làm thêm, công việc bán thời gian; バイト là cách nói ngắn.</p><p><strong>Mẹo âm thanh tương tự:</strong> ARBEIT, A RỦ BAI TÔ — Tôi nhận Arbeit làm thêm, a rủ bạn Bai Tô cùng trực quán tối nay.</p><p><strong>Đọc chuẩn:</strong> Nguồn Đức Arbeit; nhịp Nhật a-ru-ba-i-to. “Rủ” gợi ru, bai tách ba-i; バイト bỏ a-ru.</p><p><strong>Ví dụ:</strong> 授業(じゅぎょう)のあと、コンビニでアルバイトをしています。</p><p><strong>Dịch:</strong> Sau giờ học, tôi làm thêm ở cửa hàng tiện lợi.</p><p><strong>Nhóm:</strong> 07 · Hình thức làm việc và sinh hoạt</p>
36
New cards

パートタイム/パート【パートタイム/パート】(paatotaimu / paato)

Nghĩa: Làm việc bán thời gian; パート còn chỉ công việc hoặc người làm theo hình thức này.

Mẹo âm thanh tương tự: PART-TIME — Làm part-time buổi sáng, tôi dán nhãn PART-TIME lên lịch ca của mình.

Đọc chuẩn: Nhịp Nhật paa-to-ta-i-mu; paa dài, không đọc r cuối part; dạng rút gọn paa-to.

Ví dụ: スーパーでパートとして働いて(はたらいて)います。

Dịch: Tôi làm bán thời gian tại siêu thị.

Lưu ý: Không có quy tắc từ vựng buộc パート phải cố định ca còn アルバイト thì không.

Nhóm: 07 · Hình thức làm việc và sinh hoạt

<p><strong>Nghĩa:</strong> Làm việc bán thời gian; パート còn chỉ công việc hoặc người làm theo hình thức này.</p><p><strong>Mẹo âm thanh tương tự:</strong> PART-TIME — Làm part-time buổi sáng, tôi dán nhãn PART-TIME lên lịch ca của mình.</p><p><strong>Đọc chuẩn:</strong> Nhịp Nhật paa-to-ta-i-mu; paa dài, không đọc r cuối part; dạng rút gọn paa-to.</p><p><strong>Ví dụ:</strong> スーパーでパートとして働いて(はたらいて)います。</p><p><strong>Dịch:</strong> Tôi làm bán thời gian tại siêu thị.</p><p><strong>Lưu ý:</strong> Không có quy tắc từ vựng buộc パート phải cố định ca còn アルバイト thì không.</p><p><strong>Nhóm:</strong> 07 · Hình thức làm việc và sinh hoạt</p>
37
New cards

〜で働いています【〜ではたらいています】(~de hataraite imasu)

Nghĩa: Đang làm việc tại ~; làm ở ~.

Mẹo âm thanh tương tự: HÀ TA RAI — Hà và Rai đang làm việc ở xưởng, vừa làm vừa gọi: “Hà ta, Rai cùng làm nào!”.

Đọc chuẩn: Gợi ha-ta-ra-i trong はたらいています; rai trải ra-i. Cả động từ là ha-ta-ra-i-te-i-ma-su; で đứng sau nơi làm việc.

Ví dụ: 私(わたし)はホテルで働いて(はたらいて)います。

Dịch: Tôi làm việc tại khách sạn.

Nhóm: 07 · Hình thức làm việc và sinh hoạt

<p><strong>Nghĩa:</strong> Đang làm việc tại ~; làm ở ~.</p><p><strong>Mẹo âm thanh tương tự:</strong> HÀ TA RAI — Hà và Rai đang làm việc ở xưởng, vừa làm vừa gọi: “Hà ta, Rai cùng làm nào!”.</p><p><strong>Đọc chuẩn:</strong> Gợi ha-ta-ra-i trong はたらいています; rai trải ra-i. Cả động từ là ha-ta-ra-i-te-i-ma-su; で đứng sau nơi làm việc.</p><p><strong>Ví dụ:</strong> 私(わたし)はホテルで働いて(はたらいて)います。</p><p><strong>Dịch:</strong> Tôi làm việc tại khách sạn.</p><p><strong>Nhóm:</strong> 07 · Hình thức làm việc và sinh hoạt</p>
38
New cards

年金で生活しています【ねんきんでせいかつしています】(nenkin de seikatsu shite imasu)

Nghĩa: Sống bằng tiền lương hưu/trợ cấp hưu trí.

Mẹo âm thanh tương tự: NÉN KIM — Ông để tiền lương hưu cạnh nén kim loại làm chặn giấy, rồi lấy tiền đi chợ.

Đọc chuẩn: Gợi nen-kin ở 年金: âm cuối kin là n, không phải m của “kim”. で là bằng, 生活しています là đang sinh sống.

Ví dụ: 祖母(そぼ)は年金(ねんきん)で生活して(せいかつして)います。

Dịch: Bà tôi sống bằng lương hưu.

Lưu ý: 年金 có thể chỉ các khoản trợ cấp định kỳ khác tùy chế độ; trong bài là tiền hưu.

Nhóm: 07 · Hình thức làm việc và sinh hoạt

<p><strong>Nghĩa:</strong> Sống bằng tiền lương hưu/trợ cấp hưu trí.</p><p><strong>Mẹo âm thanh tương tự:</strong> NÉN KIM — Ông để tiền lương hưu cạnh nén kim loại làm chặn giấy, rồi lấy tiền đi chợ.</p><p><strong>Đọc chuẩn:</strong> Gợi nen-kin ở 年金: âm cuối kin là n, không phải m của “kim”. で là bằng, 生活しています là đang sinh sống.</p><p><strong>Ví dụ:</strong> 祖母(そぼ)は年金(ねんきん)で生活して(せいかつして)います。</p><p><strong>Dịch:</strong> Bà tôi sống bằng lương hưu.</p><p><strong>Lưu ý:</strong> 年金 có thể chỉ các khoản trợ cấp định kỳ khác tùy chế độ; trong bài là tiền hưu.</p><p><strong>Nhóm:</strong> 07 · Hình thức làm việc và sinh hoạt</p>