Bộ thẻ từ vựng Địa lí: Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ Việt Nam

0.0(0)
Studied by 0 people
call kaiCall Kai
learnLearn
examPractice Test
spaced repetitionSpaced Repetition
heart puzzleMatch
flashcardsFlashcards
GameKnowt Play
Card Sorting

1/12

flashcard set

Earn XP

Description and Tags

Tập hợp các thẻ từ vựng định nghĩa chi tiết các khái niệm về phạm vi lãnh thổ (vùng đất, vùng biển, vùng trời), chế độ pháp lí các vùng biển và ảnh hưởng tự nhiên của vị trí địa lí Việt Nam.

Last updated 12:00 PM on 9/21/26
Name
Mastery
Learn
Test
Matching
Spaced
Call with Kai
Chat

No analytics yet

Send a link to your students to track their progress

13 Terms

1
New cards

Vùng đất Việt Nam

Toàn bộ phần đất liền được xác định trong phạm vi đường biên giới của nước ta với các nước láng giềng và phần đất nổi của hàng nghìn hòn đảo và quần đảo trên Biển Đông, trong đó có quần đảo Hoàng Sa (thành phố Đà Nẵng) và quần đảo Trường Sa (tỉnh Khánh Hoà) với tổng diện tích đất của các đơn vị hành chính là hơn 331331\text{ nghìn km}^2 (Niên giám thống kê Việt Nam năm 20242024).

2
New cards

Vùng biển Việt Nam

Vùng biển thuộc Biển Đông có diện tích khoảng 11\text{ triệu km}^2, tiếp giáp với vùng biển của các quốc gia: Trung Quốc, Phi-líp-pin, Ma-lai-xi-a, Bru-nây, In-đô-nê-xi-a, Cam-pu-chia và Thái Lan; bao gồm nội thuỷ, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa.

3
New cards

Nội thuỷ

Vùng nước tiếp giáp với bờ biển, ở phía trong đường cơ sở và là bộ phận lãnh thổ của Việt Nam.

4
New cards

Lãnh hải

Vùng biển có chiều rộng 1212\text{ hải lí} tính từ đường cơ sở ra phía biển; ranh giới ngoài của lãnh hải là biên giới quốc gia trên biển của Việt Nam.

5
New cards

Vùng tiếp giáp lãnh hải

Vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, có chiều rộng 1212\text{ hải lí} tính từ ranh giới ngoài của lãnh hải.

6
New cards

Vùng đặc quyền kinh tế

Vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, hợp với lãnh hải thành một vùng biển có chiều rộng 200200\text{ hải lí} tính từ đường cơ sở.

7
New cards

Thềm lục địa

Vùng đáy biển và lòng đất dưới đáy biển, tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, trên toàn bộ phần kéo dài tự nhiên của lãnh thổ đất liền, các đảo và quần đảo của Việt Nam cho đến mép ngoài của rìa lục địa (không quá 350350\text{ hải lí} tính từ đường cơ sở hoặc không quá 100100\text{ hải lí} tính từ đường đẳng sâu 2 500 m2\,500\text{ m}).

8
New cards

Hải lí

Đơn vị đo chiều dài trên biển, trong đó 11\text{ hải lí} = 1 852 m1\,852\text{ m}.

9
New cards

Luật Biển Việt Nam năm 2012

Luật số 18/2012/QH1318/2012/QH13 được Quốc hội thông qua vào ngày 2121 tháng 66 năm 20122012, gồm 77 chương, 5555 điều, có hiệu lực thi hành từ ngày 0101 tháng 0101 năm 20132013; Điều 77 của Luật khẳng định chủ quyền của Việt Nam trên quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa.

10
New cards

Vùng trời Việt Nam

Khoảng không gian bao trùm lên lãnh thổ nước ta, trên đất liền được xác định bằng các đường biên giới; trên biển là ranh giới phía ngoài của lãnh hải và không gian của các đảo.

11
New cards

Đơn vị hành chính cấp tỉnh Việt Nam

Theo Nghị quyết số 202/2025/QH15202/2025/QH15 ngày 1212 tháng 66 năm 20252025 của Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, nước ta có 3434 đơn vị hành chính cấp tỉnh, bao gồm 2828 tỉnh và 0606 thành phố.

12
New cards

Cảnh quan tiêu biểu cho thiên nhiên Việt Nam

Hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa phát triển trên đất feralit, được hình thành do nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc, chịu ảnh hưởng của gió Mậu dịch (Tín phong) và gió mùa châu Á.

13
New cards

Luồng sinh vật hội tụ tại Việt Nam

Bao gồm các luồng động, thực vật có nguồn gốc từ Hoa Nam (Trung Quốc) xuống, từ Ấn Độ – Mi-an-ma sang, từ Ma-lai-xi-a - In-đô-nê-xi-a lên và cả luồng di cư hằng năm của các loài sinh vật từ những vùng khác.