Thuốc Nam chữa một số bệnh thường gặp
THUỐC NAM CHỮA BỆNH ĐƯỜNG HÔ HẤP
1.1 Bạc hà
Tên khác: Nạc nặm, chả phiếc hom (Tày)
Tên khoa học: Mentha arvensis L., họ Bạc hà (Lamiaceae)
Bộ phận dùng: Toàn cây trên mặt đất
Công dụng – cách dùng:
Chữa cảm sốt không ra mồ hôi, đau đầu, ngạt mũi, nôn mửa.
Tinh dầu bạc hà, menthol chữa viêm họng, viêm mũi, đau bụng lạnh, xoa bóp trong đau dây thần kinh, vết thương sưng đau.
Liều dùng:
Bạc hà khô: /24 giờ; tươi có thể dùng liều cao hơn; dùng dạng thuốc xông, thuốc sắc.
Bột cảm cúm chứa bạc hà: dùng diệp chữa cảm mạo, nhức đầu, sổ mũi, hắt hơi; ngày uống chia .
Thận trọng: không dùng cho trẻ sơ sinh vì gây ức chế trung tâm hô hấp; phụ nữ cho con bú không nên dùng nhiều vì làm giảm tiết sữa.
1.2 Bách bộ
Tên khác: Dây ba mươi, củ rận trâu, dây dẹt ác, sam síp lạc (Tày), mùi sấy dòi (Dao), bẳn sam síp (Thái), pê chầu chàng (H’mông)
Tên khoa học: Stemona tuberosa Lour., họ Bách bộ (Stemonaceae)
Bộ phận dùng: Rễ củ thu hoạch vào xuân hoặc mùa thu; rửa sạch, cắt bỏ hai đầu; đồ chín hoặc nhúng nước sôi; củ to bổ đôi, củ nhỏ để nguyên; phơi hoặc sấy khô ở nhiệt độ 50–60°C
Công dụng – cách dùng:
Chữa ho, long đờm, viêm họng, viêm phế quản, ho gà, lao hạch; có kết quả tốt. Trị giun đũa, giun kim, diệt côn trùng.
Liều dùng: 4-12 g/ngày cho chữa ho (thuốc sắc, cao mềm hoặc bột); cao bổ phổi (chai 100 ml) và cao bách bộ (chai 100 ml) chữa ho lâu ngày; 20 ml mỗi lần, 2–3 lần/ngày.
Đặc điểm khác: nước sắc bách bộ diệt được côn trùng nhất định; dung dịch diết chết bọ gậy ở nôi; rắc bột bách bộ lên hố phân cũng diệt.
1.3 Bán hạ Nam
Tên khác: Nam tinh, ba chìa, củ chóc, bán hạ ba thùy
Tên khoa học: Typhonium trilobatum (L.) Schott., họ Ráy (Araceae)
Bộ phận dùng, thu hái, chế biến:
Thân rễ thu hoạch vào mùa thu đông; đào rễ củ, rửa sạch, cắt bỏ rễ con; ủ 7–10 ngày cho vỏ ngoài mềm nát; chà sát tróc vỏ ngoài; đồ đến củ chín đều; thái phiến dày 0.2–0.3 cm; phơi hoặc sấy khô đến khô kiệt.
Vì bán hạ dùng sống có độc, nên trước khi dùng phải chế biến để loại bỏ tác dụng gây ngứa, tăng tác dụng chữa ho.
Công dụng – cách dùng:
Chữa ho, hen suyễn nhiều đờm; viêm khí quản mãn tính; viêm họng; chữa nôn do khí nghịch; nôn ở phụ nữ mang thai; nôn do viêm dạ dày mãn.
Liều dùng: 6-12\,\mathrm{g}$/ngày (đã chế) dạng thuốc sắc hay thuốc bột.
Thận trọng: người mới ốm dậy, cơ thể suy nhược, phụ nữ có thai không dùng.
1.4 Xạ Can
Tên khác: Rẻ quạt, lưỡi kiếm
Tên khoa học: Belamcanda chinensis (L.) DC. = Belamcanda punctata Moench., họ La dơn (Iridaceae)
Bộ phận dùng, thu hái, chế biến: Thân rễ, rửa sạch, phơi hoặc sấy khô
Công dụng – cách dùng:
Chữa ho, ho gà, viêm họng, khản tiếng, viêm amidan.
Chữa sốt, thống kinh, bí đại tiểu tiện, sưng vú, tắc tia sữa, đau nhức tai, rắn cắn.
Liều dùng: mỗi ngày 3-6\,\mathrm{g}6-12\,\mathrm{g}$/ngày, dạng thuốc sắc, cao lỏng, siro; phối hợp trong các phương thuốc bổ âm, thuốc ho.
1.7 Cây Quýt
Tên khác: Quất thực, may cam chìa (Tày), cam chày ton (Dao)
Tên khoa học: Citrus reticulata Blanco., họ Cam (Rutaceae)
Bộ phận dùng, thu hái, chế biến:
Vỏ quả chín phơi khô (trần bì); hạt quýt phơi khô (quất hạch); vỏ xanh (thanh bì); vỏ ngoài của quả (quất hồng); lá quýt (quất diệp). Quả chín bóc vỏ phơi khô làm trần bì.
Trần bì để càng lâu năm càng tốt; thanh bì nếu hái quả xanh.
Công dụng – cách dùng:
Trần bì chữa ăn không tiêu, đau bụng, nôn mửa, ho tức ngực, nhiều đờm. Liều dùng: 4-12\,\mathrm{g}$/ngày, dạng thuốc sắc hay thuốc bột.
Thanh bì chữa đau gan, tức ngực, đau mạng sườn, sốt rét. Liều: 3-9\,\mathrm{g}$/ngày.
Hạt quýt chữa sa ruột, đau tinh hoàn, thoát vị bẹn, viêm tuyến vú, đau lưng với liều 3-9\,\mathrm{g}$/ngày.
Lá quýt chữa ngực đau tức, ho, sưng vú, sa ruột với liều 10-20\,\mathrm{g}6-12\,\mathrm{g}6-12\,\mathrm{g}10-16\,\mathrm{g}1-6\,\mathrm{g}4-6\,\mathrm{g}$/ngày; đằng 10-16\,\mathrm{g}$/ngày; dùng riêng hoặc phối hợp.
2.4 Mỏ Quạ
Tên khác: Hoàng lồ, vàng lồ, xuyên phá thạch
Tên khoa học: Maclura cochinchinensis (Lour.) Corner., họ Dâu tằm (Moraceae)
Bộ phận dùng, thu hái, chế biến: Lá tươi hoặc rễ cây dùng khô; lá tươi đắp chữa vết thương phần mềm; rễ dùng để trừ phong, hoạt huyết, phá ứ; dùng 10-30 g dạng thuốc sắc.
Công dụng – cách dùng: Lá tươi đắp chữa vết thương, bỏng, viêm loét cổ tử cung và mụn nhọt. Rễ dùng làm thuốc trừ phong, hoạt huyết, phá ứ.
2.5 Sà Đất
Tên khác: Cúc nháp, húng trám, hoa múc, ngổ núi
Tên khoa học: Wedelia chinensis (Osbeck) Merr., họ Cúc (Asteraceae)
Bộ phận dùng, thu hái, chế biến: Phần trên mặt đất thu hái quanh năm, chủ yếu mùa hè; dùng tươi hoặc phơi/sấy khô.
Công dụng – cách dùng: Sài đất chữa mụn nhọt sưng tấy, đinh độc, sưng vú, sốt phát ban, viêm họng, viêm phế quản mãn tính. Liều dùng: 50-100 g sài đất tươi giã nát, hòa nước gạn uống; bã đắp chỗ sưng. Khô 20-40 g sắc với 400 ml nước còn 100 ml, uống làm 2-3 lần/ngày, có thể phối hợp với bồ công anh, kim ngân, ké đầu ngựa. Trẻ em tùy độ tuổi; ngoài ra ăn sống như rau, tắm trị rôm sảy, phòng sởi, sốt rét.
2.6 Đơn Lá Đỏ
Tên khác: Đơn tía, đơn mặt trời
Tên khoa học: Excoecaria cochinchinensis Lour., họ Thầu dầu (Euphorbiaceae)
Bộ phận dùng: Lá tươi hoặc phơi sấy khô
Công dụng – cách dùng: Chữa mẩn ngứa, dị ứng, zona, mụn nhọt, đi lỵ, đái ra máu, đại tiện ra máu, ỉa lỏng mạn tính.
Liều dùng: 10-20\,\mathrm{g}$/ngày, sắc uống độc vị hoặc phối hợp.
2.7 Bồ Công Anh
Tên khác: Rau bồ cóc, diếp dại, mũi mác, rau bao
Tên khoa học: Lactuca indica L., họ Cúc (Asteraceae)
Bộ phận dùng, thu hái, chế biến: Cả cây thu hái mùa hè; rễ củ rửa sạch, cắt bỏ rễ con, dùng tươi hoặc phơi/sấy khô
Công dụng – cách dùng: Chữa lở loét, mụn nhọt, đinh râu mưng mủ, nhọt vú, viêm tia sữa, viêm dạ dày cấp, viêm đường tiết niệu, chữa tràng nhạc; kích thích tiêu hóa cho ăn không ngon miệng. Liều dùng: 8-20\,\mathrm{g}$/ngày, dưới dạng thuốc sắc; dùng tươi khoảng 60 g/ngày.
2.8 Các vị khác trong mục 2
Các vị bổ sung gồm: Sài đất đã nêu ở trên, đơn lá đỏ, bồ công anh, và các vị liên quan như cây ké đầu ngựa (Hình 9), đinh lăng (Hình 10) đã được nhắc tới trong toàn mục 2.
THUỐC NAM CHỮA CẢM SỐT
3.1 Sắn Dây
Tên khác: Cát căn
Tên khoa học: Pueraria thomsonii Benth., họ Đậu (Fabaceae)
Bộ phận dùng, thu hái, chế biến:
Rễ củ thu hái cuối tháng 10–tháng 3–4 năm sau; rửa sạch, bỏ lớp vỏ, cắt khúc 30–35 cm; rễ to bổ dọc hoặc thái thành miếng dày 0.5–1 cm; xông diêm sinh rồi phơi hoặc sấy khô.
Công dụng – cách dùng: Chữa cảm mạo có sốt, khát nước, say nắng, sởi mới mọc, ỉa chảy nhiễm khuẩn, lỵ, co cứng cơ, đau vai gáy, hạ sốt, sinh tân chỉ khát. Bột sắn dây để pha nước giải nhiệt. Liều dùng: 2-12\,\mathrm{g}$/ngày. Giải nhiệt dùng sống; ỉa chảy sao vàng. Chú ý: hoa sắn dây còn được dùng để giải độc rượu.
3.2 Cỏ Nhọ Nồi
Tên khác: Cỏ mực, hạn liên thảo, lệ trường, phong trường, mạy mỏ lắc nà (Tày), nhả cha chát (Thái)
Tên khoa học: Eclipta prostrata (L.) L., họ Cúc (Asteraceae)
Bộ phận dùng: Toàn bộ phần trên mặt đất; thu hái trước khi ra hoa; phơi khô
Công dụng – cách dùng:
Thường dùng làm thuốc bổ máu, cầm máu, chữa ho ra máu, chảy máu cam, nôn ra máu, đại tiện ra máu, tiểu tiện ra máu, rong kinh, băng huyết, trĩ ra máu; thương tích chảy máu.
Chữa ban sởi, ho, hen, viêm họng, bỏng, lao phổi, mộng tinh, bệnh nấm ở da. Làm thuốc kích thích mọc tóc và nhuộm đen tóc.
3.3 Cối Xay
Tên khác: Kim hoa thảo, ma bản thảo, giàng xay, quýnh ma, co tó ép (Thái), phao tôn (Tày)
Tên khoa học: Abutilon indicum (L.) Sweet, họ Bông (Malvaceae)
Bộ phận dùng: Phần trên mặt đất gồm thân, cành, lá, quả; thu hái mùa hè, phơi hoặc sấy khô
Công dụng – cách dùng: Chữa cảm mạo có sốt, nhức đầu, lợi tiểu chữa bí tiểu tiện, phù thũng sau đẻ, kiết lỵ, viêm màng tiếp hợp. Liều dùng: dạng khô hoặc dạng tươi/ngày, sắc uống. Lá tươi giã nát đắp ngoài chữa mụn nhọt.
3.4 Cúc Hoa Vàng
Tên khác: Hoàng cúc, kim cúc, dã cúc, cam cúc, khổ ý, bioóc kim (Tày)
Tên khoa học: Chrysanthemum indicum L., họ Cúc (Asteraceae)
Bộ phận dùng, thu hái, chế biến: Cụm hoa thu hoạch đầu tháng 10–tháng 1–2 năm sau; hoa đồ rồi phơi nắng hoặc sấy nhẹ cho khô
Công dụng – cách dùng: Chữa cảm mạo lạnh, sốt, hoa mắt, chóng mặt, nhức đầu, đau mắt đỏ, chảy nhiều nước mắt, quáng gà, giảm thị lực, huyết áp cao, đinh độc, mụn nhọt sưng đau, dị ứng. Uống lâu ngày lợi khí huyết, trẻ lâu. Liều dùng: 8-16\,\mathrm{g}$/ngày, dạng thuốc sắc. Dùng ngoài rửa đắp mụn nhọt.
3.5 Cúc Tần
Tên khác: Từ bi, cây lức, phật phà, vật và (Tày)
Tên khoa học: Pluchea indica (L.) Less., họ Cúc (Asteraceae)
Bộ phận dùng: Cành, lá non và rễ; thu hái quanh năm, dùng tươi hoặc khô
Công dụng – cách dùng: Chữa cảm mạo, sốt không ra mồ hôi, phong thấp, tê bại, đau nhức xương khớp, gãy xương, bong gân sưng đau. Liều dùng: 8-16\,\mathrm{g}3-8\,\mathrm{g}$/ngày, thuốc hãm hoặc thuốc sắc. Eugenol chiết xuất từ hương nhu tía dùng trong nha khoa và là nguyên liệu để bán tổng hợp vanillin.
THUỐC NAM CHỮA CẢM LẠNH
4.1 Kinh Giới
Tên khác: Khương giới, giả tô, bán biên tô, tịnh giới, nhả nát hom (Thái)
Tên khoa học: Elsholtzia ciliata (Thumb.) Hyland., họ Hoa môi (Lamiaceae)
Bộ phận dùng, thu hái, chế biến: Phần trên mặt đất gồm thân, cành mang lá, hoa; thu hái mùa hè; dùng tươi hoặc phơi hay sấy khô.
Công dụng – cách dùng: Chữa cảm mạo do lạnh, cúm, sốt, nhức đầu, hoa mắt, phong thấp, đau xương, đau người, đau dây thần kinh do lạnh, viêm họng, nôn mửa, mụn nhọt, dị ứng; làm mọc nốt ban chẩn (sởi, thuỷ đậu). Kinh giới sao đen chữa băng huyết, rong huyết, thổ huyết, chảy máu cam, đại tiểu tiện ra máu. Liều dùng: 6-16\,\mathrm{g}\,-\, \,\mathrm{khô},\ 20-30\,\mathrm{g}\,\mathrm{tươi}/\ngày}, sắc uống hoặc tươi giã nát vắt nước uống.
4.2 Tía Tô
Tên khác: Tử tô, hom tô (Thái), phằn cưa (Tày), cần phân (Dao)
Tên khoa học: Perilla frutescens (L.) Britton., họ Hoa môi (Lamiaceae)
Bộ phận dùng: Lá (Tô diệp); thân, cành (Tô ngạnh); quả (Tô tử); thu hái phơi âm can hoặc sấy khô để giữ mùi vị
Công dụng – cách dùng: Lá chữa cảm mạo do lạnh, không bật mồ hôi, ho nhiều đờm, ngạt mũi, nhức đầu, tiêu hóa kém, đau bụng, nôn mửa do lạnh, động thai, ngộ độc tôm cua cá. Hạt chữa ho có đờm, hen xuyễn, tê thấp, co thắt đại tràng. Liều dùng: lá và hạt 3-10\,\mathrm{g}$/ngày; thân và cành 6-20\,\mathrm{g}$/ngày; dạng sắc và xông. Có thể uống nước hãm lá tươi, hoặc thái 10 lá tươi trộn với cháo nóng ăn. Chú ý: ho khan, ho ra máu không dùng.
4.3 Gừng
Tên khác: Sinh khương
Tên khoa học: Hình (không cho đầy đủ ở bản gốc). Bộ phận dùng: Củ
Công dụng – cách dùng: Liệt kê nhiều dạng (từ cảm lạnh đến ho, đau bụng, nôn mửa, giải độc, tăng tiêu hóa, giảm độc tính của một số vị). Liều dùng đi kèm: , sắc uống; nhiều bài thuốc với các vị khác; gừng nướng chữa đau bụng lạnh, đi ngoài; gừng khô, gừng sao chữa đau bụng lạnh, đầy trướng, thổ tả; gừng thán chữa đau bụng lạnh; dùng với liều từ mỗi ngày.
THUỐC NAM CHỮA BỆNH GAN MẬT
5.1 Cà Gai Leo
Tên khác: Cà quính, cà quánh, cà vạnh, cà cườm, cà gai dây, cà lù
Tên khoa học: Solanum procumbens Lour., họ Cà (Solanaceae)
Bộ phận dùng: Rễ, cành lá; thu hái quanh năm; thái nhỏ, phơi hoặc sấy khô; có thể dùng tươi.
Công dụng – cách dùng: Trị phong thấp, đau nhức đầu gân xương, ho, dị ứng, viêm gan, xơ gan; hạ men gan. Liều dùng: 16-20\,\mathrm{g}$/ngày, dạng thuốc sắc, uống.
5.2 Dành Dành
Tên gọi khác: Sơn chi tử
Tên khoa học: Gardenia jasminoides Ellis., họ Cà phê (Rubiaceae)
Bộ phận dùng: Quả chín già (tháng 8-10); quả được sao đen; lá thu hái quanh năm, dùng tươi
Công dụng – cách dùng: Dành dành chữa sốt, bồn chồn khó ngủ, vàng da, huyết nhiệt, tiểu tiện khó khăn, mắt đỏ đau, miệng khát. Quả sao đen có tác dụng chỉ huyết, lương huyết; chữa chảy máu cam, nôn ra máu, đái ra máu. Liều dùng: 6-12\,\mathrm{g}$/ngày dưới dạng thuốc sắc hoặc hoàn tán. Dùng ngoài đắp lên chỗ sưng đau, bong gân, vết thương. Kiêng: người tỳ hư, tiểu đường không dùng.
5.3 Diệp Hạ Châu
Tên khác: Chó đẻ răng cưa, cam kiềm, kiềm vườn, trân châu thảo
Tên khoa học: Phyllanthus urinaria L., họ Thầu dầu (Euphorbiaceae)
Bộ phận dùng: Toàn cây bỏ rễ; rửa sạch, dùng tươi hoặc phơi sấy khô
Công dụng – cách dùng: Chữa viêm họng, mụn nhọt, viêm da, lở ngứa, hậu sản ứ huyết đau bụng; trẻ em tưa lưỡi; chàm má (giã nát đắp). Nhiều tác dụng khác: gan, sốt, rắn cắn. Liều dùng: 20-40\,\mathrm{g}$/ngày dạng cây tươi hoặc sao khô sắc uống. Kiêng kỵ: phụ nữ mang thai không nên dùng.
5.4 Cây Nghệ
Tên khác: Khương hoàng, nghệ vàng
Tên khoa học: Curcuma longa L., họ Gừng (Zingiberaceae)
Bộ phận dùng: Thân rễ
Công dụng – cách dùng: Điều trị nhiều bệnh về gan, vàng da, viêm loét dạ dày; bế kinh, kinh nguyệt không đều; sau sinh máu ứ; dùng ngoài: nghệ giã hoặc bột nghệ thoa lên mụn, dùng làm gia vị, chiết xuất curcumin có tác dụng tăng cường miễn dịch, chữa ung thư, làm chất màu và thuốc thử. Liều dùng: ngày 2-6\,\mathrm{g}$/dưới dạng bột hoặc thuốc sắc. Các dạng chế biến: phiến, sao vàng, sao với giấm, phèn chua, vv. Kiêng: cơ thể suy nhược, phụ nữ mang thai không nên dùng.
5.5 Nhân Trần
Tên khác: Chè cát, chè nội, hoắc hương núi
Tên khoa học: Adenosma caeruleum R. Br., họ Hoa Mõm Sói (Scrophulariaceae)
Bộ phận dùng: Toàn bộ trên mặt đất; thu hái mùa hè; phơi/sấy khô; rễ (đào về) phơi/sấy
Công dụng – cách dùng: Nhân trần chữa vàng da, viêm gan virus, sốt nóng, tiểu tiện không thông; phụ nữ sau đẻ ăn ngon, nhanh hồi sức. Liều dùng: 8-20\,\mathrm{g}$/ngày, dạng sắc, hãm, siro hoặc viên.
5.6 Rau Má
Tên khác: Tích tuyết thảo, liên tiền thảo
Tên khoa học: Centella asiatica (L.) Urban., họ Hoa tán (Apiaceae)
Bộ phận dùng: Toàn cây tươi hoặc phơi, sấy khô
Công dụng – cách dùng: Rau má chữa vàng da, táo bón, tả lỵ, đau dạ dày; dùng nước sắc làm nước giải khát; cao rau má điều trị bỏng độ II và III, dự phòng sẹo lồi; làm cầm máu, chữa vết thương; dùng ngoài chữa bỏng; nước rau má uống: ngày 30-40 g cây tươi; giã nát vắt lấy nước; làm nước giải khát. Thường dùng để hỗ trợ tiêu hóa, lợi tiểu, và các bệnh về gan.
THUỐC NAM CHỮA RỐI LOẠN TIÊU HÓA
6.1 Cỏ Sữa Lá Nhỏ
Tên khác: Cây vú sữa đất
Tên khoa học: Euphorbia thymifolia L., họ Thầu dầu (Euphorbiaceae)
Bộ phận dùng: Toàn cây cỏ sữa lá nhỏ; thu hái mùa hè; dùng tươi hoặc phơi khô
Công dụng – cách dùng: Dùng chữa lỵ trực khuẩn, loét giác mạc, trẻ em ỉa phân xanh, mụn nhọt, phụ nữ băng huyết hoặc mới đẻ ít sữa hoặc tắc tia sữa. Ngày dùng 40-100\,\mathrm{g}12-24\,\mathrm{g}20-40\,\mathrm{g}$/ngày dạng thuốc sắc.
6.4 Sả
Tên khác: Cỏ sả, lá sả, hương mao
Tên khoa học: Cymbopogon nardus (L.) Rendl., họ Lúa (Poaceae)
Bộ phận dùng: Toàn cây tươi hoặc khô; rễ rửa sạch, cắt đoạn 3–5 cm, phơi âm can đến khô
Công dụng – cách dùng: Chữa cảm sốt, đau bụng, đi ngoài, đầy hơi, chướng bụng, nôn mửa; trẻ em kinh phong; ho, viêm phổi, thủy thũng, ngộ độc rượu. Liều dùng: lá và rễ, dưới dạng thuốc xông hoặc hãm uống; dùng riêng hoặc phối hợp.
6.5 Sim
Tên khác: Đào kim phượng, hồng sim
Tên khoa học: Rhodomyrtus tomentosa (Ait.) Hassk., họ Sim (Myrtaceae)
Bộ phận dùng: Búp, lá, quả, rễ
Công dụng – cách dùng: Búp và lá sim non chữa đau bụng, tiêu chảy, kiết lỵ; lá cầm máu, chữa vết thương chảy máu. Liều dùng: thái nhỏ, sắc với 200 ml nước còn 50 ml, chia 2 lần uống trong ngày; có thể tán thành bột mịn. Quả sim chín ăn được; dùng để chế rượu, chữa thiếu máu khi mang thai, suy nhược sau ốm dậy, phụ nữ băng huyết. Rễ sim chữa tử cung xuất huyết cơ năng, đau xương, lưng gối yếu mỏi, viêm thấp khớp.
6.6 Rau Sâm
Tên khác: Mã xỉ hiện
Tên khoa học: Portulaca oleracea L., họ Rau sam (Portulacaceae)
Bộ phận dùng: Toàn mặt đất thu hái mùa hè, dùng tươi
Công dụng – cách dùng: Chữa lỵ trực khuẩn, lở ngứa, giun kim. Liều dùng: 15-20\,\mathrm{g}$/ngày cây khô dạng thuốc sắc hoặc 250 g cây tươi. Trẻ em từ 6 tháng trở lên: 50 g cây tươi có thể tới 100-200 g/ngày. Dùng làm thuốc lợi tiểu; ngoài đắp chữa mụn nhọt và viêm kết mạc cấp do tụ cầu, liên cầu và vi khuẩn khác.
6.7 Ý Dĩ
Tên khác: Hạt bo bo, Ý dĩ nhân
Bộ phận dùng: Nhân hạt; ngoài ra dùng bộ phận khác của cây
Liều dùng: 10-20\,\mathrm{g}$/24h
Tác dụng: Lợi tiểu chữa phù thũng, đái buốt, đái dắt; chữa phong thấp; kiện tỳ chữa tiêu hóa kém, đầy bụng chậm tiêu
Bài thuốc ví dụ: (i) Mệt mỏi, suy nhược: Ý dĩ + mạch môn + vỏ rễ dâu + mạch môn, mỗi thứ 20 g; nước 400 ml sắc cạn còn 200 ml, chia 2 lần uống.
(ii) Bài thuốc tăng tiết sữa ở phụ nữ sau sinh: Ý dĩ sống 50 g; móng giò lợn 1 cái; hầm nhừ; ăn ngày 1 lần, 1 tuần 3 lần.
(iii) Chữa tiểu buốt, tiểu rắt: Ý dĩ sống 20-50 g, nấu thành cháo loãng. Hoặc phối hợp với các vị khác (mã đề, râu ngô, mã đề, mỗi thứ 20-40 g) 800 ml nước nấu, uống chia 3 lần/ngày.
THUỐC NAM CHỮA BỆNH THẤP KHỚP
7.1 Cỏ Xước
Tên khác: Ngưu tất nam, nhả khoanh ngù (Tày), co nhả lìn ngu (Thái), hà ngù
Tên khoa học: Achyranthes aspera L., họ Rau dền (Amaranthaceae)
Bộ phận dùng: Rễ; thu hái mùa đông khi cây lụi; phơi hoặc sấy khô
Công dụng – cách dùng: Chữa cảm mạo phát sốt, phong thấp tê mỏi yếu liệt, đau lưng, nhức xương khớp, viêm khớp, chân tay co quắp, kinh nguyệt không đều, bế kin, thống kinh, giải độc, chữa đau họng, loét miệng, tiểu tiện buốt, đái ra máu, sỏi thận. Liều dùng: /ngày, sắc uống. Cỏ xước dùng ngoài chữa lở ngứa, viêm miệng.
7.2 Cốt Khí Củ
Tên khác: Hổ trượng căn, điền thất, phù linh, nam hoàng cầm, mèng kẻng (Tày), hồng lìu (Dao), co hớ hườn (Thái)
Tên khoa học: Polygonum cuspidatum Sieb. et Zucc., họ Rau răm (Polygonaceae)
Bộ phận dùng: Rễ củ; thu hái quanh năm; tót mùa thu đông; rửa sạch, bỏ rễ con; phơi hoặc sấy khô
Công dụng – cách dùng: Chữa phong thấp tê bại, đau nhức gân xương, chấn thương, ngã sưng đau ứ huyết, kinh nguyệt bế tắc hoặc khó khăn; sau khi đẻ huyết hôi ứ đọng trong tử cung; đau bụng chướng; chữa tiểu tiện ra máu, đái rắt, đái buốt. Còn dùng trị mụn nhọt, lở ngứa và làm thuốc cầm máu vết thương.
Liều dùng: , dạng thuốc sắc.
7.3 Dâu Tam Thể
Tên khác: Rau mơ, mơ lông, dắm chó, xú hương, khau tất ma
Tên khoa học: Paederia tomentosa L., họ Cà phê (Rubiaceae)
Bộ phận dùng: Toàn cây mùa hè; rễ thu hái mùa thu hoặc đông; lá tươi
Công dụng – cách dùng: Chữa lỵ trực khuẩn, sôi bụng ăn không tiêu, viêm dạ dày, viêm ruột. Liều dùng: 20-40\,\mathrm{g}$/ngày dạng thuốc sắc.
7.4 Sả
Tên khác: Cỏ sả, lá sả, hương mao
Tên khoa học: Cymbopogon nardus (L.) Rendl., họ Lúa (Poaceae)
Bộ phận dùng: Toàn cây tươi hoặc phơi khô; rễ rửa sạch, cắt thành đoạn 3-5 cm; phơi âm can đến khô
Công dụng – cách dùng: Chữa cảm sốt, đau bụng, đi ngoài, đầy hơi, chướng bụng, nôn mửa; trẻ em kinh phong, ho, viêm phổi, thủy thũng, ngộ độc rượu. Liều dùng: 8-12\,\mathrm{g}5-10\,\mathrm{g}$ (khô); 15-30\,\mathrm{g}$ (tươi).
7.7 Náng Hoa Trắng
Tên khác: Tỏi voi, chuối nước, cây lá náng, văn châu lan, luột lài, co lạc quận (Thái)
Tên khoa học: Crinum asiaticum L., họ Thủy tiên (Amaryllidaceae)
Bộ phận dùng: Lá và thân hành; thu hái quanh năm, dùng tươi
Công dụng – cách dùng: Dân gian dùng đắp nóng, bóp vào tụ máu, sai gân, bong gân, sưng tấy, khớp sưng đau; xoa bóp trị tê thấp, nhức mỏi.
THUỐC NAM CHỮA BỆNH PHỤ NỮ
8.1 Mò Hoa Trắng
Tên khác: Mò trắng, bấn trắng, bạch đồng nữ, mò mâm sôi
Tên khoa học: Clerodendrum philippinum Schauer., họ Cỏ roi ngựa (Verbenaceae)
Bộ phận dùng: Lá thu hái quanh năm; rễ đào về rửa sạch; phơi hoặc sấy khô; dùng lá và rễ riêng và kết hợp; khi dùng rễ thái mỏng, không phải chế biến.
Công dụng – cách dùng: Trị bạch đới, tử cung viêm loét, kinh nguyệt không đều, mụn nhọt lở ngứa, viêm mật vàng da, gân xương đau nhức, mỏi lưng; huyết áp cao. Liều: 12-16\,\mathrm{g}8-16\,\mathrm{g}16-30\,\mathrm{g}10-12\,\mathrm{g}$/ngày; Sung uý tử 3-9\,\mathrm{g}$/ngày.
8.5 Ngải Cứu
Tên khác: Ngải cứu khô (thục ngải) và ngải cứu tươi
Tên khoa học: Artemisia vulgaris L., họ Cúc (Asteraceae)
Bộ phận dùng: Toàn cây trên mặt đất; ngải cứu khô để làm thục ngải; ngải cứu khô vò nát, bỏ xơ, tán nhỏ, rây lông trắng được gọi là ngải nhung
Công dụng – cách dùng: Chữa kinh nguyệt không đều, đau bụng kinh, bạch đới, kinh nguyệt nhiều; đau bụng lạnh, nôn mửa, thổ huyết, băng huyết, thổ huyết, cháy máu cam, tiểu tiện ra máu. Dùng làm mồi cứu trong Đông y.
8.6 Trinh Nữ Hoàng Cung
Tên khác: Tỏi lơi lá rộng
Tên khoa học: Crinum latifolium L., họ Loa kèn đỏ (Amaryllidaceae)
Bộ phận dùng: Lá, thân hành
Công dụng – cách dùng: Dùng chữa u xơ tuyến vú, u nang buồng trứng, u xơ tử cung, phì đại tiền liệt tuyến. Lá thái nhỏ, mỗi ngày 3-5 lá, sao vàng, sắc uống. Dùng ngoài, lá và thân hành giã nát, hơ nóng dùng xoa bóp chữa tê thấp, đau nhức.
8.7 Trắc Bách
Tên khác: Trắc bá, bá tử, Co tòng péc (Thái)
Tên khoa học: Platycladus orientalis (L.) Franco., họ Hoàng đàn (Cupressaceae)
Bộ phận dùng: Cành mang lá (trắc bách diệp); quả già (bá tử nhân); thu hái quanh năm; phơi/sấy
Công dụng – cách dùng: Trắc bách diệp chữa ho ra máu, đại tiểu tiện ra máu, chảy máu cam, tử cung xuất huyết, băng huyết, rong kinh; dùng làm thuốc lợi tiểu; chữa ho, sốt.
THUỐC NAM CÓ TÁC DỤNG LỢI TIỂU
9.1 Kim tiền thảo
Tên gọi khác: cây mắt trâu, Đồng tiền lồng, Vảy rộng, Mắt rồng
Bộ phận dùng: Toàn cây tươi hoặc khô
Tác dụng: chữa sỏi thận, sỏi túi mật, sỏi bàng quang, phù thũng, đái buốt, đái rắt, ung nhọt
Liều dùng: 10-20\,\mathrm{g}$/khô hoặc 30-50\,\mathrm{g}$/tươi/24h; sắc uống đơn thuần hoặc kết hợp với các vị khác; bài thuốc cụ thể có thể gồm các vị như mã đề, cỏ xước, dành dành, hạt muồng, nghệ, rễ cỏ tranh, mỗi vị 20 g; nước 500 ml, sắc cạn còn 200 ml, chia 2 lần uống.
9.2 Mã Đề (xa tiền thảo, xa tiền tử, nhả én)
Tên khác: Xạ tiền thảo, xa tiền tử, nhả én
Bộ phận dùng: Toàn cây tươi hoặc hạt khô
Tác dụng: Lợi niệu, chữa viêm đường tiết niệu, viêm bàng quang, sỏi đường tiết niệu, đái buốt, đái dắt, đái máu, đái đục; chữa ỉa chảy, lỵ; chữa ho, ho ra máu, mắt đỏ sưng đau
Liều dùng: Hạt khô 8-16\,\mathrm{g}$$; cây tươi 50 g
Bài thuốc lợi tiểu: Mã đề 30 g, rễ cỏ tranh, cam thảo nam 20 g, nước 600 ml; sắc trong 30 phút uống thay nước trong ngày.
Chữa viêm gan: Mã đề, nhân trần, chi tử, lá mơ mỗi thứ 20 g, nước 600 ml; sắc còn 200 ml chia 2 lần uống; dùng trong ngày.
9.3 Rau Mèo
Tên khác: Cây bông bạc; tác dụng: lợi tiểu, thông mật, chữa viêm thận cấp và mạn, viêm bàng quang, sỏi đường niệu, viêm khớp dạng thấp
Liều dùng: 30-50 g, dạng thuốc sắc; bài thuốc kết hợp cho viêm thận, phù thũng: râu mèo, mã đề, lưỡi rắn trắng, mỗi vị 30 g, sắc uống; bài thuốc chữa sỏi đường tiết niệu, viêm đường tiết niệu: râu mèo, chó đẻ răng cưa, thài lài, mỗi vị 30 g, sắc uống ngày một thang.
9.4 Râu mèo
Tên khác: Cây bông bạc
Tác dụng: Lợi tiểu, thông mật, chữa viêm thận cấp và mạn, viêm bàng quang, sỏi đường tiết niệu
Liều dùng: 30-50 g, dạng thuốc sắc
Lưu ý chung và tham khảo
Mỗi vị thuốc nêu trên có đa dạng dạng chế biến và liều dùng, tùy mục đích điều trị, thể trạng người bệnh và phác đồ bài thuốc thay đổi theo từng hoàn cảnh.
Nhiều vị có chống chỉ định với phụ nữ mang thai hoặc người có thể trạng đặc thù; cần tham khảo ý kiến thầy thuốc cổ truyền hoặc bác sĩ trước khi sử dụng.
Các công dụng và liều lượng ở đây thể hiện từ transcript và có thể khác với khuyến cáo thực tiễn hiện nay; hãy tham khảo tài liệu tham khảo được trích dẫn trong phần cuối.
TÀI LIỆU THAM KHẢO (tóm lược từ transcript)
Dược học cổ truyền (2009) Nguyễn Nhược Kim, Hoàng Minh Chung, NXB Y học.
Bài giảng y học cổ truyền tập 1 (2012) Trường Đại học Y Hà Nội, NXB y học.
Danh mục 70 vị thuốc nam thường dùng tuyến cơ sở theo Quyết định số 4664/QĐ-BYT (07-11-2014).