Hệ thống ngữ pháp N2 từng xuất hiện trong JLPT
CỤM NGỮ PHÁP 〜ばかり (BAKARI)
Hệ thống các cấu trúc liên quan:
〜たばかりだ (): Diễn tả hành động vừa mới xảy ra theo cảm nhận của người nói.
〜てばかり (): Diễn tả một hành động lặp đi lặp lại hoặc một trạng thái chiếm đa số, mang nghĩa "toàn là", thường dùng với sắc thái tiêu cực.
〜るばかりだ (): Diễn tả một trạng thái có khuynh hướng ngày càng biến đổi theo một chiều hướng nào đó (thường là xấu).
Tham khảo thêm - 〜ばかりに (): Diễn tả nguyên nhân dẫn đến một kết quả xấu không mong đợi, mang nghĩa "chỉ vì… mà…".
Các ví dụ minh họa chi tiết:
Ví dụ :
Nhân vật : "Tanaka-kun, nghe nói cậu lại đi công tác Osaka à?"
Nhân vật : "Vâng, đúng vậy đấy. Vừa mới bị bắt đi công tác cách đây không lâu xong mà."
Đáp án phân tích: (Vừa mới bị bắt đi).
Ví dụ : Vừa mới ăn cơm xong () ấy thế mà đã đói rồi ().
Ví dụ : Khi đến nhà bạn và nhấn chuông, bạn bước ra cửa với vẻ hốt hoảng. Có vẻ như bạn ấy vẫn đang mặc bộ đồ ngủ như thể vừa mới ngủ dậy ().
Ví dụ : Vì tôi toàn nghĩ rằng () stress là xấu, nên khi biết có cả stress tốt, tôi đã rất ngạc nhiên.
Ví dụ : Lời của mẹ: "Lại ngủ nữa à? Khó khăn lắm mới có ngày nghỉ, đừng có toàn ngủ như thế (), ra ngoài đi chứ?"
Ví dụ : Dự báo thời tiết nói chiều nay trời nắng, nhưng đến chiều mưa vẫn không tạnh, ngược lại càng có khuynh hướng mạnh lên ().
KÍNH NGỮ (KEIGO) - CÁCH LÀM VÀ LƯU Ý
Quy trình thực hiện bài tập kính ngữ:
Bước : Học thuộc bảng kính ngữ đặc biệt (bao gồm Tôn kính ngữ và Khiêm nhường ngữ).
Bước : Xác định chủ thể thực hiện hành động thông qua trợ từ hoặc bối cảnh.
Lưu ý các trợ từ như , , : Người đứng trước các trợ từ này chính là người thực hiện hành động.
Nếu câu có cấu trúc "Tên người + dấu phẩy (,)", người đó thường là người thực hiện hành động.
Khi thấy xuất hiện "Tên người + trợ từ (Ni)", cần đặc biệt chú ý đến cấu trúc cho và nhận hành động.
Các ví dụ về kính ngữ trong đề thi:
Ví dụ (Tại công ty):
Quản lý: "Yamashita-san, Ngài của công ty đã đến (), hãy dẫn ngài ấy vào phòng khách nhé."
: "Vâng, tôi hiểu rồi."
Giải thích: Ngài là đối phương, thực hiện hành động nên dùng Tôn kính ngữ.
Ví dụ : Tại buổi thảo luận hôm trước, Giáo sư Ishikawa Haruko (người đang nghiên cứu chuyên sâu về phúc lợi xã hội) của Đại học đã đến tham gia ().
Giải thích: Sử dụng tôn kính ngữ kết hợp với biểu hiện mình nhận được vinh dự khi giáo sư đến tham gia.
Ví dụ : Đạo diễn Yamada đã chào hỏi: "Tôi, Yamada, đã trở về quê hương sau năm ()", khiến hội trường vang lên tràng pháo tay lớn.
Giải thích: Dùng khiêm nhường ngữ () cho hành động của bản thân người nói (Đạo diễn Yamada).
TRỢ TỪ, CẤU TRÚC CHO NHẬN, SAI KHIẾN VÀ BỊ ĐỘNG
Lưu ý về Trợ từ:
Trợ từ : Có thể thay thế cho để nhấn mạnh.
Cần phân biệt kỹ Tự động từ và Tha động từ trong ngữ cảnh câu.
Hành động và ngữ cảnh:
Ví dụ :
: "Này Yamada-san, tối qua có xem truyền hình trực tiếp Olympic không?"
: "Không, hôm qua làm thêm giờ mệt quá. Thế nên ngay cả cơm tối () cũng không ăn mà đi ngủ luôn."
Ví dụ : Hiện tại khu vực quanh cảng đang được tái phát triển, các cơ sở công cộng như đường xá, công viên đang dần được chỉnh trang ().
Ví dụ :
: "Bánh quy tự làm của Hayashi-san thực sự rất ngon. Cảm ơn chị rất nhiều."
: "Không có chi. Thật tốt khi được nghe Yamada-san khen ngon ()."
Ví dụ : Đạo diễn: "Mọi người, hôm nay đã làm rất tốt. Hãy giữ vững phong độ cho trận chung kết ngày mai. Chẳng phải chúng ta sẽ làm cho thế giới phải kinh ngạc hay sao ()?"
Ví dụ : Đây là bức ảnh của hồ . Cái hồ này phản chiếu cảnh sắc đa dạng theo mùa lên mặt nước và làm vui mắt chúng ta ().
Giải thích: Trợ từ chỉ thể sai khiến, và chủ ngữ là vật (cái hồ) nên dùng .
Ví dụ : Khi đang lo lắng, việc được ai đó lắng nghe câu chuyện của mình () đôi khi cũng giúp tâm trạng thoải mái hơn.
Ví dụ : Vào ngày tôi nghỉ học vì cảm cúm, có rất nhiều bạn bè đã gọi điện thoại hỏi thăm (), tôi rất vui.
Ví dụ : Khi tôi nói với công ty đã trúng tuyển rằng tôi muốn đi làm sớm, sau đó họ liên lạc lại và nói rằng trong thời gian chờ chính thức vào làm, tôi được phép/được tạo điều kiện cho làm thêm ().
Ví dụ : Khi gia nhập công ty , trước tiên nhân viên mới bị bắt luyện tập () cách ứng đối điện thoại trong tuần.
CẤU TRÚC 〜わけ (WAKE)
Các mẫu ngữ pháp chính:
〜わけだ = 〜はずだ: Chắc chắn là…
〜わけがない = 〜はずがない: Chắc chắn không thể nào…
〜わけにはいかない: Không thể (vì lý do đạo đức, xã hội, trách nhiệm…).
〜ないわけにはいかない: Phải làm (không thể không làm).
〜わけではない: Không hẳn là, không chắc là…
Ví dụ thực tế:
Ví dụ : Thị trưởng phát biểu: "Vì có không ít người dân phản đối xây dựng đường cao tốc, nên với tư cách thị trưởng, tôi không thể làm ngơ điều đó mà tiến hành kế hoạch xây dựng được ()."
Ví dụ : Hiện tại công việc xây dựng đang tiến triển suôn sẻ, nhưng không hẳn là ngay từ đầu đã thuận lợi ().
Ví dụ :
A: "Ơ, đằng kia có phải Yamada-san không?"
B: "Yamada-san đang đi công tác mà. Bây giờ chắc chắn không thể ở đây được ()."
Ví dụ : Người chồng dù đang sốt nhưng vì có cuộc họp quan trọng nên không thể nghỉ được ().
CẤU TRÚC 〜もの (MONO)
Hệ thống ý nghĩa:
〜ものだ: Lý do, hồi tưởng quá khứ, biểu hiện cảm xúc, hoặc một điều hiển nhiên.
〜ものの: Nhưng mà…
〜ものなら: Nếu có thể (thường đi với thể khả năng, diễn tả mong ước khó thành sự thật).
〜ものか = 絶対に〜ない: Tuyệt đối không…
〜ないものかな: Nguyện vọng, ước gì…
〜というものだ: Chính là, thực sự là…
〜というものではない: Không hẳn là, không phải là…
Ví dụ thực tế:
Ví dụ : Tại Olympic lần này, vận động viên thể dục dụng cụ Aoki mặc dù không giành được huy chương () nhưng đã trình diễn kĩ thuật tuyệt vời.
Ví dụ : Sản lượng quýt vùng này giảm giai đoạn nhưng () đến năm đã đạt mức cao kỷ lục.
Ví dụ : "Nếu có thể đi () thì tôi cũng muốn đi nhưng kỳ nghỉ này tôi lại có việc mất rồi."
Ví dụ : "Nếu có thể đi (), tôi nghĩ cũng phải đến lúc giữa chừng rồi."
Ví dụ : Khi dọn dẹp tủ âm tường ở nhà cũ, tôi thấy ảnh cưới của ông bà. Thật không ngờ ảnh từ ngày xưa như thế mà vẫn còn lưu lại được đến tận bây giờ ().
CÁC CỤM NGỮ PHÁP CHỈ LÝ DO
Danh sách cấu trúc:
〜おかげで: Nhờ vào (kết quả tốt).
〜ことだから: Vì bản chất của… (đưa ra phán đoán dựa trên tính cách/đặc điểm).
〜せい / 〜せいで: Tại vì (đổ lỗi, kết quả xấu).
〜ために: Vì/Để.
〜てこそ: Chính vì… mới (nhấn mạnh điều kiện).
〜ばかりに: Chỉ vì… mà (kết quả xấu).
〜あまりに: Vì quá… (mức độ thái quá dẫn đến kết quả).
〜につき: Vì/Do (thường dùng trong thông báo trang trọng).
〜だけに: Quả là vì… (nên kết quả tương xứng).
〜ことから: Vì… (nên được đặt tên, hoặc là căn cứ cho phán đoán).
Ví dụ tiêu biểu:
Ví dụ : "Chiến thắng lần này là nhờ sự cổ vũ của mọi người ()."
Ví dụ : Nhờ trở thành giảng viên lớp máy tính () mà tôi hiểu được dạy người khác là khó nhưng thú vị.
Ví dụ : Nhìn thấy nỗ lực của học sinh cấp mà tôi dạy tennis, khi chúng vô địch tôi thực sự vui mừng ().
Ví dụ : Vì giống như ông lão còng lưng () nên con tôm được viết là "Hải lão" ().
Ví dụ : Có lẽ tại vì đêm qua không ngủ được () nên người mệt mỏi.
Ví dụ : Vì quá lo lắng () trong buổi phỏng vấn mà giọng tôi run lên.
CÁC CỤM NGỮ PHÁP LIÊN QUAN ĐẾN THỜI GIAN (〜てから)
Hệ thống cấu trúc:
〜て以来: Kể từ khi… suốt cho đến nay.
〜たきり: Kể từ khi… (sau đó không có sự thay đổi nào, thường là trạng thái bặt vô tín âm).
〜たところ: Sau khi thử làm gì đó thì nhận ra/biết được kết quả.
〜ます + 次第 (Shidai): Ngay sau khi… sẽ lập tức làm gì đó.
〜たあげく: Sau một hồi lâu làm gì đó thì rốt cuộc (thường là kết quả xấu).
〜た末に (Sue ni): Sau một quá trình dài thì cuối cùng (kết quả có thể tốt hoặc xấu).
〜たとたんに: Ngay khi… (bất ngờ xảy ra).
Ví dụ áp dụng:
Ví dụ : Sau khi cố gắng thỉnh thoảng nhìn ra xa (), mắt tôi đã đỡ mệt.
Ví dụ : Sau khi suy nghĩ nhiều (), tôi đã chọn Đại học làm nguyện vọng.
Ví dụ : Sau khi đến bệnh viện khám vì sốt cao (), tôi được chẩn đoán bị cúm.
Ví dụ : Cây cầu nối thành phố và cuối cùng đã hoàn thành sau khoảng năm thi công ().
Ví dụ : Sau quá trình thảo luận kéo dài (), việc xây dựng nhà ga mới đã được quyết định.
Ví dụ : Sau khi địa điểm được quyết định, chúng tôi sẽ thông báo ngay lập tức ().
Ví dụ : Sau nhiều ngày thảo luận () với gia đình và giáo viên, tôi chọn học tiếp lên cao.
Ví dụ : Ngay sau khi hết hàng (), chương trình giảm giá sẽ kết thúc.
Cấu trúc 〜こと (KOTO), 〜上 (UE), VÀ 一方 (IPPO)
Cấu trúc với こと:
〜こと: Mệnh lệnh (trong văn bản).
〜ことにする: Tự mình quyết định làm gì.
〜ことになる: Được quy định/được quyết định (bởi người khác hoặc tổ chức).
〜ことがない: Không cần thiết phải làm gì ().
〜ないことはない: Không phải là không…
〜ことなく: Mà không… ().
〜ことに / 〜ことか: Thật là… biết bao (cảm thán).
〜ないことには…ない: Nếu không… thì không thể…
Cấu trúc với 上 (Ue):
〜以上は / 〜上は: Một khi đã… thì phải…
〜上に: Thêm vào đó/Không chỉ…
〜上で (Ue de): Sau khi làm A thì dựa trên đó làm B/Là điều kiện để…
〜上 / 〜上は: Xét về mặt/Trong phạm vi…
Cấu trúc với 一方 (Ippo):
〜一方で: Mặt khác/Trái lại.
〜一方だ: Có khuynh hướng (không ngừng biến đổi).
Ví dụ:
Ví dụ : Thật là kì lạ (), tôi có cảm giác như đã sống ở đây từ lâu.
Ví dụ : Nghe nói là () họ muốn liên lạc lại trong ngày hôm nay.
Ví dụ : Trên bảng hiệu ghi "Nhất định phải đi giày tennis trong sân ()" (mệnh lệnh).
Ví dụ : Sau khi đặt chỗ qua điện thoại () hãy đến cửa hàng.
Ví dụ : Sự kỳ vọng đối với vận động viên Tanaka ngày càng cao ().
Ví dụ : Đồ đạc trong nhà ngày càng tăng lên () vì chồng tôi cái gì cũng không vứt đi.
CỤM 〜うちに (UCHI NI) VÀ PHÂN BIỆT らしい/みたい (RASHII / MITAI)
〜うちに:
Trong lúc đang làm gì đó thì có sự biến đổi xảy ra.
Tranh thủ lúc còn… thì hãy làm gì đó.
So sánh:
〜間に(Mạng giữa chừng hành động khác cắt ngang),〜間(Hai hành động song song).
Phân biệt らしい / みたい:
〜みたい: Suy đoán dựa trên vẻ ngoài, giống như là (không phải bản chất).
〜らしい: Giống đúng bản chất, nghe nói là.
Ví dụ:
Ví dụ : Trong lúc luyện tập (), bạn sẽ dần hát to được.
Ví dụ : Nghe nhiều lần rồi dần dần trở nên thích bài hát này lúc nào không hay ().
Ví dụ : Trong lúc không dùng mấy () mà cái lò vi sóng đã bị hỏng rồi.
Ví dụ : Nghe nói là () thời gian bắt đầu cuộc họp đã bị truyền đạt sai.
Ví dụ : Đừng có nói kiểu như () chúng ta sẽ không bao giờ gặp lại nhau nữa.
Ví dụ : Đúng là phong cách của Aoki-kun () (ăn quá nhiều kem rồi đau bụng).
QUAN HỆ VÀ PHẠM VI (において, によって, に対して, にとって, として)
Cấu trúc chính:
〜において: Tại, ở, trong (không gian/thời gian).
〜によって: Do/Bởi/Tùy thuộc vào/Bằng cách.
〜にとって: Đối với (đưa ra quan điểm từ lập trường nào đó).
〜に対して: Đối với, hướng tới (đối tượng tác động).
〜として: Với tư cách là.
Ví dụ:
Ví dụ : Về tính an toàn (), mũ bảo hiểm của hãng này ưu việt hơn các hãng khác.
Ví dụ : Tùy thuộc vào từng siêu thị () mà có nơi mở cửa .
Ví dụ : Bằng việc điều tra băng ở Nam Cực () có thể biết khí hậu Trái Đất hàng trăm nghìn năm trước.
Ví dụ : Bất kể số lượng hay tổng tiền (), chúng tôi đều giao hàng vào ngày hôm sau.
Ví dụ : Có những cảm động chỉ có được thông qua việc xem trực tiếp ().
Ví dụ : Với tư cách là một vận động viên chuyên nghiệp (), đây là lần đầu tham gia của anh ấy.
Ví dụ : Nếu là sở thích () thì bắt đầu từ bao nhiêu tuổi cũng không muộn.
Ví dụ : Tại sao chỉ đối với tôi () anh ấy lại không khắt khe như vậy?
NHẤM MẠNH VÀ GỢI Ý (こそ, さえ, すら, ばいい)
Cấu trúc:
〜こそ: Chính là (nhấn mạnh cao độ).
〜さえ / 〜すら: Ngay cả (đến mức tối thiểu cũng không/có).
〜さえ…ば: Chỉ cần… là đủ.
〜ばいい / 〜たらどう: Đưa ra lời khuyên/gợi ý.
Ví dụ:
Ví dụ : Chính vì trong thời đại email phổ biến (), tôi mới thấy ấm lòng với thư tay.
Ví dụ : Tôi định năm nay chính là lúc () sẽ cầu hôn cô ấy.
Ví dụ : Vị bộ trưởng không những không trả lời thỏa đáng mà ngay cả nội dung câu hỏi () cũng không hiểu.
Ví dụ : Món này rất dễ, chỉ cần có () thịt gà và trứng là làm được ngay.
Ví dụ : Nếu không thích thì chỉ cần từ chối là được mà ().
Ví dụ : Nếu Tanaka-san thấy được () thì hãy thử ứng tuyển vào cửa hàng tôi đang làm xem sao.
CÁR MẪU KHÁC VÀ CỤM PHÓ TỪ RIÊNG BIỆT
Ý nghĩa bổ sung:
〜て仕方がない / 〜てたまらない / 〜てならない: Rất là, không chịu nổi.
〜にかけては: Xét về mặt nào đó thì là nhất.
〜にしては: Mặc dù… (nhưng kết quả khác dự đoán).
〜はともかく: Khoan bàn tới…
〜ざるを得ない: Đành phải/Buộc phải làm gì mặc dù không muốn.
〜ぶりに: Sau một khoảng thời gian dài mới lại làm gì.
〜おきに: Cách quãng (ví dụ: cách ngày làm lần).
Phó từ đi kèm:
つい…てしまう: Lỡ/Vô ý làm gì.
どうか…ように: Rất mong/Nguyện ước.
どうも…ようだ: Hình như là/Có vẻ là.
今にも…そうだ: Sắp sửa đến nơi rồi.
とても…ない: Rất khó để/Không thể nào…
おそらく…だろう: Có lẽ/Có thể.
Ví dụ tổng hợp:
Ví dụ : Tôi rất thích () đánh piano.
Ví dụ : Xét về kĩ thuật làm bánh mì (), ông ấy có kĩ thuật số .
Ví dụ : Mặc dù là phòng đơn () nhưng nó rất rộng.
Ví dụ : Mặc dù là lần đầu tiên () nhưng em trai tôi trượt băng khá giỏi.
Ví dụ : Khoan bàn tới việc mặc đi hẹn hò (), mặc đi làm thì quá lòe loẹt.
Ví dụ : Vì bão đến gần nên đành phải hoãn chuyến du lịch ().
Ví dụ : Bạn tôi từ nước ngoài trở về sau năm ().
Ví dụ : Khoảng cách ngày () hãy tưới nước một lần.
Ví dụ : Ngồi trên ghế đá công viên, vì ấm áp quá nên tôi suýt chút nữa thì ngủ quên ().
Ví dụ : Có lẽ nguyên nhân đau bụng là do stress ().
Ví dụ : Bản nhạc này khó quá tôi không thể nào đánh được ().
Ví dụ : Bức tranh con ngựa này vẽ giống y như thật, cảm giác như sắp sửa chạy ra ngoài ().
DANH SÁCH TỔNG HỢP CÁC NGỮ PHÁP N2 KHÁC
〜っこない: Tuyệt đối không thể.
〜にすぎない: Chỉ là/Không quá…
〜に沿って (Ni sotte): Dọc theo/Men theo/Bám sát theo (kế hoạch).
〜に代わって: Thay thế cho.
〜に従って (Ni shitagatte) / 〜に伴って (Ni tomonatte) / 〜につれて: Cùng với/Kéo theo sự thay đổi.
〜に次いで: Tiếp theo sau.
〜について: Về việc…
〜も構わず: Không màng tới/Không quan tâm tới.
〜てまで: Đến mức/Thậm chí là…
〜てでも: Cho dù phải… cũng sẽ làm.
〜ながら: Vừa làm vừa làm / Mặc dù (tùy ngữ cảnh).
〜に応じて: Ứng với/Phù hợp với.
〜をめぐって: Xoay quanh (vấn đề tranh luận).
〜と言った: Ví dụ như là…
〜は抜きにして: Bỏ qua/Loại bỏ…
〜に相違ない / 〜に違いない: Chắc chắn là.
〜にこたえて: Đáp lại (kỳ vọng, yêu cầu).
〜の下で (No moto de): Dưới sự (chỉ dẫn, giúp đỡ, ảnh hưởng).
〜っぱなし: Giữ nguyên trạng thái (thường mang nghĩa tiêu cực).
〜べき: Nên làm.
〜というより: Nói là… thì đúng hơn.
〜にかかわらず: Không liên quan tới/Bất kể.
〜にもかかわらず: Mặc dù/Bất chấp.
〜に際して: Khi/Nhân dịp (trang trọng).
〜に先立って: Trước khi làm gì đó (chuẩn bị).
〜ついでに: Nhân tiện làm A thì làm luôn B.