Đánh Giá Năng Lực - Sinh

ĐỀ 11

Câu 141 (NB): Thoát hơi nước ở lá cây chủ yếu bằng con đường

A. qua mô giậu. B. qua lớp cutin. C. Qua lông hút. D. qua khí khổng.

Câu 142 (TH): Khi nói đến vai trò của auxin trong vận động hướng động, phát biểu nào sau đây là sai?

A. Hướng trọng lực của rễ là do sự phân bổ auxin không đều ở hai mặt rễ.

B. Ngọn cây quay về hướng ánh sáng là do sự phân bố auxin không đều ở 2 mặt của ngọn.

C. Ở ngọn cây, phía được chiếu sáng có lượng auxin nhiều kích thích sự sinh trưởng kéo dài hơn phía tối.

D. Ở rễ cây, phía được chiếu sáng có lượng auxin thích hợp hơn, kích thích sự sinh trưởng kéo dài của tế bào nhanh hơn.

Câu 143 (TH): Quan sát hình bên và hãy xác định cây nào (a hoặc b) mọc trong rừng với mật độ cây dày đặc, cây nào mọc nơi trống trải? Cho biết cây a và cây b là cùng một loài.

A. Hình a là cây mọc trong rừng có thân cao, thẳng, cành chỉ tập trung ở phần ngọn; Hình b là cây mọc nơi trống trải có thân thấp, nhiều cành và tán cây rộng.

B. Hình a là cây mọc nơi trống trải có thân thấp, nhiều cành và tán cây rộng; Hình b là cây mọc trong rừng có thân cao, thẳng, cành chỉ tập trung ở phần ngọn.

C. Hình b là cây mọc nơi trống trải có thân cao, thẳng, cành chỉ tập trung ở phần ngọn; Hình a là cây mọc trong rừng có thân thấp, nhiều cành và tán cây rộng.

D. Hình b là cây mọc trong rừng có thân thấp, nhiều cành và tán cây rộng; Hình a là cây mọc nơi trống trải có thân cao, thẳng, cành chỉ tập trung ở phần ngọn.

Câu 144 (NB): Các hình thức sinh sản vô tính của thực vật trong tự nhiên là

A. sinh sản bào tử và sinh sản sinh dưỡng B. sinh sản bằng giâm, chiết, ghép.

C. sinh sản sinh dưỡng và nuôi cấy mô. D. sinh sản bào tử và nuôi cấy mô.

Câu 145 (TH): Cho các phát biểu sau về quá trình nhân đôi ADN, phát biểu nào sau đây không đúng?

A. Enzym nối ligaza hoạt động trên cả hai mạch mới đang được tổng hợp.

Đúng, do 1 mạch tổng hợp liên tục, 1 mạch tổng hợp bổ sung nên enzim nối nằm trên cả 2 mạch.

B. Trong một chạc tái bản enzym ADN pôlymeraza trượt theo hai chiều ngược nhau.

Đúng, vì emzim tái bản tổng hợp mạch mới theo chiều 5’-3’

C. Enzym ARN pôlymeraza luôn dịch chuyển theo chiều enzym tháo xoắn.

ARN polimeraza tổng hợp đoạn mồi nên theo chiều ko thuận

D. Trong quá trình nhân đôi ADN, trên một chạc sao chép, một mạch được tổng hợp liên tục, một mạch được tổng hợp gián đoạn.

Câu 146 (TH): Ở một loài thực vật, alen A qui định thân cao trội hoàn toàn so với alen a qui định thân thấp. Cây thân cao tự thụ phấn, đời con F1 thu được 75% cây thân cao : 25% cây thân thấp. Ở F1, do cây thân thấp năng suất không cao nên người ta loại bỏ các cây thân thấp và cho các cây thân cao giao phấn tự do. Theo lí thuyết, F2 thu được tỉ lệ kiểu hình là

P: Aa x Aa —> F1: 1AA: 2Aa: 1aa

ở F1 cây thân thấp bị bỏ

—> F1 còn: 1AA: 2Aa

các cây thân cao dị hợp có kiểu gen Aa giảm phân cho giao tử là 1A và 1a

F1 x cây cao dị hợp ( 2A : 1a ) x (2A : 1a ) = 4AA: 4Aa: 1aa

A. 1 cây thân cao: 8 cây thân thấp. B. 3 cây thân cao: 1 cây thân thấp.

C. 8 cây thân cao: 1 cây thân thấp. D. 1 cây thân cao: 1 cây thân thấp.

Câu 147 (TH): Theo giả thuyết siêu trội, phép lai nào sau đây cho đời con có ưu thế lai cao nhất (đời con có gen dị hợp cao nhất) ?

A. AAbbDD × aaBBdd. (Aa: Bb: Dd) B. AabbDD × AaBBdd. (1/2Aa: 1/4Bb: 1/4Dd)

C. AABBDD × aaBbdd. (1/4Aa: 1/4Bb: 1/4Dd) D. AAbbdd × aaBBdd. (Aa:Bb:dd)

Câu 148 (NB): Cặp cơ quan nào sau đây là bằng chứng chứng tỏ sinh vật tiến hóa theo hướng đồng quy tính trạng (cơ quan tương tự)?

A. Tuyến nọc độc của rắn và tuyến nước bọt của người.

B. Chân trước của mèo và cánh của dơi.

C. Cánh chim và cánh bướm.

D. Ruột thừa của người và ruột tịt ở động vật.

Câu 149 (TH): Một "không gian sinh thái" mà ở đó tất cả các nhân tố sinh thái của môi trường nằm trong giới hạn sinh thái cho phép loài đó tồn tại và phát triển gọi là

A. ổ sinh thái. B. sinh cảnh. C. nơi ở. D. giới hạn sinh thái.

Sinh cảnh: (biotope) là môi trường vô sinh của quần thể hoặc quần xã tạo nên hệ sinh thái.

Nơi ở: nơi sinh sống của loài

giới hạn sinh thái: khoảng giá trị xác định của 1 nhân tố sinh thái mà sinh vật có thể tồn tại và sinh sản trong khoảng đó.

Câu 150 (TH): Bệnh bạch tạng ở người do đột biến gen lặn nằm trên NST thường, alen trội tương ứng quy định người bình thường. Một gia đình có bố và mẹ bình thường nhưng người con đầu của họ bị bạch tạng. Cặp vợ chồng này muốn sinh thêm 2 người con có cả trai và gái đều không bị bạch tạng. Về mặt lí thuyết thì khả năng để họ thực hiện được mong muốn trên là

Đáp án: ………9/32…….

Bố mẹ bình thường sinh ra con gái bị bạch tạng => P: Aa x Aa —→ 3/4(A- ) bình thường

=> xác suất 2 người con bình thường là 9/16, xác suất sinh 1 trai, 1 gái bình thường là

9/16 × 1/2 = 9/32


……… Hết ………

ĐỀ 12

Câu 141 (NB): Khi nói về tiêu hóa ở động vật, phát biểu nào sau đây đúng?

A. Tiêu hoá nội bào chỉ có ở các loài động vật đơn bào.

Sai, do động vật đa bào như thủy tức cũng tiêu hóa nội bào.

B. Tất cả các loài động vật có xương sống đều có ống tiêu hóa.

C. Tất cả các loài động vật đều có tiêu hóa nội bào.

Sai, động vật xương sống chỉ có tiêu hóa ngoại bào

D. Tất cả các loài sống trong nước đều tiêu hóa ngoại bào.

Sai, những động vật đơn bào sống trong nước tiêu hóa nội bào

Câu 142 (NB): Động vật có hệ thần kinh dạng lưới là

A. thủy tức B. đỉa. C. giun dẹp D. cá chép.

Câu 143 (NB): Cho các yếu tố sau:

1. Đặc tính di truyền của loài.

2. Các hormone sinh trưởng.

3. Các nhân tố trong môi trường.

Sinh trưởng của thực vật phụ thuộc vào

A. 2, 3. B. 1, 2, 3. C. 1, 2 D. 1, 3.

Câu 144 (TH): Ý nghĩa sinh học của hiện tượng thụ tinh kép ở thực vật hạt kín là gì?

A. Tiết kiệm vật liệu di truyền vì sử dụng cả 2 tinh tử.

B. Hình thành nội nhủ cung cấp chất dinh dưỡng cho phôi nảy mầm.

C. Hình thành nội nhủ chứa các tế bào tam bội.

D. Hình thành phôi và nội nhũ giúp dự trữ chất dinh dưỡng trong hạt để nuôi phôi phát triển đến khi thành cây con.

Câu 145 (TH): Một phân tử mARN có chiều dài 816 nm và có tỉ lệ A:U:G:X = 2:3:3:4. Số nuclêôtit loại A của mARN này là

A. 200 B. 400 C. 300 D. 40

Tổng số nucleotit của mARN.

 

Số nuclêôtit loại A của mARN

này là 2400 × 2/2+3+3+4= 400 nucleotit.

Câu 146 (TH): Một quần thể có thành phần kiểu gen là: 0,7AA + 0,2Aa + 0,1aa = 1. Tần số alen a của quần thể này là

A. 0,7. B. 0,2. C. 0,8. D. 0,1.

Câu 147 (TH): Quy trình tạo giống mới bằng phương pháp gây đột biến bao gồm các bước sau:

(1). Tạo dòng thuần chủng.

(2). Xử lí mẫu vật bằng tác nhân gây đột biến.

(3). Chọn lọc các thể đột biến có kiểu hình mong muốn.

Trình tự đúng của các bước trong quy trình này là:

A. (2) → (1) → (3).

B. (2) → (3) → (1).

C. (1) → (3) → (2).

D. (1) → (2) → (3).

Câu 148 (NB): Nhân tố tiến hóa nào sau đây có thể làm phong phú hoặc có thể làm nghèo vốn gen của quần thể?

A. Đột biến.

B. Các yếu tố ngẫu nhiên.

C. Giao phối không ngẫu nhiên.

D. Di - nhập gen.

Câu 149 (TH): Nai và bò rừng là hai loài ăn cỏ sống trong cùng một khu vực. Hình dưới mô tả những thay đổi về số lượng cá thể trong quần thể của hai loài này trước và sau khi những con chó sói (loài ăn thịt) du nhập vào môi trường sống của chúng.

Dựa trên các thông tin có trong đồ thị kể trên, trong số các phát biểu sau đây, phát biểu nào không chính xác?

A. Sự xuất hiện của chó sói có ảnh hưởng rõ rệt đến sự biến động kích thước quần thể nai.

B. Trong giai đoạn không có chó sói, nai và bò rừng có mối quan hệ hỗ trợ nên số lượng cùng gia tăng.

Sai vì nai và bò rừng cạnh tranh thức ăn.

C. Sau khi xuất hiện chó sói, lượng nai suy giảm làm giảm áp lực cạnh tranh lên quần thể bò rừng và làm quần thể loài này tăng kích thước.

D. Khi không có sinh vật ăn thịt, tiềm năng sinh học của quần thể nai lớn hơn của bò nên kích thước quần thể nai luôn cao hơn bò.

Câu 150 (VD): Ở một loài thú, alen A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định mắt nâu. Trong quần thể của loài này người ta tìm thấy 7 loại kiểu gen khác nhau về màu mắt. Cho cá thể đực mắt đỏ thuần chủng lai với cá thể cái mắt nâu thuần chủng thu được F1, tiếp tục cho F1 ngẫu phối được F2 , sau đó cho F2 ngẫu phối được F3.

Theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình mắt nâu thu được ở F3 là:

Đáp án: ……………………………………

ĐỀ 13

Câu 141 (TH): Khi nói về thoát hơi nước ở lá cây, phát biểu nào sau đây đúng?

A. Thoát hơi nước làm tăng nhiệt độ của lá, làm ấm cây trong những ngày giá rét.

B. Thoát hơi nước làm ngăn cản quá trình hút nước và hút khoáng của cây.

C. Thoát hơi nước làm mở khí khổng, CO2 khuếch tán vào lá cung cấp cho quá trình quang hợp.

D. Thoát hơi nước tạo động lực phía dưới để vận chuyển các chất hữu cơ trong cây.

Câu 142 (NB): Khẳng định nào sau đây khi nói về xináp là sai?

A. Xináp là diện tiếp xúc giữa tế bào thần kinh với tế bào xương.

B. Xináp là diện tiếp xúc giữa tế bào thần kinh với tế bào tuyến.

C. Xináp là diện tiếp xúc giữa tế bào thần kinh với tế bào thần kinh.

D. Xináp là diện tiếp xúc giữa tế bào thần kinh với tế bào cơ.

Câu 143 (TH): Tại sao các cây cau, mía, tre,... có đường kính ngọn và gốc ít chệnh lệch so với các cây thân gỗ ?

A. Cây cau, mía, tre,... không có mô phân sinh bên, cây thân gồ thì có mô phân sinh bên.

B. Mô phân sinh của cây cau, mía, tre,..., chi hoạt động đến một giai đoạn nhất định thì dừng lại.

C. Cây thân gỗ có chu kì sống dài nên kích thước gốc càng ngày càng lớn.

D. Cây cau, mía, tre,... có giai đoạn ngừng sinh trưởng còn cây thân gỗ thì không.

Câu 144 (NB): Hình thức sinh sản bằng nảy chồi gặp ở nhóm động vật

A. bọt biển, ruột khoang. B. bọt biển, giun dẹp.

C. ruột khoang, giun dẹp. D. nguyên sinh.

Câu 145 (TH): Khi nói về Operon Lac ở vi khuẩn E.coli, phát biểu nào sau đây là đúng?

A. Gen điều hòa (R) nằm trong thành phần của opêron Lac.

B. Vì thuộc cùng 1 operon nên các gen cấu trúc A, Z và Y có số lần phiên mã bằng số lần tái bản.

(1 lần tái bản, còn số lần phiên mã phụ thuộc vào nhu cầu gen)

C. Khi môi trường không có lactôzơ thì gen điều hòa (R) không phiên mã. (có lactozo hay ko thì gen điều hòa vẫn phiên mã)

D. Các gen cấu trúc A, Y , Z trong 1 tế bào luôn có số lần nhân đôi bằng nhau.

Câu 146 (NB): Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu gen là XaXa?

A. XAXa × XAY B. XAXa × XaY C. XAXA × XaY D. XaXa × XAY

Câu 147 (NB): Điểm ưu việt của nuôi cấy tế bào thực vật là

A. từ một cơ thể ban đầu có thể tạo ra nhiều cơ thể có kiểu gen khác nhau.

B. từ một quần thể ban đầu có thể tạo ra cá thể có tất cả các gen trong quần thể.

C. từ một cơ thể ban đầu có thể tạo nên một quần thể đồng nhất về kiểu gen.

D. từ một cơ thể ban đầu có thể tạo nên một quần thể đa hình và kiểu gen và kiểu hình.

Câu 148 (NB): Hình thành loài mới thường diễn ra nhanh nhất theo con đường nào sau đây?

A. Cách li tập tính. B. Cách li địa lí . C. Lai xa kèm đa bội hóa. D. Cách li sinh thái.

Câu 149 (NB): Tập hợp sinh vật nào sau đây là quần thể sinh vật?

A. Tập hợp cây cỏ đang sống ở cao nguyên Mộc Châu.

B. Tập hợp voọc mông trắng đang sống ở khu bảo tồn đất ngập nước Văn Long.

C. Tập hợp cá đang sống ở Hồ Tây.

D. Tập hợp côn trùng đang sống ở Vườn Quốc gia Cúc Phương.

Quần thể là tập hợp những cá thể cùng loài, cùng sinh sống trên 1 không gian và thời gian, có khả năng sinh sản.

Câu 150 (VD): Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen; alen B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt; 2 cặp gen này nằm trên NST thường; alen D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắng, cặp gen này nằm ở vùng không tương đồng trên NST giới tính X. Phép lai P: Ruồi thân xám, cánh dài, mắt đỏ × Ruồi thân xám, cánh dài, mắt đỏ, thu được F1 có 17,5% ruồi thân xám, cánh dài, mắt trắng. Theo lí thuyết, trong tổng số ruồi cái thân xám, cánh dài, mắt đỏ ở F1, số ruồi không thuần chủng chiếm tỉ lệ

Đáp án: ……………………………………

ĐỀ 14

Câu 141: Trong những loài sau, những loài có dạ dày 4 ngăn là:

(1). Ngựa. (2). Thỏ. (3). Chó. (4). Trâu. (5). Bò. (6). Cừu. (7). Dê.

A. (1), (3), (4), (5). B. (1), (4), (5), (6). C. (2), (4), (5), (7). D. (4), (5), (6), (7).
Câu 142: Một người vô tình thuộc được lời của một bài hát đang “hot” vì nhiều nơi đều mở bài hát này. Đây là ví dụ về hình thức học tập nào ở người?

A. Quen nhờn. B. Học khôn. C. Điều kiện hóa D. Học ngầm.
Câu 143: Tirôxin được sản sinh ra ở

A. tuyến giáp B. buồng trứng C. tuyến yên D. tinh hoàn
Câu 144: Xét các đặc điểm sau:
(1) Tạo ra được nhiều biến dị tổ hợp làm nguyên liệu cho quá trình tiến hóa và chọn giống
(2) Duy trì ổn định những tính trạng tốt về mặt di chuyền (sinh sản hữu tính tạo ra con lai đa dạng kiểu gen và kiểu hình)
(3) Có khả năng thích nghi với những điều kiện môi trường biến đổi
(4) Là hình thức sinh sản phổ biến
(5) Thích nghi tốt với môi trường sống ổn định (thay đổi)

Những đặc điểm không phải là ưu thế của sinh sản hữu tính so với sinh sản vô tính ở động vật là

A. (2) và (3) B. (1) và (5) C. (2) và (5) D. (4) và (5)
Câu 145: Khi nói về đột biến gen, phát biểu nào sau đây đúng?

A. Cơ thể mang gen đột biến luôn được gọi là thể đột biến. (biểu hiện ra kiểu hình —> thể đột biến)
B. Đột biến gen luôn được di truyền cho thế hệ sau. (trừ đột biến gen ở tế bào sinh dưỡng)
C. Quá trình tự nhân đôi ADN không theo nguyên tắc bổ sung thì thường phát sinh đột biến gen.
D.
Trong điều kiện không có tác nhân đột biến thì không thể phát sinh đột biến gen. (có thế do di truyền)

Câu 146: Ở cừu, gen A nằm trên NST thường qui định có sừng, a qui định không sừng, kiểu gen
Aa biểu hiện có sừng ở cừu đực và không sừng ở cừu cái. Cho lai cừu đực có sừng với cừu cái không sừng đều mang kiểu gen dị hợp tử, thu được F1. Do tác động của các nhân tố tiến hóa nên tỉ lệ giới tính giữa con cái và con đực ở F1 không bằng nhau. Người ta thống kê được tỉ lệ cừu có sừng ở F1 là 7/16 . Biết không xảy ra đột biến, tính theo lí thuyết, tỉ lệ giới tính ở F1 là

A. 3 : 1 . B. 3 : 1 . C. 5 : 3 . D. 5 : 3 .
Câu 147: Enzim cắt restrictaza được dùng trong kĩ thuật di truyền vì nó có khả năng

A. phân loại được các gen cần chuyển.
B. nhận biết và cắt ADN ở những điểm xác định để tạo đầu dính.
C. nối gen cần chuyển vào thể truyền để tạo ADN tái tổ hợp.
D. đánh dấu được thể truyền để dễ nhận biết trong quá trình chuyển gen.

Câu 148: Theo học thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, phát biểu nào sau đây đúng khi nói về chọn lọc tự nhiên?

A. Chọn lọc tự nhiên có vai trò tạo ra nguồn nguyên liệu cho tiến hóa.

Chọn lọc tự nhiên ko tạo nguyên liệu cho tiến hóa

B. Dưới tác động của chọn lọc tự nhiên, nếu có các gen có cùng mức độ gây hại như nhau và cùng nằm trên nhiễm sắc thể thường thì gen đột biến lặn sẽ bị loại bỏ khỏi quần thể nhanh hơn gen đột biến trội.

sai, gen trội bị loại bỏ nhanh hơn vì biểu hiện ra kiểu hình

C. Dưới tác động của chọn lọc tự nhiên, tần số của các alen có lợi được tăng lên trong quần thể.

(do CLTN sàng lọc kiểu gen kém và giữ lại kiểu gen có lợi cho cơ thể)
D. Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp đến kiểu gen và alen của các cá thể trong quần thể.

Câu 149: Khi nói về các đặc trưng của quần thể, nhận định vào sau đây sai?

A. Phân bố đồng đều thường gặp khi các điều kiện sống phân bố một cách đồng đều trong môi trường và giữa các cá thể không có sự cạnh tranh gay gắt. (nếu ko cạnh tranh gay gắt —> phân bố theo nhóm)

B. Mật độ quần thể thường không cố định và thay đổi theo mùa hay theo điều kiện sống.

C. Tỉ lệ giới tính đảm bảo hiệu quả sinh sản của quần thể ở trong điều kiện môi trường thay đổi.

D. Khi mật độ quần thể ở mức trung bình thì mức sinh sản của quần thể lớn nhất.

Câu 150: Khảo sát sự di truyền bệnh M ở người qua ba thế hệ như sau :

Xác suất để người III.2 mang gen bệnh là bao nhiêu?

Đáp án:……….

ĐỀ 15

Câu 141: Để tìm hiểu về quá trình hô hấp ở thực vật, một bạn học sinh đã bố trí một thí nghiệm như hình vẽ dưới đây. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(1). Đổ thêm nước sôi ngập hạt mầm vào thời điểm bắt đầu thí nghiệm thì lượng kết tủa trong ống nghiệm càng nhiều.

(2). Có thể thay thế hạt nảy mầm bằng hạt khô và nước vôi trong bằng dung dịch NaOH loãng thì kết quả thí nghiệm không thay đổi.

(3). Do hoạt động hô hấp của hạt nên lượng CO2 tích luỹ trong bình ngày càng nhiều.

(4). Thí nghiệm chứng minh nước vừa là sản phẩm, vừa là nguyên liệu của hô hấp.

A. 4. B. 3. C. 1. D. 2.

Câu 142: Hệ thần kinh của côn trùng có:

A. Hạch đầu, hạch ngực, hạch lưng B. Hạch đầu, hạch thân, hạch lưng.

C. Hạch đầu, hạch bụng, hạch lưng. D. Hạch đầu, hạch ngực, hạch bụng.

Câu 143: Ở thực vật, hoocmon giberelin (GA) có bao nhiêu tác dụng sinh lí?

(1) tăng số lần nguyên phân, kích thích tăng trưởng chiều cao của cây
(2) kích thích nảy mầm của hạt
(3) kích thích phân chia tế bào và kích thích sinh trưởng chồi bên
(4) kích thích ra rễ phụ

(5) tạo quả không hạt

A. 2 B. 5 C. 4 D. 3

Câu 144: Ý nào sau đây không đúng khi giải thích: Hằng ngày, phụ nữ uống viên thuốc tránh thai (chứa prôgestêrôn hoặc prôgestêrôn + ơstrôgen) có thể tránh được mang thai?

A. Diệt tinh trùng khi chúng có mặt ở tử cung.

B. Nồng độ các hoocmôn GnRH, FSH và LH giảm nên trứng không chín và không rụng.

C. Uống thuốc tránh thai hàng ngày làm nồng độ các hoocmôn này trong máu cao gây ức chế lên tuyến yên và vùng dưới đồi.

D. Vùng dưới đồi giảm tiết GnRH và tuyến yên giảm tiết FSH và LH.

Câu 145: Một cá thể có bộ nhiễm sắc thể kí hiệu là AaBbDdEeXY. Trong quá trình giảm phân I của các tế bào sinh tinh có 0,015% số tế bào không phân ly ở cặp nhiễm sắc thể Aa; 0,012% số tế bào khác không phân li ở cặp nhiễm sắc thể Dd; giảm phân II diễn ra bình thường, các cặp nhiễm sắc thể khác phân ly bình thường. Biết trong quá trình giảm phân không xảy ra trao đổi chéo giữa các nhiễm sắc thể tương đồng. Theo lí thuyết, số loại tinh trùng tối đa có thể tạo ra từ cá thể trên là bao nhiêu?

A. 64. B. 48. C. 128. D. 96.

Câu 146: Một quần thể giao phối có cấu trúc di truyền ở thế hệ P0 là 0,25AA; 0,5Aa; 0,25aa. Nhận định nào sau đây là không đúng khi nói về quần thể trên?

A. Ở thế hệ P0 quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền.
B. Cấu trúc di truyền quần thể có thể bị thay đổi khi có di – nhập gen.
C. Tần số tương đối của 2 alen trong quần thể là A và a lần lượt là 0,5: 0,5.

D. Tần số các alen A và a luôn luôn không đổi qua các thế hệ.

Câu 147: Cho các thành tựu sau:
I. Tạo giống bống kháng sâu bệnh bằng cách chuyển gen trừ sâu từ vi khuẩn vào cây bông.
II.Tạo ra giống lúa “gạo vàng” có khả năng tổng hợp β - caroten.

III. Tạo giống dâu tằm tam bội có năng suất lá cao.
IV.Tạo cây pomato - cấy lai giữa khoai tây và cà chua.
Có bao nhiêu thành tựu được tạo ra nhờ công nghệ gen?

A. 3 B. 4. C. 1 D. 2.
Câu 148: Cho đến nay, các bằng chứng hoá thạch thu được cho thấy các nhóm linh trưởng phát sinh ở đại nào sau đây?

A. Nguyên sinh. B. Trung sinh. C. Tân sinh. D. Cổ sinh.
Câu 149: Khi nói về độ đa dạng của quần xã sinh vật, kết luận nào sau đây không đúng?

A. Độ đa dạng của quần xã phụ thuộc vào điều kiện sống của môi trường.
B. Trong quá trình diễn thế nguyên sinh, độ đa dạng của quần xã tăng dần.
C. Quần xã có độ đa dạng càng cao thì thành phần loài càng dễ bị biến động.

D. Độ đa dạng của quần xã càng cao thì sự phân hóa ổ sinh thái càng mạnh.

Câu 150: Một loài thực vật, xét 3 cặp gen A, a; B, b và D, d nằm trên 2 cặp NST, mỗi gen quy định 1 tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn. Phép lai P: 2 cây đều dị hợp 3 cặp gen giao phấn với nhau, thu được

F1 có 12 loại kiểu gen. Theo lí thuyết, cây có 1 alen trội ở F1 chiếm tỉ lệ

Đáp án: ……

ĐỀ TK

Câu 141: Pha sáng của quá trình quang hợp tạo ra sản phẩm nào sau đây?

A. NADH và ATP B. NADPH và ATP C. NADH và FADH2. D. NADPH và FADH2

Câu 142: Loại hoocmon thực vật nào sau đây đóng vai trò chính trong việc kích thích quả chín?

A. Êtilen B. Gibêrelin C. Auxin D. Xitokinin

Câu 143: Biểu đồ dưới đây mô tả sự thay đổi nồng độ của các hormone X và Y trong máu của một người phụ nữ trong chu kỳ kinh nguyệt.

X và Y tương ứng với hocmon nào sau đây?

Câu 144: Khi nói về quá trình nhân đôi ADN, phát biểu nào sau đây đúng?

A. Trên mỗi phân tử ADN của sinh vật nhân sơ có nhiều điểm khởi đầu nhân đôi ADN.

B. Sự nhân đôi của ADN trong ti thể diễn ra độc lập với sự nhân đôi của ADN trong nhân tế bào.

C. Enzym ADN pôlimeraza làm nhiệm vụ tháo xoắn phân tử ADN và kéo dài mạch mới.

D. Trong một chạc chữ Y, mạch tổng hợp gián đoạn là mạch có chiều tổng hợp từ 5’ – 3’ trên mạch khuôn.

Câu 145: Cho các biểu sau về đột biến điểm:

I. Đột biến điểm đa số là có hại.

II. Biến đổi 1 cặp nucleotit được tính là một đột biến điểm.

III. Đột biến điểm có thể không làm thay đổi axit amin trong chuỗi polipeptit.

IV. Đột biến điểm có thể xảy ra trong môi trường không có tác nhân gây đột biến.

V. Đột biến điểm chắc chắn làm thay đổi trình tự nucleotit của gen bị đột biến.

Số phát biểu đúng là

A. 2 B. 3 C. 4 D. 5

Câu 146: Người ta nhân giống bò tốt bằng cách lấy tinh trùng của bò đực tốt thụ tinh với trứng của bò cái tốt thu được hợp tử. Hợp tử phát triển thành phôi. Phôi sau đó được phân cắt thành các tế bào. Các tế bào sau đó hình thành phôi mới hoàn chỉnh. Các phôi sau phân tách sẽ được chuyển vào tử cung của bò cái mang thai hộ. Quy trình được mô tả sơ bộ ở hình dưới đây.

Trong các nhận định sau, nhận định nào là sai khi nói về về quy trình trên?

A. Các con bò con được sinh ra có đặc điểm di truyền giống hệt nhau.

B. Các con bò cái mang thai hộ không góp vật chất di truyền vào bò con.

C. Một trong những cơ sở khoa học cho kĩ thuật này là quá trình nguyên phân.

D. Các bò con sinh ra có đặc điểm giống hệt bò bố mẹ cho tinh trùng và trứng.

Câu 147: Cho các phát biểu sau về chọn lọc tự nhiên:

I. Tạo ra đặc điểm thích nghi.

II. Làm tăng sự đa dạng vốn gen quần thể.

III. Tác động trực tiếp lên kiểu gen.

IV. Là nhân tố tiến hóa có hướng.

Số phát biểu đúng là:

A. 1 B. 2 C. 3 D. 4

Câu 148: Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về kích thước của quẩn thể?

A. Kích thước tối đa là số lượng cá thể lớn nhất mà quần thể có thể đạt được.

B. Kích thước quần thể càng gần đến kích thước cực tiểu, cạnh tranh dinh dưỡng trong quần thể càng giảm.

C. Khi quần thể động vật có kích thước vượt quá khả năng cung cấp của môi trường sẽ dẫn đến giảm sinh sản, tăng tử vong và xuất cư.

D. Kích thước quần thể động vật khi giảm dưới mức cực tiểu sẽ làm tăng giao phối gần.

Câu 149: Cục tài nguyên thiên nhiên Wales chịu trách nhiệm quản lý và giám sát chất lượng nguồn nước. Số lượng sinh vật có trong nước là một chỉ số đánh giá về mức độ ô nhiễm. Các mối quan hệ dinh dưỡng trong một con sông được mô tả trong bảng và sơ đồ lưới thức ăn dưới đây

Dựa vào bảng ghi thông tin về mối quan hệ dinh dưỡng giữa các sinh vật trên, số (1), (2), (3) trong hình tương ứng với loại động vật nào.

A. (1) - Cá rô, (2) - Cá gai , (3) - Ếch. B. (1) - Cá gai, (2) - Cá rô , (3) - Ếch.

C. (1) - Ếch , (2) - Cá rô , (3) - Cá gai. D. (1) - Cá rô , (2) - Ếch , (3) - Cá gai.

Câu 150: Bệnh mù màu đỏ lục do gen lặn nằm trên NST giới tính X ở vùng không tương đồng trên NST giới tính Y. Gen trội quy định kiểu hình mắt bình thường. Một cặp vợ chồng bình thường sinh ra người con đầu lòng bị mù màu. Người vợ mang thai lần 2 và sinh ra được 1 bé trai, người ta chưa xác định ngay được là đứa trẻ này có mù màu hay không. Khả năng bé trai này không bị mù màu là bao nhiêu?

Đáp án: …………………………………………