Tóm tắt Giải phẫu bệnh Xương, Khớp và Phần mềm
Đặc điểm 3 bệnh xương chuyển hóa thường gặp
Loãng xương (Osteoporosis)
- Bản chất: Giảm toàn bộ khối lượng xương, nhưng thành phần hóa học của phần xương còn lại bình thường.
- Cơ chế: Hủy xương vượt tạo xương (do giảm estrogen hoặc lão hóa).
- Hình thái: Bề mâm xương (trabeculae) mỏng, thưa, dễ gãy (cột sống, cổ xương đùi).
Còi xương (Rickets - trẻ em) & Nhuyễn xương (Osteomalacia - người lớn)
- Bản chất: Suy giảm khoáng hóa lá xương mới (thiếu Vitamin D hoặc phosphate).
- Hình thái (Trẻ em): Biến dạng sụn tiếp hợp, chân vòng kiềng, chuỗi hạt sườn.
- Hình thái (Người lớn): Chất nền xương (osteoid) tích tụ dày nhưng không vôi hóa, xuất hiện đường giả gãy (Looser's zones).
Bệnh Paget xương (Osteitis deformans)
- Bản chất: Tái cấu trúc vô tổ chức qua 3 giai đoạn: Hủy xương Hỗn hợp Xơ hóa.
- Hình thái: "Hình ảnh khảm trai" (Mosaic pattern) với các đường xi-măng dày.
Gãy xương và Viêm xương tủy xương sinh mủ
Các giai đoạn lành xương
- Giai đoạn khối máu tụ (Giờ đầu - Ngày đầu): Chảy máu, hoại tử đầu xương nhẹ, viêm cấp.
- Giai đoạn can xương mềm (Tuần ): Hình thành mô hạt, sụn và chất nền osteoid nối hai đầu xương.
- Giai đoạn can xương cứng (Tuần ): Khoáng hóa tạo xương màng (woven bone).
- Giai đoạn tái cấu trúc (Tháng - Năm): Thay thế bằng xương lá (lamellar bone), định hình lại xương.
Viêm xương tủy xương sinh mủ (Pyogenic Osteomyelitis)
- Tác nhân: Thường do Staphylococcus aureus.
- Xương mục (Sequestrum): Đoạn xương chết do thiếu máu nuôi.
- Bao xương mới (Involucrum): Lớp xương mới do màng xương tạo ra bao quanh ổ mủ.
- Vi thể: Thấm nhập bạch cầu đa nhân trung tính dày đặc.
Đặc điểm một số u xương thường gặp
Sarcom xương (Osteosarcoma)
- Dịch tễ: tuổi, vùng gối.
- X-quang: Tam giác Codman hoặc hình ảnh tia mặt trời mọc (sunburst).
- GPB: Tế bào u dị dạng trực tiếp tạo chất nền osteoid ác tính.
U sụn (Chondroma / Enchondroma)
- Dịch tễ: tuổi, các xương nhỏ ở bàn tay/chân.
- GPB: Tế bào sụn trưởng thành nằm trong hốc sụn, không dị dạng.
Sarcom Ewing (Ewing Sarcoma)
- Dịch tễ: Trẻ em ( tuổi), thân xương dài.
- X-quang: Phản ứng màng xương dạng vỏ hành (onion-skin).
- GPB: U tế bào tròn nhỏ, xanh, đồng đều; nhuộm PAS dương tính (chứa glycogen); có thể có hoa hồng giả (pseudorosettes).
Phân biệt Thoái hóa khớp và Viêm khớp dạng thấp
Thoái hóa khớp (THK)
- Bản chất: Va chạm cơ học / lão hóa (tổn thương sụn trước).
- Vị trí: Khớp chịu lực, khớp ngón xa, không đối xứng.
- Lâm sàng: Đau khi vận động, cứng khớp sáng phút.
- GPB: Sụn nứt vỡ, xơ hóa xương dưới sụn, hình thành gai xương (osteophytes).
Viêm khớp dạng thấp (VKDT)
- Bản chất: Tự miễn mạn tính (tổn thương màng hoạt dịch trước).
- Vị trí: Khớp nhỏ (cổ tay, ngón gần), đối xứng hai bên.
- Lâm sàng: Đau liên tục, cứng khớp sáng giờ.
- GPB: Màng hoạt dịch tăng sản tạo màng máu (Pannus) thâm nhiễm lympho/tương bào; gây dính và biến dạng khớp.
Đặc điểm chung của u phần mềm (Soft Tissue Tumors)
- Tỷ lệ: U lành nhiều hơn u ác với tỷ lệ khoảng .
- Vị trí: Hay gặp nhất ở đùi và chi dưới (sarcom thường nằm sâu).
- Đánh giá độ ác tính (Grading):
- Mức độ biệt hóa tế bào.
- Số lượng phân bào.
- Diện tích vùng hoại tử.
- Di căn: Sarcom chủ yếu di căn theo đường máu đến phổi (khác với Carcinoma di căn hạch).