Tóm tắt Giải phẫu bệnh Xương, Khớp và Phần mềm

Đặc điểm 3 bệnh xương chuyển hóa thường gặp

  • Loãng xương (Osteoporosis)

    • Bản chất: Giảm toàn bộ khối lượng xương, nhưng thành phần hóa học của phần xương còn lại bình thường.
    • Cơ chế: Hủy xương vượt tạo xương (do giảm estrogen hoặc lão hóa).
    • Hình thái: Bề mâm xương (trabeculae) mỏng, thưa, dễ gãy (cột sống, cổ xương đùi).
  • Còi xương (Rickets - trẻ em) & Nhuyễn xương (Osteomalacia - người lớn)

    • Bản chất: Suy giảm khoáng hóa lá xương mới (thiếu Vitamin D hoặc phosphate).
    • Hình thái (Trẻ em): Biến dạng sụn tiếp hợp, chân vòng kiềng, chuỗi hạt sườn.
    • Hình thái (Người lớn): Chất nền xương (osteoid) tích tụ dày nhưng không vôi hóa, xuất hiện đường giả gãy (Looser's zones).
  • Bệnh Paget xương (Osteitis deformans)

    • Bản chất: Tái cấu trúc vô tổ chức qua 3 giai đoạn: Hủy xương \rightarrow Hỗn hợp \rightarrow Xơ hóa.
    • Hình thái: "Hình ảnh khảm trai" (Mosaic pattern) với các đường xi-măng dày.

Gãy xương và Viêm xương tủy xương sinh mủ

  • Các giai đoạn lành xương

    • Giai đoạn khối máu tụ (Giờ đầu - Ngày đầu): Chảy máu, hoại tử đầu xương nhẹ, viêm cấp.
    • Giai đoạn can xương mềm (Tuần 232 - 3): Hình thành mô hạt, sụn và chất nền osteoid nối hai đầu xương.
    • Giai đoạn can xương cứng (Tuần 484 - 8): Khoáng hóa tạo xương màng (woven bone).
    • Giai đoạn tái cấu trúc (Tháng - Năm): Thay thế bằng xương lá (lamellar bone), định hình lại xương.
  • Viêm xương tủy xương sinh mủ (Pyogenic Osteomyelitis)

    • Tác nhân: Thường do Staphylococcus aureus.
    • Xương mục (Sequestrum): Đoạn xương chết do thiếu máu nuôi.
    • Bao xương mới (Involucrum): Lớp xương mới do màng xương tạo ra bao quanh ổ mủ.
    • Vi thể: Thấm nhập bạch cầu đa nhân trung tính dày đặc.

Đặc điểm một số u xương thường gặp

  • Sarcom xương (Osteosarcoma)

    • Dịch tễ: 102010 - 20 tuổi, vùng gối.
    • X-quang: Tam giác Codman hoặc hình ảnh tia mặt trời mọc (sunburst).
    • GPB: Tế bào u dị dạng trực tiếp tạo chất nền osteoid ác tính.
  • U sụn (Chondroma / Enchondroma)

    • Dịch tễ: 205020 - 50 tuổi, các xương nhỏ ở bàn tay/chân.
    • GPB: Tế bào sụn trưởng thành nằm trong hốc sụn, không dị dạng.
  • Sarcom Ewing (Ewing Sarcoma)

    • Dịch tễ: Trẻ em (101510 - 15 tuổi), thân xương dài.
    • X-quang: Phản ứng màng xương dạng vỏ hành (onion-skin).
    • GPB: U tế bào tròn nhỏ, xanh, đồng đều; nhuộm PAS dương tính (chứa glycogen); có thể có hoa hồng giả (pseudorosettes).

Phân biệt Thoái hóa khớp và Viêm khớp dạng thấp

  • Thoái hóa khớp (THK)

    • Bản chất: Va chạm cơ học / lão hóa (tổn thương sụn trước).
    • Vị trí: Khớp chịu lực, khớp ngón xa, không đối xứng.
    • Lâm sàng: Đau khi vận động, cứng khớp sáng <30< 30 phút.
    • GPB: Sụn nứt vỡ, xơ hóa xương dưới sụn, hình thành gai xương (osteophytes).
  • Viêm khớp dạng thấp (VKDT)

    • Bản chất: Tự miễn mạn tính (tổn thương màng hoạt dịch trước).
    • Vị trí: Khớp nhỏ (cổ tay, ngón gần), đối xứng hai bên.
    • Lâm sàng: Đau liên tục, cứng khớp sáng >1> 1 giờ.
    • GPB: Màng hoạt dịch tăng sản tạo màng máu (Pannus) thâm nhiễm lympho/tương bào; gây dính và biến dạng khớp.

Đặc điểm chung của u phần mềm (Soft Tissue Tumors)

  • Tỷ lệ: U lành nhiều hơn u ác với tỷ lệ khoảng 100:1100:1.
  • Vị trí: Hay gặp nhất ở đùi và chi dưới (sarcom thường nằm sâu).
  • Đánh giá độ ác tính (Grading):
    1. Mức độ biệt hóa tế bào.
    2. Số lượng phân bào.
    3. Diện tích vùng hoại tử.
  • Di căn: Sarcom chủ yếu di căn theo đường máu đến phổi (khác với Carcinoma di căn hạch).