Ghi chú ôn tập Chủ nghĩa Xã hội Khoa học

Chương 1: Đối tượng, nguồn gốc và phương pháp của Chủ nghĩa Xã hội Khoa học (CNXHKH)

  • Mâu thuẫn cơ bản của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa (TBCN)
    • Mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản sở hữu tư liệu sản xuất (TLSX) và giai cấp vô sản chỉ sở hữu sức lao động.
    • Biểu hiện kinh tế: mâu thuẫn giữa tính chất xã hội hóa cao của lực lượng sản xuất (LLSX) với chế độ tư hữu TLSX.
    • Biểu hiện chính trị – xã hội: đối kháng giai cấp không ngừng sâu sắc, dẫn tới đấu tranh giai cấp – động lực của lịch sử hiện đại.

  • Mâu thuẫn kinh tế  đấu tranh giai cấp
    • Sự lớn mạnh của nền đại công nghiệp khiến khoảng cách giàu – nghèo, bóc lột – bị bóc lột lộ rõ.
    • Phong trào Hiến chương (Chartist) ở Anh và làn sóng bãi công thập niên 1840 minh chứng giai cấp công nhân đã trưởng thành thành lực lượng chính trị độc lập.

  • Tuyên ngôn Đảng Cộng sản (1848)
    • Đánh dấu sự ra đời của CNXHKH; lần đầu xác lập cương lĩnh, mục tiêu, phương pháp đấu tranh cách mạng vô sản.
    • Khẩu hiệu lịch sử: “Vô sản tất cả các nước, đoàn kết lại!”.

  • Hoàn cảnh ra đời của CNXHKH (những năm 40 TK XIX)
    • Điều kiện kinh tế-xã hội: Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất, quá trình tích tụ tư bản, hình thành đại công nghiệp.
    • Tiền đề khoa học tự nhiên: phát minh định luật bảo toàn năng lượng, học thuyết tế bào, chọn lọc tự nhiên… chứng minh thế giới vật chất vận động theo quy luật.
    • Tiền đề tư tưởng – lý luận: Chủ nghĩa Xã hội không tưởng phê phán (R. Owen, C. Fourier, Saint-Simon) – giàu tính nhân văn nhưng thiếu cơ sở khoa học (chưa phát hiện sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân).

  • Đối tượng nghiên cứu
    • Các quy luật chính trị – xã hội chi phối sự phát sinh, hình thành, phát triển của hình thái kinh tế – xã hội cộng sản chủ nghĩa.
    • Bao quát cả quy luật diệt vong của CNTB và quy luật thắng lợi tất yếu của CNXH.

  • Phương pháp luận
    • Chủ nghĩa duy vật biện chứng (Duy vật về thế giới quan + Biện chứng về phương pháp).
    • Chủ nghĩa duy vật lịch sử (quy luật phát triển của xã hội loài người dựa trên LLSXQHSXLLSX \leftrightarrow QHSX).
    • Vận dụng học thuyết giá trị thặng dư mm với công thức W=C+V+mW = C + V + m để chỉ ra nguồn gốc bóc lột tư bản.

  • Các giai đoạn phát triển của CNXHKH

    1. Thời kỳ Mác – Ăngghen: biến CNXH từ không tưởng → khoa học.

    2. Thời kỳ Lênin: biến khoa học → hiện thực (Cách mạng Tháng Mười); phát triển phạm trù chuyên chính vô sản, vấn đề dân tộc & thuộc địa, mở rộng khẩu hiệu: “Vô sản tất cả các nước và các dân tộc bị áp bức, đoàn kết lại!”.

    3. Thời kỳ hiện đại: phong trào cộng sản và công nhân quốc tế, đóng góp của các Đảng Cộng sản; ở Việt Nam, ĐCSVN bổ sung luận điểm “độc lập dân tộc gắn liền với CNXH”.

  • CNXHKH trong hệ thống Chủ nghĩa Mác – Lênin
    • Theo nghĩa hẹp, CNXHKH là 1 trong 3 bộ phận (Triết học, Kinh tế chính trị học, CNXH khoa học).
    • Theo nghĩa rộng, là toàn bộ học thuyết Mác – Lênin hướng vào mục tiêu giải phóng con người.

Chương 2: Sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân (GC CN)

  • Khái niệm
    • GC CN = những người lao động làm thuê trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp, không sở hữu TLSX.
    • “Công nhân áo trắng” phản ánh xu hướng trí tuệ hóa, kỹ năng công nghệ cao.

  • Đặc điểm kinh tế – xã hội
    • Lao động mang tính công nghiệp, tính tổ chức – kỷ luật cao do nền đại công nghiệp rèn luyện.
    • Nguồn gốc nông dân, gắn bó chặt chẽ với nông dân; tính quốc tế vì cùng đối kháng CNTB.
    • Ở VN: trước Đổi mới là lực lượng tiên phong giải phóng dân tộc; hiện nay tăng nhanh về số – chất, dẫn đầu sự nghiệp CNH, HĐH và CMCN 4.0.

  • Điều kiện quyết định GC CN thực hiện sứ mệnh
    • Địa vị kinh tế (đại diện LLSX tiên tiến) và địa vị chính trị (đối kháng trực tiếp với tư sản).
    • Vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản – tổ chức chính trị của riêng GC CN.
    • Liên minh công – nông – trí thức là động lực chủ yếu.

  • Nội dung sứ mệnh lịch sử
    • Tổng quát: xoá bỏ CNTB, mọi áp bức bóc lột, giải phóng con người, xây dựng xã hội cộng sản văn minh.
    • Ở Việt Nam hiện nay: “thực hiện thắng lợi CNH-HĐH đất nước, vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh”.
    • Xây dựng hệ giá trị văn hóa mới: lao động, công bằng, bình đẳng, dân chủ, tự do; con người mới XHCN.

Chương 3: Thời kỳ quá độ lên Chủ nghĩa Xã hội

  • Khái niệm
    • Thời kỳ cải biến cách mạng từ xã hội TBCN sang XHCN; tồn tại đan xen, đấu tranh giữa nhân tố mớitàn tích cũ.

  • Đặc điểm chung
    • Kinh tế: nền kinh tế nhiều thành phần; tiếp tục vận hành quy luật giá trị nhưng dưới sự điều tiết của nhà nước XHCN.
    • Chính trị: chuyên chính vô sản, ĐCS lãnh đạo; xây dựng dân chủ XHCN.
    • Văn hoá – tư tưởng: đa dạng quan điểm, đấu tranh lý luận gay gắt.
    • Xã hội: hợp tác và đấu tranh giữa các lực lượng, giai cấp.
    • Thời gian dài, phức tạp vì phải bỏ qua địa vị thống trị của TBCN (VN lựa chọn con đường “bỏ qua chế độ TBCN”).

  • Quy tắc phân phối
    • Giai đoạn thấp: “Làm theo năng lực, hưởng theo lao động”.
    • Giai đoạn cao (Cộng sản chủ nghĩa): “Làm theo năng lực, hưởng theo nhu cầu”.

  • Mục tiêu tối cao
    • Giải phóng và phát triển toàn diện con người.
    • Đến năm 2030: nước đang phát triển, công nghiệp hiện đại; 2045: nước phát triển, thu nhập cao.

  • Tiếp cận CNXH theo Mác – Lênin (4 góc độ)

    1. Triết học (quy luật vận động của lịch sử).

    2. Kinh tế (thay thế quan hệ sở hữu, quan hệ phân phối).

    3. Chính trị (chuyên chính vô sản, nhà nước kiểu mới).

    4. Đạo đức – văn hoá (giải phóng con người, giá trị nhân đạo).

  • VN trong quá độ
    • 1954: miền Bắc bước vào quá độ; 1975: cả nước.
    • Đại hội VII (1991) lần đầu nêu 8 đặc trưng và 8 phương hướng quá độ.

Chương 4: Dân chủ XHCN và Nhà nước XHCN

  • Khái niệm và bản chất
    • Dân chủ = quyền lực thuộc về nhân dân.
    • Trong CNXH: dựa trên chế độ công hữu TLSX \Rightarrow bảo đảm lợi ích đại đa số.
    • Nhà nước XHCN mang bản chất GC CN, song “nửa nhà nước” (Lênin) vì có xu hướng tự tiêu vong khi xã hội không còn giai cấp.

  • Các chế độ dân chủ đã trải qua

    1. Dân chủ chủ nô cổ đại.

    2. Dân chủ tư sản.

    3. Dân chủ XHCN – dân chủ rộng rãi nhất (“dân chủ hơn gấp triệu lần” – Lênin).

  • Nguyên tắc tổ chức – hoạt động
    • Tập trung dân chủ; pháp luật là công cụ chủ yếu quản lý xã hội.
    • Phân công – phối hợp – kiểm soát quyền lực bảo đảm thống nhất nhưng không tuyệt đối.
    • Phương châm thực hiện ở VN: “Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra”.

  • Chức năng nhà nước XHCN
    • Đối nội: tổ chức xây dựng xã hội mới, trấn áp lực lượng chống phá.
    • Đối ngoại: bảo vệ độc lập, hợp tác hòa bình.
    • Thống nhất hai mặt giai cấp và xã hội.

  • Quan hệ biện chứng Nhà nước – Dân chủ
    • Nhà nước XHCN là thiết chế thể chế hóa dân chủ; dân chủ XHCN là cơ sở chính trị – xã hội của nhà nước.
    • Thực hiện thông qua tam giác: Đảng lãnh đạo – Nhà nước quản lý – Nhân dân làm chủ.

  • Biểu hiện thực tế
    • Quyền bầu cử, ứng cử, giám sát;
    • Cơ sở pháp luật về nhà nước pháp quyền XHCN;
    • Bản chất “lấy dân làm gốc” – ưu việt căn bản so với pháp trị TBCN thuần túy cưỡng chế.

Chương 5: Cơ cấu xã hội – giai cấp và Liên minh giai cấp

  • Cơ cấu xã hội giai cấp ở VN
    • Trước 1986: công nhân – nông dân – trí thức.
    • Đổi mới \Rightarrow xuất hiện doanh nhân, lao động dịch vụ, tầng lớp trung lưu, làm cho cơ cấu đa dạng – phức tạp hơn (phù hợp quy luật “cơ cấu kinh tế → cơ cấu xã hội”).

  • Liên minh giai cấp, tầng lớp
    • Nội dung quyết định nhất: liên minh kinh tế – cùng sở hữu, cùng hưởng lợi từ công hữu và hợp tác sản xuất.
    • Nội dung chính trị – xã hội: xây dựng cơ sở chính trị vững chắc cho khối đại đoàn kết.
    • Mục đích: tạo sức mạnh tổng hợp thực hiện thắng lợi cách mạng XHCN.

  • Nguyên tắc
    • Tự nguyện, bình đẳng, tôn trọng lẫn nhau.
    • Kết hợp đúng đắn lợi ích trước mắt và lâu dài; lợi ích bộ phận và toàn cục.

  • Xu hướng biến đổi giai cấp
    • Nông dân: một bộ phận chuyển thành công nhân; một bộ phận sản xuất hàng hoá lớn (doanh nhân nông thôn).
    • Doanh nhân & trí thức: đẩy mạnh ứng dụng KH-CN, tạo việc làm, thúc đẩy CMCN 4.0.

  • Nguyên tắc cao nhất của chuyên chính vô sản
    • Duy trì khối liên minh công – nông (và trí thức) dưới sự lãnh đạo của ĐCS.

Chương 6: Vấn đề Dân tộc, Tôn giáo, Gia đình trong CNXH

1. Dân tộc

  • Khái niệm: Dân tộc = cộng đồng người ổn định, bền vững về lãnh thổ, kinh tế, văn hoá và chung một nhà nước (đặc trưng phân biệt cơ bản).

  • Quan hệ dân tộc ở VN: đoàn kết lâu đời, “các dân tộc bình đẳng, đoàn kết, hỗ trợ, giúp nhau cùng phát triển”.

  • Nguyên tắc bình đẳng & quyền tự quyết: “Các dân tộc có quyền lựa chọn chế độ chính trị của mình”.

  • Liên hiệp vô sản các dân tộc: nội dung cương lĩnh dân tộc Mác – Lênin; cơ sở lý luận cho chính sách đại đoàn kết.

2. Tôn giáo

  • Nguồn gốc
    • Tự nhiên – kinh tế – xã hội: bất lực của con người trước lực lượng tự nhiên & xã hội.
    • Tâm lý: sợ hãi, hy vọng, niềm tin.
    • Xuất hiện tính chính trị khi xã hội có giai cấp đối kháng.

  • Tính chất: lịch sử (biến đổi), quần chúng (đáp ứng nhu cầu tinh thần), chính trị.

  • Giải quyết vấn đề tôn giáo (Mác): phải cải tạo xã hội hiện thực \Rightarrow xoá bỏ nguồn gốc sinh ra tôn giáo.

  • Nguyên tắc của Đảng & Nhà nước VN: tôn trọng, bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng & không tín ngưỡng; đoàn kết đồng bào lương – giáo.

3. Gia đình

  • Hình thành gia đình: do quan hệ hôn nhân và huyết thống.

  • Các kiểu gia đình trong lịch sử:

    1. Gia đình theo chế độ mẫu hệ;

    2. Gia đình cá thể (xuất hiện thời chiếm hữu nô lệ);

    3. Gia đình một vợ một chồng phát triển trong TBCN & XHCN.

  • Chức năng đặc thù: tái sản xuất con người (duy trì nòi giống, tái sản xuất lao động xã hội).

  • Các chức năng khác: kinh tế & tổ chức tiêu dùng; nuôi dưỡng – giáo dục; thỏa mãn tình cảm.

  • Cơ sở xây dựng gia đình XHCN
    • Bình đẳng vợ chồng (xóa tư hữu TLSX là điều kiện gốc);
    • Tự do kết hôn – ly hôn;
    • Trách nhiệm vợ chồng thương yêu, tôn trọng nhau (Ăngghen);
    • Pháp luật & đạo đức tiến bộ.

  • Gia đình VN hiện đại
    • Quy mô hạt nhân chiếm ưu thế; trước Đổi mới chủ yếu gia đình truyền thống.
    • Ngày Gia đình Việt Nam: 28/06/2001.
    • Phong trào “Gia đình văn hoá”, Hưng Yên khởi xướng.
    • Tư tưởng Hồ Chí Minh: “Nhiều gia đình cộng lại mới thành xã hội”; “Nếu không giải phóng phụ nữ, CNXH chỉ còn một nửa”.