Bài 5
苛政猛於虎
孔子過泰山側,有婦人哭於墓者而哀。夫子式而聽之,使子路問之,曰:「子之哭也壹似重有哀者。」
乃曰:“然。” 昔者吾舅死於虎,吾夫又死焉,今吾子又死焉。
夫子曰:「何為不去也?」
曰:「無苛政。」
夫子曰:「小子識之:苛政猛於虎也。」
2. Phiên âm Pinyin
Kēzhèng měng yú hǔ
Kǒngzǐ guò Tàishān cè, yǒu fùrén kū yú mù zhě ér āi. Fūzǐ shì ér tīng zhīshǐ Zǐlù wèn zhī, yuē: "Zǐ zhī kū yěyī sì chóng yǒu āi zhě."
Nǎi yuē: "Rán. Xīzhě wú jiù sǐ yú hǔ, wú fū yòu sǐ yān, jīn wú zǐ yòu sǐ yān."
Fūzǐ yuē: "Hé wèi bù qù yě?"
Yuē: "Wú kēzhèng."
Fūzǐ yuē: "Xiǎozǐ zhì zhī: kēzhèng měng yú hǔ yě."
3. Dịch nghĩa tiếng Việt
Chính sách tàn bạo còn dữ dội hơn hổ
Khổng Tử đi ngang qua Thái Sơn, có một người phụ nữ khóc bên mộ thảm thiết. Phu tử (Khổng Tử) chăm chú lắng nghe tiếng khóc đó, rồi sai Tử Lộ đến hỏi bà ấy rằng: "Tiếng khóc của bà, nghe chừng có 1 nỗi bi ai chồng chất."
Người phụ nữ đó liền đáp: "Đúng thế.” Ngày trước cha chồng tôi chết vì cọp, chồng tôi cũng chết vì cọp, nay con trai tôi lại cũng chết vì nó."
Phu tử hỏi: "Thế sao bà không rời khỏi đây?"
Bà ấy đáp : "(Vì ở đây) không có chính sách hà khắc (thuế khóa nặng nề, cai trị tàn bạo)."
Khổng Tử nói : "Các trò hãy ghi nhớ điều này: Chính sách hà khắc còn dữ hơn cọp."
I. Tự kiểm tra (自测)
Viết câu hoặc cụm từ chứa các giới từ sau:
於 (yú): 苛政猛於虎 (Kēzhèng měng yú hǔ)
Dịch: Chính sách tàn bạo còn dữ dội hơn hổ.
將 (jiāng): 將功折罪 (Jiāng gōng zhé zuì)
Dịch: Lấy công chuộc tội.
與 (yǔ): 與朋友交 (Yǔ péngyǒu jiāo)
Dịch: Kết giao với bạn bè.
II. Chọn giới từ thích hợp điền vào chỗ trống (选择适当的介词填空)
千里之行始**( 於 )**足下。
Pinyin: Qiānlǐ zhī xíng shǐ yú zú xià.
Dịch: Hành trình ngàn dặm bắt đầu từ dưới chân.
青取之於藍而青於藍,冰水為之而寒**( 於 )**水。
Pinyin: Qīng qǔ zhī yú lán ér qīng yú lán, bīng shuǐ wèi zhī ér hán yú shuǐ.
Dịch: Màu xanh lấy từ cỏ lam mà xanh hơn cỏ lam, băng do nước tạo thành mà lạnh hơn nước.
自以為無患、**( 與 )**人無爭也。
Pinyin: Zì yǐwéi wú huàn, yǔ rén wú zhēng yě.
Dịch: Tự cho là không có lo âu, không tranh giành với ai.
敵**(以)**東方来。(Lưu ý: Trong các lựa chọn bạn đưa ra không có từ phù hợp nhất, thường dùng 自 hoặc 從. Nếu bắt buộc chọn trong (以/比/與) thì không có từ nào chuẩn xác theo ngữ pháp cổ văn ở đây, nhưng câu này nghĩa là: Quân địch đến từ phía Đông).
魏惠王兵數破**( 於 )**齊秦。
Pinyin: Wèi Huìwáng bīng shù pò yú Qí Qín.
Dịch: Quân của Ngụy Huệ Vương nhiều lần bị đánh bại bởi nước Tề và nước Tần.
III. Đánh số cách dùng tương ứng (参照虚词用法)
(Dựa trên danh sách 10 cách dùng bạn cung cấp)
青青之麥生於陵陂。 — ( ⑤ ) Dùng như "tại/ở"
夫子何爲? — ( ⑦ ) Dùng như "cái gì" (Làm gì)
子曰:「其然?岂其然乎?」 — ( ⑩ ) Dùng như "như vậy"
賜女州田,以胙乃舊勳。 — ( ① ) Nữ (女) ở đây dùng như "Nhữ" - nghĩa là "của ngươi/các ngươi"
哉戰也!哉戰而捷。 — (8
不及黄泉,無相見也。 — ( ② ) Dùng như "rồi/đã/lần nữa" (biểu thị kết quả)
吾起義兵...於今十九年。 — ( ③ ) Cập (及) dùng như "đến"
在天者莫明於日月... — ( ⑥ ) Dùng như "so với/hơn"
讓生於有余,爭生于不足。 — ( ④ ) Dùng như "do/bởi vì"
是何楚人之多也! — ( ⑨ ) Dùng như "a/nhỉ" (trợ từ cảm thán)
IV. Viết Pinyin và chọn nghĩa tương ứng (连线/选择)
STT | Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa tương ứng | Giải nghĩa tiếng Việt |
1 | 政 | zhèng | ⑩ | Việc quản lý của một bộ phận nhà nước |
2 | 哀 | āi | ③ | Đau buồn, thương tiếc |
3 | 無 | wú | ⑧ | Đừng, chớ (cấm đoán) |
4 | 重 | chóng | ⑨ | Lớp, chồng chất, lặp lại |
5 | 舅 | jiù | ② | (Trong bài này) Cha chồng; hoặc cậu |
6 | 去 | qù | ⑦ | Rời khỏi, đi khỏi |
7 | 侧 | cè | ④ | Phía bên cạnh, nghiêng |
8 | 猛 | měng | ⑤ | Hung dữ, mạnh mẽ |
9 | 識 | zhì | ① | Ghi nhớ |
10 | 夫子 | fūzǐ | ⑥ | Cách gọi tôn kính thầy, học giả |
Chữ Hán (Phồn thể) | Phiên âm Pinyin |
楚人有鬻矛與盾者, | Chǔ rén yǒu yù máo yǔ dùn zhě, |
譽之曰:「吾盾之堅,物莫能陷也。」 | yù zhī yuē: "Wú dùn zhī jiān, wù mò néng xiàn yě." |
又譽其矛曰:「吾矛之利,於物無不陷也。」 | Yòu yù qí máo yuē: "Wú máo zhī lì, yú wù wú bù xiàn yě." |
或曰:「以子之矛,陷子之盾,何如?」 | Huò yuē: "Yǐ zǐ zhī máo, xiàn zǐ zhī dùn, hérú?" |
其人弗能應也。 | Qí rén fú néng yìng yě. |
夫不可陷之盾,與無不陷之矛, | Fú bùkě xiàn zhī dùn, yǔ wú bù xiàn zhī máo, |
不可同世而立。 | bùkě tóng shì ér lì. |
2. Dịch nghĩa
Tên bài: Tự mình mâu thuẫn
Có người nước Sở vừa bán giáo (mâu) vừa bán khiên (thuẫn). Anh ta khen cái khiên rằng: "Khiên của tôi chắc chắn đến mức không vật gì có thể đâm thủng được." Sau đó lại khen cái giáo của mình rằng: "Giáo của tôi sắc bén đến mức không vật gì là không đâm thủng được."
Có kẻ hỏi rằng: "Thế nếu lấy cái giáo của ông đâm vào cái khiên của ông thì sẽ thế nào?"
Người ấy không đáp lại được. Ôi, cái khiên không gì đâm thủng được và cái giáo đâm thủng được mọi vật, không thể cùng tồn tại trên đời.
3. Giải thích từ vựng và Ngữ pháp
鬻 (Yù): Bán (đồng nghĩa với chữ 賣 mài).
矛 (Máo): Cái giáo (vũ khí tấn công).
盾 (Dùn): Cái khiên/lá chắn (vũ khí phòng thủ).
譽 (Yù): Khen ngợi, ca tụng.
堅 (Jiān): Kiên cố, chắc chắn.
陷 (Xiàn): Đâm xuyên qua, làm lún xuống.
利 (Lì): Sắc bén.
或 (Huò): Có người (đại từ không xác định).
子 (Zǐ): Ông/ngài (cách xưng hô tôn trọng trong tiếng Hán cổ).
何如 (Hérú): Như thế nào? (cấu trúc nghi vấn).
弗 (Fú): Không (bằng chữ 不 bù, nhưng thường mang sắc thái mạnh hơn).
應 (Yìng): Đáp lại, trả lời.
4. Ý nghĩa sâu xa
Tính logic: Câu chuyện phê phán những lời nói khoác lác, thiếu căn cứ và tự tiền hậu bất nhất (trước sau không thống nhất).
Khái niệm "Mâu thuẫn": Trong triết học và đời sống, "mâu thuẫn" là khi hai mặt đối lập loại trừ nhau nhưng lại cùng xuất hiện trong một mệnh đề hoặc sự vật. Nếu cái khiên là "vô địch thiên hạ về phòng thủ" thì không thể có cái giáo nào đâm thủng được nó, và ngược lại.
Lời khuyên: Khi nói năng hay lập luận, cần phải giữ cho các ý tứ nhất quán, nếu không sẽ bị người khác dùng chính lý lẽ của mình để bẻ gãy lập luận của mình (dùng giáo của ông đâm khiên của ông).