Văn minh Đại Việt (Sử 10 bài 15)

  1. Khái niệm và cơ sở hình thành

    Khái niệm: Là những sáng tạo vật chất và tinh thần tiêu biểu trong kỉ nguyên độc lập, tự chủ của quốc gia Đại Việt, kéo dài gần 1000 năm (từ X - XIX).

    Cơ sở hình thành:

    • Kế thừa văn minh Văn Lang - Âu Lạc.

    • Truyền thống lao động và đấu tranh hơn nghìn năm chống Bắc thuộc để bảo vệ và phát triển văn hóa dân tộc.

    • Xây dựng và phát triển quốc gia Đại Việt từ X - giữa XIX.

    • Cương vực lãnh thổ được mở rộng.

    • Nền độc lập dân tộc được bảo vệ vững chắc qua nhiều cuộc kháng chiến.

    • Tiếp thu thành tựu của văn minh Trung Hoa, Ấn Độ.

  2. Quá trình phát triển

    Thế kỉ X: Thời kì định hình nền văn minh Đại Việt.

    X - XV: Giai đoạn hình thành và phát triển mạnh mẽ, toàn diện.

    XVI - XVII: Tiếp tục phát triển, ảnh hưởng của văn hóa Trung Quốc, Ấn Độ nhưng vẫn mang đậm bản sắc văn hóa dân tộc.

    XVIII - XIX: Giai đoạn khủng hoảng.

  3. Thành tựu văn minh tiêu biểu

    Chính trị:

    • Bộ máy nhà nước ngày càng kiện toàn qua các cuộc cải cách của Lê Thánh Tông, Hồ Quý Ly, Minh Mạng.

    • Đỉnh cao thời Lê sơ.

    • Tư tưởng: Nho giáo. “Tam giáo đồng nguyên”.

    • Luật pháp:

      • Nhà Tiền Lê: định luật lệ (1002)

      • Nhà Lý: ban hành bộ luật Hình thư (1042)

      • Nhà Trần: Hoàng triều đại điển, Hình luật

      • Lê sơ: Luật Hồng Đức (Quốc triều hình luật)

      • Nhà Nguyễn: Luật Gia Long (Hoàng Việt luật lệ)

    Kinh tế:

    Nông nghiệp:

    • Là ngành kinh tế chính

    • Nhà nước ra nhiều chính sách khuyến khích nông nghiệp: lễ Tịch điền, chức Hà đê sứ, Khuyến nông sứ, điều luật, vị trí bảo vệ đê điều, sức kéo

    • Khai khẩn đất đai được nhà nước chú trọng

    Thủ công nghiệp:

    • Các nghề truyền thống tiếp tục phát triển

    • Nhiều nghề mới ra đời: Làm đường, làm giấy (An Nam tứ đại khí)

    • Xuất hiện các làng nghề, phường thủ công

    • Từ thế kỉ XV, nghề đóng thuyền (Cổ lâu), đúc vũ khí phát triển

    Thương nghiệp:

    • Hệ thống chợ phát triển

    • Tiền lưu hành rộng rãi

    • Thăng Long có 36 phố phường

    • Nhiều trung tâm buôn bán phát triển: Thăng Long, Hội An, Phố Hiến

    • Buôn bán với nhiều nước

    Tư tưởng, tôn giáo:

    Tư tưởng:

    • Yêu nước: Dân tộc, thân dân

    • Thờ cúng tổ tiên và Hùng vương

    Tôn giáo:

    • Phật giáo phát triển thời Lý Trần (Quốc giáo)

    • Nho giáo: thời Lê sơ là Quốc giáo

    • Đạo giáo phát triển

    • Phật, Nho, Đạo giáo cùng tồn tại và phát triển, ít xung đột với nhau

    • Thiên Chúa giáo, Hồi giáo từ thế kỉ XV du nhập vào Đại Việt

  4. Ý nghĩa

    Thể hiện nền văn hóa rực rỡ, phong phú, toàn diện, đậm đà bản sắc dân tộc của nước ta.

    Kế thừa, lưu giữ, phát triển các giá trị văn hóa dân tộc của các giai đoạn trước, đặc biệt là văn minh Văn Lang - Âu Lạc.

    Tạo nên sức mạnh để kháng chiến chống ngoại xâm.

    Là nền tảng để đạt nhiều thành tựu trong công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc.

    Là cội nguồn của văn minh Việt Nam hiện đại.

Nêu ưu điểm và hạn chế của văn minh Đại Việt.

- Ưu điểm: Văn minh Đại Việt là nền văn minh nông nghiệp lúa nước mang đậm bản sắc dân tộc với tinh thần chủ đạo là yêu nước, nhân ái, hoà hợp với tự nhiên, hòa hợp giữa người với người, giữa làng với nước.

- Hạn chế:

+ Yếu tố đô thị nhìn chung mờ nhạt.

+ Sự tồn tại dai dẳng của công xã nông thôn và gắn liền với nó là những lệ làng tạo nên tính thụ động, khép kín, thiếu tính đột phá, sáng tạo, tinh thần hội nhập,...

Theo em, mỗi cá nhân cần làm gì để bảo tồn và phát huy giá trị của những thành tựu văn minh Đại Việt trong thời đại ngày nay?

+ Nắm rõ lịch sử và thành tựu văn hóa dân tộc.

+ Quảng bá di sản văn hóa đến mọi người.

+ Thực hiện bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa. 

+ Đấu tranh chống hành động xâm phạm di sản văn hóa.

  • Bảo đảm tự tâm hướng thiện, tự giác duy trì đạo đức chung, đề cao các giá trị chân, thiện, mỹ, vứt bỏ cái giả, cái ác, cái xấu, thúc đẩy ngày càng nhiều những điều tốt đẹp trong xã hội.

  • Xây dựng hệ giá trị văn hóa; phát huy phong tục, tập quán truyền thống tốt đẹp; nâng cao đạo đức công dân.

  • Sáng tạo phong cách, tôn trọng sự khác biệt, cổ vũ sức sáng tạo văn học, nghệ thuật phong phú, đa dạng, khuyến khích tính tích cực, chủ động, sáng tạo của người làm công tác văn hóa, đề cao chất lượng sản phẩm văn hóa, xây dựng nền văn hóa, nghệ thuật mang tính tư tưởng, nghệ thuật cao.

  • Không ngừng nâng cao dân trí. Nghiên cứu ứng dụng, đổi mới, sáng tạo, phát huy tinh thần khoa học.

+ Tự mình tìm hiểu để nâng cao nhận thức về chủ trương của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước về văn hóa; những yêu cầu bảo tồn, phát huy các giá trị văn hóa trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội hiện nay.

+ Rèn luyện lối sống tốt đẹp và lên án hành vi làm suy đồi văn hóa.

+ Đẩy mạnh công tác tuyên truyền giáo dục ý thức tự giác của mọi người trong việc bảo tồn, phát huy di sản văn hóa gắn với quảng bá du lịch. Từ đó khơi dậy lòng tự hào của mỗi người đối với giá trị của những thành tựu văn minh Đại Việt.

+ Tham gia tích cực các phong trào, hoạt động tìm hiểu về lịch sử hào hùng, truyền thống văn hóa của đất nước, của quê hương; tham gia nghiên cứu, thực hiện các đề tài khoa học, trong đó chú trọng các đề tài liên quan bảo vệ, gìn giữ và phát huy giá trị của những thành tựu văn minh Đại Việt trong thời đại ngày nay.

Chứng minh những thành tựu văn minh Đại Việt là sự kế thừa, phát triển các thành tựu của nền văn minh cổ trên đất nước Việt Nam và tiếp thu có chọn lọc những ảnh hưởng từ bên ngoài.

- Một số dẫn chứng chứng minh: Văn minh Đại Việt là sự kế thừa, phát triển các thành tựu của nền văn minh Việt cổ

+ Tín ngưỡng thờ thần Đồng Cổ (thần Trống đồng) được đưa vào cung đình từ thời Lý, được triều đình bảo trì và phát triển.

+ Các tín ngưỡng có từ thời Văn minh Văn Lang – Âu lạc như: sùng bái các vị thần tự nhiên; thờ cúng anh hùng dân tộc hoặc những người có công với cộng đồng, làng xã…. vẫn tiếp tục được duy trì và ngày càng phổ biến rộng rãi trong nhân dân

+ Nghề nông trồng lúa nước tiếp tục phát triển

+ Tinh thần đoàn kết chống giặc ngoại xâm được duy trì qua các thời kì lịch sử.

- Một số dẫn chứng chứng minh: Văn minh Đại Việt tiếp thu có chọn lọc ảnh hưởng từ bên ngoài

+ Học hỏi thiết chế chính trị của Trung Hoa, song cũng có sự điều chỉnh cho phù hợp với tình hình thực tế của Đại Việt

+ Tiếp thu chữ Hán của Trung Quốc; trên cơ sở chữ Hán, người Việt đã sáng tạo ra chữ Nôm

+ Tiếp thu Phật giáo; vua Trần Nhân Tông sáng lập la Thiền phái Trúc Lâm Yên Tử.