Chương 2: Hàng hoá, thị trường và vai trò của các chủ thể tham gia thị trường
Hàng hoá, thị trường và vai trò của các chủ thể tham gia thị trường
Sản Xuất Hàng Hóa
- Đặc điểm:
- Sản xuất ra sản phẩm để trao đổi, mua bán.
- Điều kiện ra đời:
- Phân công lao động xã hội.
- Sự tách biệt về kinh tế giữa những người sản xuất.
- Phân công lao động xã hội:
- Mỗi nhà sản xuất tập trung sản xuất một hoặc một vài sản phẩm.
- Nhận định của C. Mác:
- "Chỉ có sản phẩm của những lao động tư nhân độc lập và không phụ thuộc vào nhau mới đối diện với nhau như là những hàng hóa".
- Hệ quả của sự tách biệt về kinh tế:
- Người này muốn tiêu dùng sản phẩm của người khác thì phải tiến hành trao đổi, mua bán.
- Kiểu sản xuất phổ biến trong xã hội nguyên thủy:
- Sản xuất tự cung, tự cấp.
Hàng Hóa
- Đặc điểm:
- Là sản phẩm của lao động.
- Thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người.
- Là đối tượng mua bán, trao đổi trên thị trường.
- Tính chất:
- Hàng hóa có hai thuộc tính là giá trị sử dụng và giá trị
- Hàng hóa là một phạm trù lịch sử
- Nguồn gốc của hàng hóa là do quá trình lao động tạo ra
- Yếu tố quy định giá trị sử dụng:
- Thuộc tính tự nhiên của hàng hóa
- Sự phát triển của khoa học và công nghệ sản xuất
- Hai thuộc tính của hàng hóa:
- Giá trị sử dụng và giá trị.
- Giá trị hàng hóa:
- Lao động xã hội cần thiết đã hao phí để sản xuất ra hàng hóa.
- Cơ sở trao đổi hàng hóa:
- Dựa trên giá trị của hàng hóa.
- Yếu tố quyết định tỷ lệ trao đổi:
- Tính hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa:
- Tính cụ thể (lao động cụ thể) và tính trừu tượng (lao động trừu tượng).
- Lao động cụ thể tạo ra:
- Giá trị sử dụng của hàng hóa.
- Lao động trừu tượng tạo ra:
- Lao động cụ thể:
- Lao động có ích gắn với một nghề nghiệp nhất định, có mục đích, đối tượng, phương pháp lao động và có kết quả riêng.
- Nhận định về lao động cụ thể và lao động trừu tượng:
- Lao động cụ thể và lao động trừu tượng là hai mặt của sản xuất hàng hóa.
- Lao động trừu tượng mang tính lịch sử.
- Lao động cụ thể phản ánh tính tư nhân của sản xuất hàng hóa; lao động trừu tượng phản ánh tính xã hội của sản xuất hàng hóa.
- Mâu thuẫn giữa lao động cụ thể và lao động trừu tượng:
- Nhà sản xuất tạo ra hàng hóa riêng biệt không phù hợp với nhu cầu xã hội.
- Nhà sản xuất tạo ra hàng hóa với mức hao phí lao động riêng biệt cao hơn mức hao phí mà xã hội có thể chấp nhận được.
Giá Trị Hàng Hóa
- Xác định lượng giá trị:
- Tính bằng thời gian lao động xã hội cần thiết.
- Ưu thế cạnh tranh:
- Giảm thời gian hao phí lao động cá biệt thấp hơn mức hao phí trung bình cần thiết.
- Nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị:
- Năng suất lao động.
- Tính chất phức tạp của lao động.
- Năng suất lao động xã hội tăng:
- Lượng giá trị hàng hóa giảm xuống.
- Yếu tố ảnh hưởng đến năng suất lao động:
- Trình độ người lao động.
- Trình độ công nghệ sản xuất.
- Cách thức tổ chức, quản lý sản xuất.
- Mức độ phức tạp của lao động:
- Tỉ lệ thuận với lượng giá trị hàng hóa.
- Cường độ lao động tăng:
- Lượng giá trị của một hàng hóa không đổi.
- Lao động giản đơn:
- Không cần phải đào tạo bài bản về chuyên môn, nghiệp vụ.
Tiền Tệ
- Bản chất:
- Là hàng hóa đặc biệt làm vật ngang giá chung, thống nhất cho các hàng hóa khác.
- Kim loại quý làm tiền tệ:
- Dễ chia nhỏ, thuần nhất về chất, ít hư hỏng, một lượng thể tích nhỏ nhưng chứa lượng giá trị lớn.
- Giá cả hàng hóa:
- Giá trị hàng hóa được đo bằng tiền trên thị trường.
- Nhận định đúng:
- Giá cả phản ánh giá trị.
- Giá cả là thước đo giá trị bằng tiền.
- Giá cả phụ thuộc vào giá trị và thị trường.
- Nhân tố tác động đến giá cả:
- Giá trị của hàng hóa.
- Quan hệ cung cầu về hàng hóa.
- Quan hệ cạnh tranh trên thị trường.
- Chức năng của tiền tệ:
- Phương tiện lưu thông và thanh toán.
- Phương tiện cất trữ.
- Tiền tệ thế giới.
- Tiền tệ xuất hiện:
- Do sản xuất và nhu cầu trao đổi sản phẩm ngày càng phát triển.
- Lựa chọn hàng hóa làm tiền:
- Hàng hóa dịch vụ:
- Vô hình, không thể cất trữ, sản xuất và tiêu dùng diễn ra đồng thời.
- Mua bán chịu:
- Tiền thực hiện chức năng phương tiện thanh toán.
- Chuyển nhượng cầu thủ bóng đá:
- Mua bán chứng khoán:
- Dựa trên sự tồn tại của một tổ chức sản xuất kinh doanh có thực.
- Quyền sử dụng đất:
- Có giá trị sử dụng, có giá cả, có thể mua bán.
Thị Trường
- Thị trường:
- Nơi diễn ra các quan hệ kinh tế như mua bán, trao đổi hàng hóa, hàng - tiền, hợp tác, cạnh tranh.
- Phân loại theo phạm vi quan hệ kinh tế:
- Thị trường trong nước và thế giới.
- Phân loại theo đối tượng mua bán:
- Thị trường hàng hóa và dịch vụ.
- Phân loại theo tính chất và cơ chế vận hành:
- Thị trường tự do và thị trường có điều tiết.
- Thị trường cạnh tranh hoàn hảo và không hoàn hảo (độc quyền).
- Cơ chế thị trường:
- Hệ thống các quan hệ mang tính tự điều chỉnh tuân theo yêu cầu của các quy luật kinh tế.
- "Bàn tay vô hình":
- Nền kinh tế thị trường:
- Nền kinh tế hàng hóa được vận hành theo cơ chế thị trường.
- Đặc điểm của cơ chế thị trường:
- Nhận định đúng:
- Nền kinh tế thị trường là nền kinh tế hàng hóa phát triển cao.
- Đặc trưng của nền kinh tế thị trường:
- Đa dạng chủ thể và các hình thức sở hữu.
- Thị trường đóng vai trò quyết định trong phân bổ nguồn lực, giá cả.
- Nền kinh tế mang tính mở.
- Phân bổ nguồn lực:
- Thị trường đóng vai trò quyết định.
- Hình thành giá cả:
- Thị trường đóng vai trò quyết định.
- Nhận định đúng:
- Nền kinh tế thị trường là thành tựu văn minh chung của nhân loại.
- Hạn chế của nền kinh tế thị trường:
- Tiềm ẩn nguy cơ khủng hoảng kinh tế.
- Gây suy thoái môi trường tự nhiên.
- Phân hóa giàu nghèo sâu sắc.
- Nhà nước can thiệp vào thị trường:
- Vì thị trường luôn có những hạn chế và có tác động tiêu cực.
- Vì để đảm bảo phúc lợi xã hội.
- Nền kinh tế hỗn hợp:
- Nền kinh tế thị trường có sự can thiệp nhất định của nhà nước.
- Quy luật giá trị:
- Là quy luật có trong mọi xã hội có kinh tế hàng hóa.
- Yêu cầu của quy luật giá trị:
- Việc sản xuất và trao đổi hàng hóa phải dựa trên cơ sở hao phí lao động xã hội cần thiết.
- Trao đổi hàng hóa:
- Dựa trên nguyên tắc ngang giá.
- Tác động của quy luật giá trị:
- Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa.
- Kích thích cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất.
- Phân hóa những người sản xuất thành người giàu, người nghèo.
- Cung lớn hơn cầu:
- Giá cả thấp hơn giá trị hàng hóa.
- Cung nhỏ hơn cầu:
- Giá cả cao hơn giá trị hàng hóa.
- Cung bằng cầu:
- Giá cả bằng giá trị hàng hóa.
- Khối lượng tiền cần thiết cho lưu thông:
- Tỉ lệ thuận với tổng giá cả hàng hóa trong thị trường.
- Tiền giấy phát hành quá nhiều:
- Tiền mất giá trị, giá cả hàng hóa tăng lên, lạm phát.
- Cạnh tranh trong nội bộ ngành:
- Hình thành giá trị thị trường của từng loại hàng hóa.
- Giá cả có xu hướng hạ xuống.
- Các bên đổi mới công nghệ sản xuất.
- Cạnh tranh giữa các ngành:
- Nhà đầu tư tìm nơi có lợi nhất để đầu tư.
- Nguồn lực có thể dịch chuyển từ ngành này sang ngành khác.
- Kích thích LLSX phát triển.
- Cạnh tranh không lành mạnh:
- Làm tổn hại đến môi trường kinh doanh, gây lãng phí nguồn lực, tổn hại đến phúc lợi xã hội.
- Kinh tế thị trường và cạnh tranh:
- Kinh tế thị trường càng phát triển thì cạnh tranh càng quyết liệt hơn.
Chủ Thể Tham Gia Thị Trường
- Các chủ thể:
- Nhà sản xuất và người tiêu dùng, trung gian mua – bán, nhà nước.
- Nhà sản xuất:
- Tuân thủ nguyên tắc thị trường, nắm vững và vận dụng các quy luật kinh tế, tuân thủ luật pháp và có trách nhiệm xã hội.
- Yếu tố ảnh hưởng đến nhà sản xuất:
- Sức mua của thị trường, quy định của nhà nước, trình độ sản xuất của nhà sản xuất.
- Người tiêu dùng:
- Định hướng và điều tiết sản xuất, nhu cầu tiêu dùng là động lực của sản xuất, tiêu dùng thông minh giúp xã hội phát triển bền vững.
- Chủ thể trung gian:
- Nhà môi giới bất động sản, nhà môi giới chứng khoán, nhà môi giới về khoa học - công nghệ.
- Nhà nước:
- Quản lý kinh tế và khắc phục các khuyết tật của thị trường.
- Công cụ tác động của nhà nước:
- Luật pháp, chính sách, chương trình phát triển kinh tế.
- Nhận định đúng:
- Việc nhà nước can thiệp vào thị trường là điều khó tránh khỏi hiện nay.
- Căn cứ để nhà nước can thiệp:
- Quy luật kinh tế, kinh nghiệm thực tiễn.
- Tác dụng của sự điều tiết của nhà nước:
- Hạn chế khủng hoảng kinh tế, ổn định kinh tế vĩ mô, đảm bảo phúc lợi xã hội.
Chương 3: Giá trị thặng dư trong nền kinh tế thị trường
- Sản xuất hàng hóa giản đơn:
- Vận động theo công thức H-T-H'
- Sản xuất hàng hóa TBCN:
- Vận động theo công thức T-H-T'
- Công thức chung của tư bản:
- Tiền chuyển hóa thành tư bản:
- Khi được sử dụng để mang về giá trị thặng dư.
- Nhận định đúng:
- Tư bản là giá trị mang về giá trị thặng dư.
- Sức lao động:
- Toàn bộ những năng lực thể chất và tinh thần tồn tại trong cơ thể con người và có thể dùng để sản xuất hàng hóa.
- Điều kiện để sức lao động thành hàng hóa:
- Người lao động được tự do về thân thể, người lao động không có đủ các TLSX để sản xuất hàng hóa.
- Đối tượng mua bán trong chế độ TBCN:
- Giá trị hàng hóa sức lao động:
- Đo lường bằng lượng giá trị của các tư liệu sinh hoạt cần thiết để sản xuất và tái sản xuất ra sức lao động.
- Giá trị hàng hóa sức lao động do:
- Giá trị tư liệu sinh hoạt cần thiết của người lao động, phí tốn đào tạo, giá trị tư liệu sinh hoạt cần thiết để nuôi con của người lao động.
- Giá trị của hàng hóa sức lao động:
- Bao hàm các yếu tố tinh thần và lịch sử; còn hàng hóa thông thường thì không
- Giá trị sử dụng của hàng hóa sức lao động:
- Càng dùng càng tạo ra nhiều giá trị mới, hàng hóa thông thường càng dùng càng mất dần giá trị và giá trị sử dụng.
- Điều kiện để tiền chuyển hóa thành tư bản:
- Sức lao động phải trở thành hàng hóa.
- Giá trị thặng dư do công nhân tạo ra:
- Nhà tư bản chi phối vì công nhân không sở hữu tư liệu sản xuất, công nhân làm việc đã được trả lương, công nhân không có khả năng quản lý.
- Mục đích của nhà tư bản:
- Nguồn gốc của giá trị thặng dư:
- Do hao phí sức lao động công nhân tạo ra.
- Phân chia tư bản thành tư bản bất biến và tư bản khả biến:
- Căn cứ vào vai trò khác nhau của các bộ phận trong quá trình tạo ra giá trị thặng dư.
- Lao động trừu tượng:
- Trong lao động sản xuất của người công nhân đã tạo ra giá trị thặng dư.
- Tư bản bất biến:
- Bộ phận tư bản tồn tại dưới hình thái TLSX được sử dụng trong quá trình sản xuất giá trị thặng dư.
- Tư bản khả biến:
- Bộ phận tư bản dùng để mua sức lao động trong quá trình sản xuất giá trị thặng dư.
- Điều kiện cần thiết để nhà tư bản thu về giá trị thặng dư:
- Bản chất kinh tế của tiền công:
- Là giá cả của hàng hóa sức lao động.
- Vòng tuần hoàn của tư bản:
- Tư bản tiền tệ, tư bản sản xuất, tư bản hàng hóa
- Phân chia tư bản thành tư bản cố định và tư bản lưu động:
- Căn cứ vào phương thức chuyển dịch giá trị của các bộ phận tư bản.
- Thời gian chu chuyển của tư bản:
- Thời gian sản xuất và thời gian lưu thông.
- Tư bản cố định:
- Bộ phận tư bản sản xuất tồn tại dưới hình thái tư liệu lao động tham gia vào quá trình sản xuất, giá trị của nó chuyển dần từng phần vào giá trị sản phẩm theo mức hao mòn.
- Hao mòn hữu hình:
- Sự mất dần của giá trị sử dụng tư bản và giá trị tư bản.
- Hao mòn vô hình:
- Sự lạc hậu do xuất hiện công nghệ, kỹ thuật sản xuất mới ra đời
- Tư bản lưu động:
- Bộ phận tư bản sản xuất tồn tại dưới hình thái sức lao động, nguyên vật liệu, giá trị của nó chuyển một lần vào giá trị sản phẩm.
- Tỷ suất giá trị thặng dư:
- Phản ánh trình độ bóc lột giá trị thặng dư của nhà tư bản.
- Khối lượng giá trị thặng dư:
- Phản ánh quy mô bóc lột giá trị thặng dư của nhà tư bản.
- Tăng tỷ suất giá trị thặng dư:
- Giá trị thặng dư tuyệt đối:
- Trong điều kiện năng suất lao động và thời gian lao động tất yếu không đối, nhà tư bản sản xuất giá trị thặng dư bằng cách kéo dài ngày lao động
- Giá trị thặng dư tương đối:
- Giá trị thặng dư có được do tăng năng suất lao động xã hội, rút ngắn thời gian lao động tất yếu trong điều kiện độ dài ngày lao động không đối
- Giá trị thặng dư siêu ngạch:
- Giá trị thặng dư có được do tăng năng suất lao động cá biệt của từng nhà sản xuất
- Giá trị thặng dư siêu ngạch và giá trị thặng dư tương đối:
- Giá trị thặng dư tương đối có được là do tăng năng suất lao động xã hội, giá trị thặng dư siêu ngạch có được là do tăng năng suất lao động cá biệt.
- Quy luật kinh tế tuyệt đối của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa:
- Sản xuất giá trị thặng dư
- Giá trị thặng dư siêu ngạch được coi là:
- Hình thái biến tướng của giá trị thặng dư tương đối
- Để có được giá trị thặng dư siêu ngạch, nhà tư bản sẽ:
- Cách mạng về TLSX, quản lý sản xuất, sức lao động
- Theo đuổi giá trị thặng dư siêu ngạch:
- Thúc đây LLSX phát triển, tăng năng suất lao động xã hội
- Tái sản xuất mở rộng:
- Loại tái sản xuất đặc trưng của nền sản xuất tư bản chủ nghĩa
- Tái sản xuất giản đơn:
- Lặp lại sản xuất với quy mô như cũ
- Tái sản xuất mở rộng:
- Mở rộng sản xuất, Giá trị thặng dư được chuyển hóa thành tư bản, Nhà tư bản đầu tư thêm máy móc, nguyên vật liệu
- Tích lũy tư bản:
- Quá trình biến giá trị thặng dư thành tư bản
- Mục đích của tích lũy tư bản:
- Để sản xuất thêm giá trị thặng dư
- Nguồn gốc của tích lũy tư bản:
- Quy mô tích luỹ tư bản phụ thuộc các nhân tố:
- Trình độ khai thác sức lao động, Năng suất lao động xã hội, hiệu quả máy móc, Đại lượng tư bản ứng trước
- Cấu tạo kỹ thuật của tư bản:
- Các chỉ số như 10 máy dệt/ công nhân; 100kw điện/ công nhân
- Tích lũy tư bản:
- Tích tụ tư bản:
- Nguồn chủ yếu của tập trung tư bản:
- Tích lũy tư bản:
- Tăng chênh lệch giàu nghèo giữa giai cấp tư sản và giai cấp công nhân
- Bần cùng hóa tương đối:
- Giai cấp công nhân có mức sông tăng lên, song mức thu nhập lại bị giảm so với giai cấp tư sản
- Quy luật của quá trình tích lũy tư bản:
- Sự bần cùng hóa của công nhân và sự giàu có của nhà tư bản
- Chi phí sản xuất:
- Chi phí bỏ ra ban đầu để sản xuất hàng hóa (chi phí mua tư liệu, chi phí thuê mướn sức lao động)
- Giá trị hàng hóa G:
- Bán hàng hóa ngang giá (giá cả bằng giá trị):
- Nhà tư bản có thu được lợi nhuận
- Lợi nhuận bằng giá trị thặng dư:
- Bán hàng hóa với giá cả bằng giá trị
- Hình thức không phải là biểu hiện của giá trị thặng dư:
- Công nhân có bị bóc lột giá trị thặng dư:
- Có, dù được trả lương đầy đủ.
- Khái niệm tỷ suất lợi nhuận:
- Phản ánh hiệu quả đầu tư tư bản
- Cạnh tranh giữa các ngành:
- Lợi nhuận bình quân hình thành
- Vốn đầu tư:
- Di chuyển từ ngành có tỷ suất lợi nhuận thấp sang ngành có tỷ suất lợi nhuận cao
- Lợi nhuận thương nghiệp:
- Sự chênh lệch giữa giá bán hàng hóa và giá mua hàng hóa
- Lợi tức:
- Phản ánh giữa người đi vay và người cho vay vốn
- Tư bản giả:
- Các loại cố phiếu, trái phiếu
- Đặc điểm của tư bản cho vay:
- Quyền sử dụng tách khỏi quyền sử hữu
- Sau khi sử dụng, giá trị sử dụng và giá trị được bảo tồn và thậm chí tăng lên
- Mang về lợi tức
- Địa tô TBCN:
- Khái niệm phản ánh mối quan hệ giữa tư bản kinh doanh nông nghiệp với địa chủ
- Địa tô chênh lệch I:
- Thu được do cho thuê ruộng đất tốt, màu mỡ, Thu được do cho thuê ruộng đất ở nơi có điều kiện tự nhiên thuận lợi
- Địa tô chênh lệch II:
- Thu được do thâm canh mà có
- Địa tô tuyệt đối:
- Có ở tất cả các loại ruộng đất
Chương 4: Cạnh tranh và Độc quyền trong nền kinh tế thị trường
- Giai đoạn phát triển của phương thức sản xuất TBCN:
- CNTB tự do cạnh tranh, CNTB độc quyền, CNTB hiện đại
- V.I. Lênin:
- Có công lao trong việc đi sâu nghiên cứu về CNTB độc quyền
- CNTB độc quyền:
- Xuất hiện vào cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX
- Loại cạnh tranh giữa các tổ chức độc quyền:
* Cạnh tranh giữa các tổ chức độc quyền với các doanh nghiệp ngoài độc quyền
* Cạnh tranh giữa các tổ chức độc quyền với nhau
* Cạnh tranh trong nội bộ các tổ chức độc quyền - Dự đoán của C. Mác và Ph. Ăngghen:
- "Tự do cạnh tranh đẻ ra tập trung sản xuất và sự tập trung sản xuất này khi phát triển đến mức độ nhất định, lại dẫn tới độc quyền".
- Trong CNTB độc quyền:
- Cạnh tranh không bị thủ tiêu.
- Hoàn thiện nhận định:
- "Độc quyền là con để của cạnh tranh, đối lập với cạnh tranh và A. Cạnh tranh sinh ra độc quyền
- Cạnh tranh giữa các tổ chức độc quyền:
- Thường dẫn tới một sự thỏa hiệp
- Trong giai đoạn CNTB độc quyền:
- Quy luật giá trị vẫn còn hoạt động, biểu hiện thành quy luật giá cả độc quyền
- Trong giai đoạn CNTB tự do cạnh tranh:
- Quy luật giá trị biểu hiện thành quy luật giá cả thị trường
- Nguyên nhân CNTB độc quyền ra đời:
- Sự tập trung sản xuất dưới tác động của cách mạng khoa học và công nghệ
- Tư bản tài chính:
- Kết quả của quá trình xâm nhập liên kết giữa độc quyền ngân hàng với độc quyền công nghiệp
- Xuất khấu trong CNTB tự do cạnh tranh:
- Xuất khẩu hàng hóa là chủ yếu
- Xuất khẩu tư bản:
- Nhằm mục đích tận dụng các nguồn lợi của nước nhập khẩu tư bản, Để giải quyết nguồn tư bản "thừa" trong nước, Chiếm đoạt giá trị thặng dư và khống chế nước nhập khẩu tư bản
- Trong giai đoạn CNTB độc quyền:
- Vai trò mới của ngân hàng không chỉ là cho vay và nhận tiền gửi
- Tư bản tài chính:
- Thiết lập chế độ tham dự của mình trong các tập đoàn tư bản độc quyền D. Số cổ phiếu khống chế công ty mẹ, con, cháu
- Đặc điểm của CNTB độc quyền:
- Nước nhận nhập khẩu tư bản:
- Có thể bị chi phối về kinh tế, chính trị, quân sự của nước xuất khẩu
- Nhà nước thường phải đầu tư tư bản của nhà nước vào ngành:
- Xuất khẩu tư bản nhà nước:
- Tạo môi trường thuận lợi cho xuất khẩu tư bản tư nhân, Khống chế kinh tế các nước nhập khẩu tư bản
- Xuất khẩu tư bản tư nhân:
- Thường hướng vào lĩnh vực lĩnh vực có lợi nhuận cao
- Giá cả độc quyền:
- Do các tổ chức độc quyền đưa ra nhằm mục đích củng cố vai trò tổ chức độc quyền, Khống chế thị trường, Gây thiệt hại cho các đối thủ cạnh tranh
- Trong giai đoạn CNTB độc quyền:
- Biểu hiện của quy luật giá trị thặng dư thành quy luật lợi nhuận độc quyền cao
- Trong giai đoạn CNTB độc quyền:
- Quan hệ giữa giá cả và giá trị là giá cả độc quyền vẫn dựa trên cơ sở giá trị
- Lợi nhuận độc quyền cao:
- Có nguồn gốc từ lao động không công của công nhân trong xí nghiệp độc quyền
- Trong giai đoạn CNTB độc quyền:
- Các tổ chức độc quyền thao túng nền kinh tế bằng giá cả độc quyền
- Hệ thống kinh tế thế giới của CNTB:
- Hình thành từ khi xuất hiện các công ty xuyên quốc gia
- Trong CNTB độc quyền:
- Cạnh tranh có những hình thức mới
- Tư bản tài chính:
- "(…) là kết quả của sự hợp nhất giữa tư bản ngân hàng của một số ít ngân hàng độc quyền lớn nhất, với tư bản của những liên minh độc quyền các nhà công nghiệp".
- Về mặt lịch sử, các hình thức tố chức độc quyền cơ bản từ thấp đến cao:
- Cartel, Syndicate, Trust, Consortium
- Hoàn thiện nhận định:
- Chữ nghĩa tư bản càng phát triền, mâu thuẫn cơ bản của chủ nghĩa tư bản càng gay gắt và chủ nghĩa tư bản phát triển đến một trình độ, nhất dịnh thì quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa sẽ bị thay thế bằng một quan hệ sản xuất khác dựa trên (A. Sở hữu xã hội) về tư liệu sản xuất đề phù hợp với trình độ xã hội hóa ngày càng cao của lực lượng sản xuất.
- Đầu tư trực tiếp:
- "(…) là hình thức mà các nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư và tự mình nắm quyền quản lý, kiểm soát và sử dụng phần vốn góp của mình trong hoạt động đầu tư kinh doanh".
- Đầu tư trực tiếp:
- (…) là hình thức xuất khẩu tư bản để xây dựng những xí nghiệp mới hoặc mua lại những xí nghiệp đang hoạt động ở nước nhận đầu tư để trực tiếp kinh doanh thu lợi nhuận cao, biến nó thành một chi nhánh của "công ty mẹ" ở chính quốc.
- Xuất khẩu tư bản:
- Là (B. Xuất khẩu giá trị ra nước ngoài) nhằm mục đích chiếm đoạt giá trị thặng dư và các nguồn lợi nhuận khác ở các nước nhập khẩu tư bản.
- Tác động tích cực của độc quyền:
- Tăng năng suất lao động, nâng cao năng lực cạnh tranh của bản thân tổ chức độc quyền
- Tạo được sức mạnh kinh tế góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển theo hướng sản xuất lớn hiện đại
- Thúc đẩy nghiên nghiên cứu, ứng dụng khoa học - kỹ thuật vào sản xuất
- Tác động tiêu cực của độc quyền:
- Cạnh tranh không hoàn hảo gây thiệt hại cho người tiêu dùng và xã hội
- Tìm cách khống chế, chi phối kinh tế - xã hội
- Làm tăng sự phân hóa giàu nghèo
- Độc quyền nhà nước:
- Có bản chất là sự kết hợp giữa tổ chức độc quyền kinh tế tư nhân tư bản và nhà nước tư sản